Giáo Trình Công Trình và Thiết Bị Thủy Sản tại Trường Cao Đẳng Cộng Đồng Đồng Tháp

Giáo trình nghiên cứu công trình và thiết bị thuỷ sản nghề nuôi trồng thuỷ sản cao đẳng trường cao đẳng cộng đồng đồng, trình bày lý thuyết rõ ràng, minh họa ví dụ thực tế, phù

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

giáo trình

2017

78
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI GIỚI THIỆU

1. CHƯƠNG 1: VẬT LIỆU XÂY DỰNG

1.1. Tính chất cơ bản của vật liệu xây dựng

1.2. Một số vật liệu thông dụng

1.2.1. Vật liệu đá thiên nhiên

1.2.2. Vật liệu đất sét nung

1.2.3. Vật liệu keo kết vô cơ

1.2.4. Vữa xây – Bê tông

1.3. Phân loại đất

1.4. Tính chất cơ học của đất

2. CHƯƠNG 2: AO NUÔI THỦY SẢN

2.1. Khái niệm và phân loại

2.2. Phân loại ao

2.3. Thiết kế ao trong nuôi trồng thủy sản

2.4. Ao nuôi cá bố mẹ

2.5. Ao ương cá giống

2.6. Ao nuôi cá thương phẩm

2.7. Bờ ao và gia cố bờ ao

2.7.1. Gia cố bờ ao

2.8. Sơ đồ mặt bằng tổng thể của trại nuôi trồng thủy sản

3. CHƯƠNG 3: HỆ THỐNG CẤP TIÊU NƯỚC TRONG NUÔI TRỒNG THỦY SẢN

3.1. Xác định nước cần sử dụng trong trại thủy sản

3.2. Xác định lượng nước cần sử dụng cho hệ thống ao (theo ngày)

3.3. Xác định lượng nước sử dụng trong trại tôm, trại cá (theo ngày)

3.4. Ao lắng, ao chứa

3.5. Hệ thống cấp và tiêu nước

3.6. Hệ thống kênh mương dẫn nước

3.7. Hệ thống ống máng dẫn nước

3.8. Thiết bị điều khiển nước

4. CHƯƠNG 4: MỘT SỐ THIẾT BỊ SỬ DỤNG TRONG SẢN XUẤT GIỐNG THỦY SẢN

4.1. Khái niệm và phân loại

4.2. Thiết bị chứa và xử lý nước

4.2.1. Thiết bị chứa nước

4.2.2. Thiết bị xử lý nước

4.3. Thiết bị cho cá đẻ

4.3.1. Bể cho cá đẻ hình tròn

4.4. Thiết bị ấp nở

4.5. Thiết bị nâng cao chất lượng nước

4.6. Sơ đồ bố trí tổng thể công trình phụ trợ sinh sản nhân tạo

5. CHƯƠNG 5: THIẾT BỊ SỬ DỤNG TRONG HỆ THỐNG NUÔI NƯỚC CHẢY

5.1. Khái niệm và phân loại

5.2. Đăng tre, gỗ

5.3. Đăng lưới sợi

5.4. Lồng cố định trên khung nền đáy

5.5. Hệ thống lồng hiện đại

5.6. Bè nổi trên phao

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về Giáo Trình Công Trình và Thiết Bị Nuôi Trồng Thủy Sản

Giáo trình "Công trình và thiết bị nuôi trồng thủy sản" tại Cao đẳng Đồng Tháp cung cấp kiến thức cơ bản về các công trình và thiết bị cần thiết trong ngành nuôi trồng thủy sản. Nội dung giáo trình được biên soạn từ nhiều nguồn tài liệu uy tín, nhằm giúp sinh viên nắm vững các loại vật liệu xây dựng, thiết kế ao nuôi và vận hành thiết bị thủy sản. Việc hiểu rõ về giáo trình này là rất quan trọng để đảm bảo hiệu quả trong sản xuất thủy sản.

1.1. Mục tiêu và nội dung của giáo trình

Giáo trình nhằm trang bị cho sinh viên kiến thức về vật liệu xây dựng, thiết kế ao nuôi và các thiết bị trong nuôi trồng thủy sản. Nội dung bao gồm các chương về vật liệu, thiết kế ao, hệ thống cấp nước và thiết bị sản xuất giống.

