CHƯƠNG I I. NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ QUI TRÌNH SẢN XUẤT CHUNG. Qui trình sản xuất. - Trong các nhà máy công nghiệp, qui trình sản xuất là quá trình lao động xã hội (LĐXH), mà kết quả của nó là các vật liệu ban đầu biến đổi thành sản phẩm.
* Qui trình sản xuất bao gồm các qui trình sản xuất chính, phụ và phục vụ. - Qui trình sản xuất chính, còn gọi là qui trình công nghệ, là qui trình mà trong đó đối tượng lao động ( trong nhà máy BTCTĐS ) biến đổi thành sản phẩm, đặc trưng cho 1 xí nghiệp sản xuất. Trong các nhà máy BTCTĐS, qui trình công nghệ chính là quá trình biến đổi hình thái, kích thước, trạng thái bề mặt của các sản phẩm BTCT cũng như sự biến đổi các tính chất cơ lý hóa của bê tông và bê tông cốt thép. 13 Qui trình công nghệ chính được cấu tạo từ các qui trình giai đoạn, nhằm đảm bảo nhận được bán sản phẩm và sản phẩm theo giới hạn riêng biệt ( như qui trình gia công cốt thép ).
- Qui trình sản xuất phụ là qui trình lao động, mà sản phẩm nhận được không cơ bản, không đặc trưng đối với nhà máy. Ví dụ : qui trình sản xuất năng lượng điện sản suất hơi nước, sửa chữa thiết bị máy móc. - Qui trình phục vụ là quá trình lao động nhằm tạo điều kiện thực hiện các qui trình chính và phụ. Ví dụ : các qui trình vận chuyển, kiểm tra kỹ thuật, cơ cấu hành chánh, quản lý đời sống.
Sơ đồ cấu trúc qui trình sản xuất. - Ký hiệu : : Qui trình công nghệ chính. : Qui trình công nghệ phụ. : Qui trình phục vụ.
A, B, C, D, E, F, K : các khu của qui trình sản xuất; A : khu bảo quản và chuẩn bị nguyên liệu; 1 : Kho cốt thép; 2 : kho xi măng; 3 :kho cốt liệu; B : khu gia công chế tạo cốt thép và các linh kiện cốt thép. 13 : xưởng thép; C : khu chế tạo hỗn hợp bê tông và vữa. 14 4 : xưởng nhào trộn. D : khu tạo hình và gia công sản phẩm.
5 : tạo hình; 6 : giai công bề mặt; 7 : gia công nhiệt; 8 : tháo sản phẩm; 9 : hoàn thiện và trang trí sản phẩm; 10 : làm sạch khuôn; 11 : bôi khuôn; 12 : đặt cốt thép; E : khu bảo quản và xuất sản phẩm. 14 : kho thành phẩm. F : khu các qui trình sản xuất phụ. 16 : xưởng cơ khí sữa chữa thiết bị máy móc.
17 : xưởng sản xuất hơi nước. 18 : xưởng sản xuất năng lượng điện. 19 : bộ phận sản xuất không khí nén. K : vùng kiểm tra, phục vụ.
15 : kiểm tra kỹ thuật. Qui trình công nghệ công đoạn. - Qui trình công nghệ công đoạn là 1 yếu tố cơ bản của qui trình công nghệ và được đặc trưng bởi tính chất không đổi của : Đối tượng gia công chế tạo. ▪ Vị trí làm việc của người làm thực hiện.
- Vị trí làm việc của mỗi công đoạn gọi là trạm sản xuất. Ví dụ : 5 gọi là trạm * Dựa vào mức độ trang bị kỹ thuật, công nghệ công nghệ có thể là ▪ Công đoạn thủ công. ▪ Công đoạn tự động. ▪ Công đoạn thiết bị.
- Công đoạn thủ công là những công tác được thực hiện bằng các dụng cụ và máy móc đơn giản. Như công đoạn tháo lắp khuôn; công đoạn đặt cốt thép. 15 - Công đoạn máy được thực hiện dưới sự giúp đỡ của máy móc, nơi người công nhân làm việc liên tục với nó trong suốt quá trình làm việc. Như : máy đổ bê tông, hàn các khung lưới thép trên các máy hàn điểm, kéo cơ học cốt thép bằng các máy kích thủy lực.
