THÔNG TIN TỔNG HỢP VÀ MÔ TẢ HỌC THUẬT GIÁO TRÌNH CƠ SỞ VĂN HÓA VIỆT NAM

Tổng quan về giáo trình

Giáo trình Cơ sở văn hoá Việt Nam (Mã môn học: MH10) là tài liệu học tập chính thức do Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai và Trường Cao đẳng Lào Cai nghiệm thu, xuất bản vào tháng 5 năm 2021. Giáo trình được biên soạn bởi tập thể tác giả gồm hai chủ biên: Nguyễn Thị Kim Hoa và Sần Thị Hồng Vân, theo chương trình đào tạo đã được Hội đồng thẩm định của nhà trường chính thức thông qua.

Về vị trí đào tạo, học phần được xác định là môn học lý thuyết cơ sở bắt buộc thuộc chương trình đào tạo trình độ Cao đẳng ngành Quản trị dịch vụ du lịch và Lữ hành. Môn học được bố trí giảng dạy đồng thời với các môn học cơ sở khác của ngành nhằm cung cấp nền tảng tri thức phục vụ cho công tác chuyên môn và nghiệp vụ hướng dẫn du lịch.

Mục tiêu học tập của giáo trình được xác định trên ba phương diện cụ thể:

  • Kiến thức: Sinh viên trình bày được hệ thống khái niệm cơ bản về văn hóa, các loại hình, đặc trưng, thành tố văn hóa; phân biệt được các thành tựu văn hóa qua các thời kỳ lịch sử và đặc điểm của các vùng văn hóa Việt Nam.
  • Kỹ năng: Nhận diện các yếu tố cấu thành nền văn hóa; vận dụng kiến thức lý luận để giải thích, đánh giá các hiện tượng văn hóa địa phương; bước đầu đề xuất các giải pháp giữ gìn, bảo tồn văn hóa dân tộc; hình thành kỹ năng xử lý tài liệu, làm việc nhóm, thuyết trình và vận dụng chuyên môn vào ngành Quản trị dịch vụ du lịch và Lữ hành.
  • Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Hình thành ý thức giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc, nâng cao tính kỷ luật và khả năng cập nhật kiến thức linh hoạt trong thực tiễn nghề nghiệp.

Cấu trúc giáo trình gồm 04 chương chính, tiếp cận theo phương pháp của văn hóa học liên ngành kết hợp với tiến trình lịch sử và phương pháp phân vùng địa - văn hóa. Điểm đặc thù của giáo trình là việc kết hợp các khung lý thuyết kinh điển với việc phân tích dữ liệu thực tế tại địa phương (tiêu biểu là tỉnh Lào Cai và vùng văn hóa Tây Bắc), gắn kết trực tiếp yêu cầu học thuật với yêu cầu thực hành nghề nghiệp du lịch.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương và chủ đề chính

Giáo trình có kết cấu gồm 04 chương với logic phát triển từ lý luận nền tảng, hệ thống thành tố, diễn trình lịch sử cho đến không gian văn hóa địa lý:

  • Chương 1: Các khái niệm cơ bản: Trình bày định nghĩa văn hóa và văn hóa học; phân biệt hệ thống khái niệm văn hóa, văn minh, văn hiến, văn vật; phân tích mối quan hệ biện chứng giữa văn hóa với môi trường tự nhiên và môi trường xã hội (phân loại hai nhóm văn hóa: duy lý - nhân quả và trải nghiệm - tham dự); quy luật giao lưu và tiếp biến văn hóa với Trung Hoa (hai trạng thái cưỡng bức và tự nguyện), Ấn Độ (ảnh hưởng tại ba không gian văn hóa: Óc Eo, Chăm Pa, châu thổ Bắc Bộ), phương Tây (từ thế kỷ XVI đến sau 1858) và giai đoạn hiện nay.
  • Chương 2: Các thành tố cơ bản, đặc trưng và chức năng của văn hóa: Tập trung vào các thành tố then chốt gồm: Ngôn ngữ (nguồn gốc, loại hình tiếng Việt); Tôn giáo (Nho giáo với học thuyết thiên mệnh, nhân trị, chính danh, tam tòng tứ đức, các mốc lịch sử tại Việt Nam; Phật giáo với giáo lý Tứ diệu đế, Bát chính đạo, các tông phái Thượng tọa và Đại chúng; Thiên chúa giáo); Tín ngưỡng dân gian (tín ngưỡng phồn thực, sùng bái tự nhiên, sùng bái con người). Phân tích 4 cặp đặc trưng và chức năng văn hóa: tính hệ thống (chức năng tổ chức xã hội), tính giá trị (chức năng điều chỉnh xã hội), tính nhân sinh (chức năng giao tiếp), tính lịch sử (chức năng giáo dục).
  • Chương 3: Diễn trình lịch sử văn hóa Việt Nam: Khảo sát các giai đoạn phát triển văn hóa từ tiền sử - sơ sử (văn hóa tiền Đông Sơn đến Đông Sơn, Sa Huỳnh, Đồng Nai); văn hóa thiên niên kỷ đầu Công nguyên (thời kỳ Bắc thuộc, giao thoa văn hóa Việt - Hán, tiếp nhận Phật giáo tại trung tâm Luy Lâu); văn hóa thời kỳ tự chủ (thời Lý - Trần, Minh thuộc và Hậu Lê, giai đoạn thế kỷ XVI đến 1858); văn hóa từ năm 1858 đến nay (thời kỳ 1858 - 1945 và từ sau Cách mạng Tháng Tám năm 1945).
  • Chương 4: Không gian văn hóa Việt Nam: Trình bày các phương án phân vùng văn hóa và phân tích đặc trưng tự nhiên, cư dân, lịch sử, văn hóa vật chất và tinh thần của 6 vùng văn hóa: Vùng Tây Bắc (các dân tộc Thái, Mông...), Vùng Việt Bắc, Vùng Bắc Bộ, Vùng Trung Bộ, Vùng Tây Nguyên, Vùng Nam Bộ.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Giáo trình xây dựng hệ thống lý thuyết dựa trên các công trình và luận điểm khoa học chuẩn mực:

  • Hệ thống định nghĩa văn hóa: Tiếp cận định nghĩa văn hóa theo Hội nghị quốc tế của UNESCO (Mexico, 1982), định nghĩa của Chủ tịch Hồ Chí Minh và định nghĩa của GS.TSKH Trần Ngọc Thêm ("Văn hoá là một hệ thống hữu cơ các giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo và tích luỹ qua quá trình hoạt động thực tiễn, trong sự tương tác giữa con người với môi trường tự nhiên và xã hội").
  • Khung phân biệt khái niệm văn hóa - văn minh - văn hiến - văn vật: Bảng so sánh 4 phạm trù dựa trên các tiêu chí: tính chất giá trị (vật chất, tinh thần hay kết hợp), bề dày lịch sử / trình độ phát triển, tính dân tộc / tính quốc tế, và mối liên hệ với phương Đông nông nghiệp hay phương Tây đô thị.
  • Nguyên lý ngôn ngữ học: Xác định tiếng Việt thuộc nhánh Môn - Khmer, họ Nam Á (trích dẫn công trình Việt Nam – Đông Nam Á ngôn ngữ và văn hóa của GS. Phạm Đức Dương, Nxb Giáo dục, 2007) với 3 đặc điểm loại hình: ngôn ngữ phân tiết tính; quan hệ ngữ pháp và ý nghĩa ngữ pháp thể hiện bằng trật tự từ, hư từ, ngữ điệu; từ không biến đổi hình thái.
  • Hệ thống tư tưởng tôn giáo: Khung phân tích Nho giáo qua Lục Kinh, Tứ Thư; quá trình tiếp nhận qua các mốc: dựng Văn Miếu (1070), thi Tam giáo (1074), lập Quốc Tử Giám (1076); khung Phật học qua Tam tạng (Kinh - Luật - Luận) và cấu trúc con đường diệt khổ (Giới - Định - Tuệ).

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng phân tích và nhận diện: Phân biệt các lớp trầm tích văn hóa bản địa và ngoại sinh; nhận diện sự biến đổi loại hình của các thành tố văn hóa (chữ viết: chữ Hán, chữ Nôm, chữ Quốc ngữ).
  • Kỹ năng chuyên môn ngành du lịch: Ứng dụng kiến thức văn hóa vùng miền để giải thích tập quán, thiết chế xã hội, kiến trúc và lễ hội khi xây dựng chương trình du lịch hoặc thực hiện bài thuyết minh hướng dẫn.
  • Kỹ năng phương pháp luận: Khai thác, xử lý tư liệu văn hóa học, tổng hợp thông tin, làm việc nhóm và thuyết trình báo cáo khoa học.