1.2. Vai trò của giáo trình trong đào tạo

Giáo trình đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao năng lực cho sinh viên ngành nuôi trồng thủy sản, giúp họ áp dụng kiến thức vào thực tiễn sản xuất.

II. Thách thức trong việc áp dụng công trình và thiết bị nuôi trồng thủy sản

Việc áp dụng các công trình và thiết bị trong nuôi trồng thủy sản gặp nhiều thách thức. Các yếu tố như điều kiện môi trường, chất lượng vật liệu và công nghệ thiết kế đều ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất. Đặc biệt, việc lựa chọn vật liệu xây dựng phù hợp là rất quan trọng để đảm bảo độ bền và an toàn cho công trình.

2.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả nuôi trồng

Các yếu tố như chất lượng nước, loại giống và thiết kế ao nuôi đều ảnh hưởng đến năng suất và chất lượng sản phẩm thủy sản.

2.2. Khó khăn trong việc lựa chọn vật liệu

Việc lựa chọn vật liệu xây dựng phù hợp với điều kiện môi trường là một thách thức lớn. Các vật liệu cần phải có khả năng chống chịu tốt với nước và các yếu tố môi trường khác.

III. Phương pháp thiết kế ao nuôi thủy sản hiệu quả

Thiết kế ao nuôi thủy sản là một trong những yếu tố quyết định đến thành công trong nuôi trồng thủy sản. Việc áp dụng các phương pháp thiết kế khoa học giúp tối ưu hóa không gian và điều kiện sống cho thủy sản. Các yếu tố như kích thước ao, độ sâu và hệ thống cấp nước cần được xem xét kỹ lưỡng.

3.1. Các tiêu chí thiết kế ao nuôi

Tiêu chí thiết kế ao bao gồm kích thước, độ sâu, và vị trí địa lý. Những yếu tố này ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng sinh trưởng của thủy sản.

3.2. Hệ thống cấp nước trong ao nuôi

Hệ thống cấp nước cần được thiết kế hợp lý để đảm bảo cung cấp đủ nước sạch cho ao nuôi, đồng thời giúp kiểm soát chất lượng nước.

IV. Ứng dụng công nghệ trong thiết bị nuôi trồng thủy sản

Công nghệ hiện đại đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả sản xuất thủy sản. Các thiết bị như hệ thống lọc nước, máy oxy hóa và thiết bị cho cá đẻ giúp cải thiện điều kiện sống cho thủy sản, từ đó nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm.

4.1. Thiết bị lọc nước và xử lý nước

Thiết bị lọc nước giúp loại bỏ tạp chất và vi khuẩn, đảm bảo môi trường sống an toàn cho thủy sản.

4.2. Thiết bị cho cá đẻ và ấp nở

Các thiết bị này giúp tăng tỷ lệ sống sót của cá giống, từ đó nâng cao hiệu quả sản xuất.

V. Kết luận về tương lai của nuôi trồng thủy sản tại Đồng Tháp

Tương lai của ngành nuôi trồng thủy sản tại Đồng Tháp phụ thuộc vào việc áp dụng các công nghệ mới và cải tiến trong thiết kế công trình. Việc đầu tư vào giáo trình và thiết bị hiện đại sẽ giúp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, đáp ứng nhu cầu thị trường.

5.1. Xu hướng phát triển công nghệ trong nuôi trồng thủy sản

Công nghệ mới sẽ giúp cải thiện quy trình sản xuất, từ đó nâng cao hiệu quả kinh tế cho người nuôi.

5.2. Tầm quan trọng của giáo dục và đào tạo

Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao là yếu tố quyết định đến sự phát triển bền vững của ngành nuôi trồng thủy sản.