- Công đoạn tự động được thực hiện không có sự tham gia trực tiếp của người công nhân. Những công nhân ở đây chỉ làm nhiệm vụ theo dõi và quan sát. Như cân đong tự động vật liệu; chế tạo hỗn hợp bê tông bằng các trạm tự động; hàn lưới và khung cốt thép phẳng trên các máy hàn tự động nhiều điện cực. - Công đoạn thiết bị được đăt trưng bởi sự thực hiện qui trình công nghệ của các thiết bị đặc biệt.
Như thiết bị dưỡng hộ sản phẩm. Công việc của công nhân trong công đoạn này là chất tải và dỡ tải thành phẩm và thiết bị. Người công nhân theo dõi, làm việc theo chế độ đã hoạch định. Sơ đồ cấu trúc của qui trình công nghệ toàn bộ.
TỔ CHỨC SẢN XUẤT TRONG CÁC NHÀ MÁY SẢN XUẤT SẢN PHẨM VÀ CẤU KIỆN BÊ TÔNG ĐÚC SẴN. Qui trình sản xuất. - Trong các nhà máy bê tông đúc sẵn, người ta sử dụng nguyên tắc tổ chức sản xuất theo dây chuyền. Đó là hình thức tổ chức sản xuất cao nhất, dựa trên cơ sở các nguyên tắc cơ bản sau : - Tính tỉ lệ.
- Tính liên tục. - Tính song song. - Tính nhịp điệu. - Tính thẳng dòng.
- Tính tự động. a) Tính tỉ lệ : khả năng sản xuất như nhau của tất cả các trạm công nghệ trong 1 đơn vị thời gian. b) Tính song song : sự thực hiện đồng thời các công tác thành phần của qui trình công nghệ để tạo khả năng rút ngắn thời gian của chu kỳ công nghệ. - Tính song song nhất thiết phải đặt ra cho sự thực hiện các công tác trên các trạm công nghệ khi thời cơ thực hiện các công tác ( ti ) trên các trạm vượt quá giá trị của nhịp sản xuất ( T ) của tuyến công nghệ.
n t1 t2 tn ti - Số lượng trạm cần thiết : . K t 1 T T T T Với T là khoảng thời gian từ thời điểm sản xuất xong 1 sản phẩm đến thời điểm sản xuất xong sản phẩm thứ 2 tiếp theo đó, gọi là nhịp sản xuất. c) Tính thẳng dòng : sự bảo đảm đường đi ngắn nhất của sản phẩm và thiết bị theo tất cả các tuyến công nghệ để nâng cao năng xuất lao động. d) Tính liên tục : tính tổ chức qui trình của các vật liệu và sản phẩm theo các trạm với thời gian nghỉ ( trống ) giữa các trạm là nhỏ nhất nhắm rút ngắn chu kỳ công nghệ.
- Tương ứng với tính chất này, tổ chức sản xuất có thể là dây chuyền liên tục và dây chuyền gián đoạn. Từ đó sẽ có 2 loại tuyến công nghệ tương ứng : Tuyến dây chuyền liên tục : đặc trưng bởi chuyển động liên tục của đối tượng hoặc công cụ lao động theo dây chuyền sản xuất với các chu kỳ bắt buộc ( cưỡng bức ) của các công đoạn, tương ứng với nhịp của tuyết sản xuất, đồng thời bảo đảm tính tỉ lệ. Tuyến dây chuyền gián đoạn được đặc trưng bởi thời gian nghỉ giữa các công đoạn công nghệ do tính tỉ lệ của tổ chức sản xuất không được đảm bảo. e) Tính nhịp điệu : tính chất của qui trình công nghệ đảm bảo cho sản xuất sản phẩm nghiêm ngặt theo đồ thị sản xuất hoặc sau những khoảng thời gian như nhau.
Tính nhịp điệu được đánh giá tương ứng với thời lượng của chu kỳ công đoạn theo nhịp và theo tiến độ qui trình toàn bộ. f) Tính tự động : có thể tự động toàn phần để giảm bớt lao động thủ công nhằm nâng cao năng suất lao động để hạ giá thành sản phẩm. g) Tính chuyên hóa : hình thức phân chia lao động xã hội nhằm mục đích : Nâng cao mức độ sử dụng trang thiết bị, hạ giá thành sản phẩm. nâng cao năng suất của tuyến sản xuất.