Phương pháp giảng dạy và học tập

  • Cách tiếp cận sư phạm (Pedagogical approach): Giáo trình kết hợp phương pháp thuyết giảng lý thuyết cấu trúc với phương pháp phân tích liên ngành giữa văn hóa học, nhân học, khảo cổ học và lịch sử. Người học được định hướng tiếp cận văn hóa dưới góc độ hệ thống chức năng và tiến trình giao lưu tiếp biến.
  • Bài tập và nghiên cứu tình huống (Case studies): Các câu hỏi và bài tập trong giáo trình gắn liền với việc phân tích hiện vật, di tích và hiện tượng thực tế:
    • Tình huống kiến trúc: Phân tích nét kiến trúc của di tích Nhà thờ Đá Sa Pa (Lào Cai) để xác định kết quả của sự giao thoa văn hóa trong thời kỳ Pháp thuộc.
    • Tình huống sinh thái nhân văn: Phân tích mối quan hệ giữa văn hóa và môi trường tự nhiên thông qua ứng xử của cư dân địa phương Lào Cai và hiện tượng canh tác chuyển canh của các dân tộc thiểu số vùng cao.
    • Hệ thống câu hỏi ôn tập cuối chương: Cuối mỗi chương đều có các câu hỏi tự luận yêu cầu đối chiếu khái niệm (văn hóa, văn minh, văn hiến, văn vật), phân tích các dòng giao lưu văn hóa Trung Hoa, Ấn Độ, phương Tây và vận dụng vào bối cảnh cụ thể.
  • Phương pháp đánh giá (Assessment methods):
    • Đánh giá quá trình: Kiểm tra mức độ chuyên cần, tính kỷ luật, khả năng tham gia thảo luận nhóm và báo cáo thu hoạch.
    • Đánh giá định kỳ: Các bài kiểm tra lý thuyết và thi kết thúc học phần nhằm kiểm tra khả năng tái hiện kiến thức khái niệm, phân tích tiến trình lịch sử và phân định đặc trưng 6 vùng văn hóa.
  • Hướng dẫn tự học (Self-study guidelines): Sinh viên cần bám sát hệ thống mục lục 4 chương, tự lập bảng so sánh các thành tố văn hóa, nghiên cứu các ví dụ thực tế được nêu trong bài giảng và chủ động liên hệ với tài liệu nghiên cứu văn hóa dân gian địa phương.

Điểm nổi bật và cập nhật

  • Cơ sở đường lối và tính định hướng: Giáo trình quán triệt các văn kiện định hướng văn hóa của Đảng, cụ thể là Nghị quyết số 03-NQ/TW ngày 16/7/1998 (Hội nghị Trung ương 5 khóa VIII) và Nghị quyết số 33-NQ/TW về xây dựng và phát triển nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.
  • Cập nhật xu thế giao lưu văn hóa hiện đại: Giáo trình dành dung lượng phân tích quá trình giao lưu, tiếp biến văn hóa trong giai đoạn sau năm 1945 và thời kỳ Đổi mới. Nội dung nhấn mạnh tác động của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật, sự bùng nổ công nghệ thông tin đối với các phương thức trao đổi văn hóa đa dạng, chủ động.
  • Tính ứng dụng thực tiễn gắn với chuyên ngành: Nội dung giáo trình được thiết kế tương thích với khung đào tạo ngành Quản trị dịch vụ du lịch và Lữ hành, cung cấp các tri thức nền tảng phục vụ cho nghề Hướng dẫn du lịch.
  • Tích hợp yếu tố địa văn hóa địa phương: Tài liệu đưa vào các cứ liệu và câu hỏi thảo luận liên quan trực tiếp đến không gian văn hóa vùng Tây Bắc và địa bàn tỉnh Lào Cai (như Nhà thờ Đá Sa Pa, văn hóa tộc người Thái, Mông, phương thức ứng xử với tự nhiên vùng cao).