27/07/2025
Giáo trình công trình và thiết bị thuỷ sản nghề nuôi trồng thuỷ sản cao đẳng trường cao đẳng cộng đồng đồng tháp

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 VẬT LIỆU XÂY DỰNG Giới thiệu Trong nuôi trồng thủy sản, điều kiện làm việc hàng ngày là đất và nước. Do đó, để các công trình cũng như thiết bị thủy sản hoạt động an toán, kéo dài thời gian sử dụng ta cần phải nắm được bản chất của vật liệu xây dựng để tạo nên các công trình kiên cố trong những điều kiện nhất định. Và biết được bản chất của từng loại vật liệu để có được những lựa chọn hợp lý. Mục tiêu + Kiến thức - Phân biệt được các loại vật liệu dùng trong xây dựng công trình thiết bị thủy sản.

- Tính chất, vai trò của vật liệu xây dựng trong xây dựng các công trình, thiết bị thủy sản. + Kĩ năng - Chọn vật liệu xây dựng phù hợp cho xây dựng các công trình và thiết bị nuôi trồng thủy sản + Năng lực tự chủ và trách nhiệm: - Tuân thủ trình tự, tiêu chuẩn, nghiêm túc. Khái niệm Vật liệu xây dựng là một trong 3 yếu tố cơ bản để xây dựng công trình (con người, vật liệu xây dựng, công cụ xây dựng) nó chiếm 1 tỷ lệ lớn trong tổng chi phí xây dựng, thông thường là hơn 50%. Vì vậy việc tìm hiểu nguồn gốc, tính năng, cách sử dụng, bảo quản vật liệu xây dựng là một yêu cầu quan trọng trong quá trình xây dựng cơ bản để có thể nâng cao tuổi thọ của công trình và hạ giá thành xây dựng.

Các vật liệu xây dựng sau khi được sử dụng trong công trình phải chịu tác dụng của nhiều lực và các nhân tố môi trường xung quanh. Các yếu tố này tác động tổng hợp lên công trình làm vật liệu bị phá hoại. Do đó khi sử dụng vật liệu xây dựng cần chú ý đến các mặt sau: + Tìm hiểu kỹ các tính chất cơ bản của vật liệu để xây dựng thích hợp với công trình hay từng bộ phận của công trình. Ví dụ: Công trình ngập nước không sử dụng vữa vôi vì sẽ bị các Acid trong môi trường nước trung hòa.

1 + Tìm hiểu các yếu tố bên ngoài tác động vào công trình trong quá trình làm việc, đặc biệt các yếu tố phá hoại như: tải trọng, độ ẩm, nhiệt độ…để có biện pháp ngăn ngừa. Ví dụ: dựa vào sức bền vật liệu để tính tải trọng cho phép và số lượng nguyên vật liệu. + Nắm vững được kỹ thuật thi công đối với các loại vật liệu thông thường, nhất là các loại vật liệu có nguồn gốc từ địa phương dễ cung cấp. + Biết cách sản xuất, bảo quản các loại vật liệu phổ biến trong quá trình thi công.

Ví dụ: Xi măng tránh để nơi ẩm ướt. + Riêng đối với công trình thủy sản cần chú ý đến điều kiện làm việc lâu dài trong môi trường nước của công trình. Tính chất cơ bản của vật liệu xây dựng 2. Tính chất vật lý Trọng lượng riêng (tỷ trọng) Là trọng lượng của một đơn vị thể tích vật liệu xây dựng ở trạng thái hoàn toàn khô và đặc.

(Kg/m3, g/cm3) Trong đó: Gk – Trọng lượng mẫu thí nghiệm sau khi sấy khô. Va – Thể tích tuyệt đối đặc của mẫu thí nghiệm. Trọng lượng riêng của các loại vật liệu xây dựng thường lớn hơn 1g/ cm3. + Gỗ, chất dẻo: 0,8 – 1,6.

+ Gạch, đất sét nung: 2,6. Trọng lượng riêng dùng để xác định độ đặc, độ rỗng của vật liệu xây dựng và tính toán cấp phối nhào trộn. Trọng lượng thể tích (Trọng lượng đơn vị, dung trọng) Là trọng lượng của một đơn vị thể tích vật liệu khô ở trạng thái tự nhiên. (Kg/m3, g/cm3) Trong đó: Gk – Trọng lượng mẫu thí nghiệm sau khi sấy khô.