Tạo điều kiện tự động hóa các qui trình sản xuất. 18 - Trong các nhà máy bê tông cốt thép đúc sẵn, tính chuyên hóa được thể hiện ở chỗ: sản xuất 1 số dạng sản phẩm riêng biệt : cột điện, dầm mái, ống cấp thoát nước. - Còn trong các trạm công nghệ thì được thực hiện 1 số hoặc 1 nhóm công tác nhất định, mà trạm này thì cố định. Đó là tính chuyên hóa.
Hai dạng cơ bản của sản xuất dây chuyền. a) Sản xuấr dây chuyền với sự chuyển động của đối tượng lao động. b) Sản xuấr dây chuyền với sự chuyển động của công cụ lao động. a) 1 2 3 4 5 6 7 Hieäu Döôõng Ñaët coát Taïo hình Thaùo Laøm Boâi theùp chænh hoä saûn phaåm khuoân saïch khuoân caêng beà maët nhieät b) tröôùc 8 8 8 8 8 Chuù thích : 8 Caùc traïm coâng ngheä phoå thoâng - Số lượng các trạm công nghệ phổ thông được xác định dựa trên công suất yêu cầu của nhà máy.
BA PHƯƠNG PHÁP ( TỔ CHỨC ) SẢN XUẤT CÁC SẢN PHẨM VÀ CẤU KIỆN BÊ TÔNG CỐT THÉP ĐÚC SẴN. Ba phương pháp sản xuất các sản phẩm. - Trong sản xuất các sản phẩm và cấu kiện bê tông cốt thép đúc sẵn (CKBTCTĐS) người ta dựa vào : ▪ Công suất của nhà máy và mức độ chuyên môn hóa của nó ▪ Dạng và đặc trưng sản phẩm. ▪ Trình độ kỹ thuật và công nghệ chế tạo.
- Người ta có thể sử dụng 3 phương pháp sản xuất sau đây: ▪ Dây chuyền liên tục. ▪ Dây chuyền gián đoạn. ▪ Dây chuyền cố định. 19 HÌNH THAÙI TOÅ CHÖÙC VÔÙI SÖÏ CHUYEÅN ÑOÄNG VÔÙI SÖÏ CHUYEÅN ÑOÄNG CUÛA ÑOÁI TÖÔÏNG LAO ÑOÄNG CUÛA COÂNG CUÏ LAO ÑOÄNG 3 PHÖÔNG PHAÙP SAÛN XUAÁT D/C LIEÂN TUÏC D/C GIAÙN ÑOAÏN D/C COÁ ÑÒNH D/C GIAÙN ÑOAÏN D/C GIAÙN ÑOAÏN D/C BEÄ D/C GIAÙN ÑOAÏN VÔÙI BAÊNG CHUYEÀN VÔÙI BAÊNG CHUYEÀN (D/C STAND) D/C KASET TOÅ HÔÏP MAÙY XUNG ÑOÄNG XUNG ÑOÄNG a) Phương pháp dây chuyền liên tục : còn gọi là phương pháp dây chuyền liên tục, trong phương pháp này, tất cả những công tác ở các trạm công nghệ được cân bằng đồng bộ hoàn toàn ( thời lượng thực hiện các công tác ở các trạm công nghệ cân bằng nhau ) và sự vận chuyển của vật liệu từ trạm này đến trạm kia của tuyến sản xuất được thực hiện nhờ sự giúp đỡ của các thiết bị vận chuyển đặc biệt – gọi là băng chuyền.
- Phương pháp dây chuyền liên tục được đặc trưng với nhịp điệu nghiêm ngặt và tốc độ sản xuất cao. Phương pháp dây chuyền liên tục có thể : ▪ Không tự động. ▪ Tự động hoàn toàn. - Trong dây chuyền sản xuất không tự động : chỉ có băng chuyền vận chuyển tự động còn sự điều khiển các thiết bị công nghệ và thiết bị phụ do công nhân điều khiển.
- Trong dây chuyền sản xuất bán tự động : ngoài băng chuyền tự động, còn có các thiết bị bán tự động khác.