Đối tượng sử dụng giáo trình

  • Sinh viên chuyên ngành: Là tài liệu học tập bắt buộc cho sinh viên trình độ Cao đẳng thuộc ngành Quản trị dịch vụ du lịch và Lữ hành, Hướng dẫn du lịch tại Trường Cao đẳng Lào Cai và các trường cao đẳng có chương trình đào tạo tương đương.
  • Kiến thức tiên quyết (Prerequisites): Học phần không yêu cầu môn học tiên quyết chuyên sâu; sinh viên cần có kiến thức cơ bản về lịch sử, địa lý Việt Nam bậc trung học phổ thông để tiếp thu các nội dung lý thuyết cơ sở.
  • Giảng viên: Tài liệu cung cấp khung kiến thức chuẩn hóa theo chương trình môn học được Hội đồng thẩm định thông qua, đóng vai trò là căn cứ thiết kế bài giảng, xây dựng ngân hàng câu hỏi kiểm tra, đánh giá và hướng dẫn thảo luận chuyên đề.
  • Người tự học và tham khảo: Dành cho cán bộ quản lý văn hóa - du lịch, hướng dẫn viên lữ hành và bạn đọc quan tâm đến việc tìm hiểu hệ thống lý luận văn hóa học, tiến trình lịch sử và đặc điểm các vùng văn hóa tại Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với ai?

Tài liệu phục vụ trực tiếp cho sinh viên cao đẳng ngành Quản trị dịch vụ du lịch và Lữ hành, hướng dẫn viên du lịch, giảng viên giảng dạy bộ môn văn hóa cơ sở và các độc giả cần tài liệu nghiên cứu về văn hóa Việt Nam.

2. Cần kiến thức nền nào để học môn học này?

Môn học thuộc khối kiến thức cơ sở ngành được giảng dạy song song với các môn học khác, người học chỉ cần nắm vững kiến thức tổng quát về lịch sử và địa lý Việt Nam trong chương trình giáo dục phổ thông.

3. Điểm khác biệt của giáo trình so với các tài liệu khác là gì?

Giáo trình tinh gọn hệ thống lý luận văn hóa học hàn lâm, kết cấu mạch lạc theo 4 chương rõ rệt, kết hợp bảng biểu so sánh khái niệm chuẩn xác và tích hợp trực tiếp các ví dụ thực tiễn vùng Tây Bắc - Lào Cai nhằm phục vụ nghiệp vụ du lịch lữ hành.

4. Làm sao để tự học giáo trình hiệu quả?

Người học nên kết hợp đọc tuần tự 4 chương, sử dụng bảng so sánh để ghi nhớ các khái niệm (văn hóa, văn minh, văn hiến, văn vật), lập sơ đồ tư duy cho diễn trình lịch sử và trả lời toàn bộ hệ thống câu hỏi ôn tập cuối mỗi chương.

5. Có tài liệu bổ trợ nào kèm theo trong giáo trình?

Giáo trình trích dẫn và liên kết với các công trình nghiên cứu chuyên sâu, tiêu biểu như tài liệu Việt Nam – Đông Nam Á ngôn ngữ và văn hóa (GS. Phạm Đức Dương, 2007), các công trình lý luận của GS.TSKH Trần Ngọc Thêm, cùng hệ thống tài liệu tham khảo chuyên ngành tại trang 237 của giáo trình.


Kết luận

Giáo trình môn học Cơ sở văn hoá Việt Nam (Trường Cao đẳng Lào Cai, 2021) cung cấp hệ thống tri thức chuẩn xác, khoa học về lý luận văn hóa học, các thành tố tôn giáo - tín ngưỡng - ngôn ngữ, diễn trình lịch sử và 6 vùng văn hóa Việt Nam.

Lộ trình học tập đề xuất cho người học bao gồm: tiếp cận các khái niệm và nguyên lý giao lưu tiếp biến (Chương 1) -> phân tích các thành tố và chức năng văn hóa (Chương 2) -> nắm vững diễn trình phát triển qua các thời kỳ lịch sử (Chương 3) -> khảo sát đặc trưng 6 vùng văn hóa gắn với kỹ năng nghiệp vụ du lịch (Chương 4). Để củng cố tri thức, người học nên kết hợp nghiên cứu các chuyên khảo về văn hóa học Đông Nam Á, dân tộc học và khảo cứu thực tế tại các địa phương.