V0 – Thể tích tự nhiên của mẫu thí nghiệm. 2 Ở trạng thái tự nhiên trọng lượng thể tích cùng một vật liệu bao giờ cũng nhỏ hơn trọng lượng riêng. (γ0 < γa ) trừ các vật liệu đặc như kính, kim loại.1: Trọng lượng thể tích của các vật liệu thông thường Vật liệu o (kg/m3 ) Vật liệu o (kg/m3 ) Đá hoa cương 2.700 Cát ở trạng thái khô 1.700 Gạch đất sét nung 1.900 Gỗ thông 400  600 Bêtông thường 2.400 Thép 7,850 Bêtông than xỉ 1.400 Trọng lượng thể tích dùng để tính cường độ chịu lực của vật liệu, trọng lượng bản thân kết cấu, dự kiến khối lượng vận chuyển. Độ rỗng của vật liệu là tỷ số theo phần trăm giữa thể tích rỗng so với thể tích tự nhiên của vật liệu.

Độ rỗng của vật liệu thay đổi rất lớn từ 0 % (thép, kính) đến 90 % như các loại vật liệu cách nhiệt, cách âm. Độ rỗng ảnh hưởng đến dung trọng (Độ rỗng lớn thì dung trọng nhỏ và ngược lại), cường độ chịu lực của vật (Độ rỗng lớn cường độ chịu lực giảm và ngược lại). Hiện nay người ta quan tâm sản xuất và sử dụng các loại vật liệu có độ rỗng lớn nhưng có cường độ chịu lực lớn để giảm trọng lượng của công trình. Khác với độ rỗng thì độ đặc là tỷ số tính theo phần trăm giữa thể tích hoàn toàn đặc và thể tích tự nhiên của vật.

Tính chất cơ học của vật liệu Tính biến dạng Biến dạng là hiện tượng vật liệu bị thay đổi hình dạng và thể tích khi có ngoại lực tác dụng vào. Dựa vào trạng thái của vật sau khi bị tác dụng ngoại lực thì chia ra 2 trạng thái biến dạng: Biến dạng đàn hồi và biến dạng dẻo. 3 + Biến dạng đàn hồi: Là sự biến dạng tạm thời khi có ngoại lực tác dụng, nếu ngoại lực bị hủy bỏ thì vật liệu trở lại hình dạng ban đầu. Ví dụ tác dụng vào quả bóng, kéo 2 đầu dây thun… + Biến dạng dẻo: Là biến dạng vĩnh cửu, vật liệu không có khả năng trở lại hình dạng ban đầu sau khi ngừng tác dụng ngoại lực.

Ví dụ: Tác dụng vào cục đất sét, bẻ cong thanh sắt… Ngoài ra người ta còn căn cứ vào sự biến dạng của vật liệu trước khi bị phá hủy mà phân loại vật liệu dòn hay vật liệu dẻo. + Vật liệu dòn: là vật liệu trước khi bị phá hủy không có biến dạng rõ rệt, như: đá, bê tông, gang… + Vật liệu dẻo: Là vật liệu trước khi bị phá hủy thì biến dạng dẻo xuất hiện rõ rệt, như: cao su, thép, chì, nhôm, đất sét,… Cường độ Cường độ là khả năng chống lại tác dụng phá hoại do tải trọng gây ra. Đây chính là tính chất quan trọng nhất của vật liệu xây dựng. Trong kết cấu công trình, vật liệu thường chịu nhiều loại tải trọng tác dụng theo nhiều phương khác nhau: nén, kéo, uốn, cắt, xoắn….

Cường độ của vật liệu xây dựng được giới hạn bởi cường độ nén và kéo. Gọi R là cường độ vật liệu thì: R=P/F. Trong đó: F là Smặt cắt ngang ban đầu chịu nén hoặc kéo P là tải trọng phá hoại vật liệu khi nén hay kéo. Để đánh giá cường độ cao hay thấp của vật liệu người ta thường dùng số hiệu Mac (Mark), số hiệu Mac càng lớn thì cường độ vật liệu càng cao.2: Cường độ của các vật liệu thông thường Vật liệu Cường độ nén Vật liệu Cường độ nén (Kg/cm2 ) (Kg/cm2 ) Đá hoa cương 1.200 Gỗ lim 550  800 Gạch đất sét 50  200 Thép tốt 10.000 Gạch rỗng 75  150 Đá vôi đặc 100  1.500 Bê tông nặng 50  600 Xi măng Pooc lăng 200  400 Bê tông nhẹ 15  50 4 Ví dụ: Mác xi măng là 200, nghĩa là một hỗn hợp xi măng và cát của mẫu theo tiêu chuẩn 1 xi măng x 3 cát và nước.

Đúc mẫu có kích thước 40mm x 40mm x 40mm, sau 28 ngày dưỡng hộ ở nhiệt độ 200C – 250C và độ ẩm lớn hơn 90% thì mẫu có thể chịu được lực nén 200 Kg/cm2. Hệ số an toàn Khi chịu tác dụng của tải trọng lâu dài, trùng lặp, có chu kỳ và các yếu tố của môi trường luôn thay đổi như nhiệt độ, độ ẩm, mưa…khả năng chịu lực của vật liệu sẽ giảm. Trong trường hợp này cường độ chịu lực sẽ nhỏ hơn cường độ giới hạn. Vậy để vật liệu và công trình làm việc ổn định khi thiết kế người ta dùng hệ số an toàn K.

K = R / [R] Trong đó: R – Cường độ giới hạn. [R] – Cường độ cho phép. K – Hệ số an toàn K > 1. K phụ thuộc cấp và tuổi thọ của công trình.

Một số vật liệu thông dụng: 3. Vật liệu đá thiên nhiên Đá thiên nhiên là vật liệu thông dụng, có cường độ chịu lực cao, bền vững trong môi trường, giá thành rẻ và có nhiều ở mọi nơi. Tùy theo kỹ thuật khai thác và kích thước của đá ta có thể phân thành các loại sau. Đá hộc Được lấy theo phương pháp nổ mìn, không cần gia công, đẽo, gọt.

Viên đá dày ít nhất là 10 cm, dài 25 cm, bề rộng tối thiểu gấp 2 lần bề dày. Mặt không được lồi lõm quá 3 cm. Đá hộc được dùng để xây móng, mái bằng, mái nghiêng, sân tiêu năng…của những công trình nhỏ, yêu vầu chống thấm không cao.1: Đá hộc 5 Đá dăm Là loại đá vụn có đường kính từ 0,5 – 10 cm, ngoài ra người ta còn gọi là đá (1x2) : (2x3) : (4x6) là các loại đá dùng trong xây dựng kích thước các cạnh theo cm tương ứng. Đá 1 – 2 cm Đá 4 – 6 cm Hình 1.2: Đá dăm Cát Là các hạt rời rạc của các loại đá trong quá trình phân hóa tự nhiên chia làm cát mịn và cát thô.

Đường kính thay đổi (0,14 – 5 mm) được dùng làm cốt liệu bê tông và (0,06 – 2 mm) dùng làm vữa xây. Vật liệu đất sét nun Gạch thường Gạch đặc và gạch 2 lỗ có kích thước dài 20cm, rộng 9,5 cm, dày 5 cm. gạch 4 lỗ có kích thước tương ứng là 20 : 9,5 : 9,5 cm. Gạch tàu có kích thước 40 : 40 : 20.

Thường các gạch này được sản xuất theo kích thước tiêu chuẩn, cường độ chịu lực có thể thay đổi từ 50 – 150 kg/cm2. Để xây nhà người ta thường sử dụng gạch có số hiệu 50, 70; xây những kết cấu nhô ra ngoài người ta sử dụng gạch có số hiệu 100, 150, 200. Ống sành Ống sành được dùng phổ biến trong công trình nuôi thủy sản dưới quy mô như ống cấp và tiêu nước Đường kính ống sành được sản xuất với nhiều kích cỡ khác nhau từ 10 – 40 cm, chiều dài 40 – 100 cm, dày 1 – 4 cm. Thường được làm từ loại đất sét tốt, ít tạp chất, nung ở nhiệt độ cao hơn 2.0000C nên cường độ chịu lực của ống sành cao 200 – 2000kg/cm2.

Vật liệu keo kết vô cơ Vôi Được chế tạo từ đá vôi CaCO3 sau khi nung ở 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