Chương 1. CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN. Khái niệm văn hóa và văn hoá học. Khái niệm văn minh.
Khái niệm văn hiến. Khái niệm văn vật. Mối quan hệ giữa văn hóa với môi trường tự nhiên và môi trường xã hội. Tiếp xúc và giao lưu văn hóa.
Giao lưu văn hóa với Trung Hoa. Giao lưu văn hóa với Ấn Độ. Giao lưu văn hóa với phương Tây. Giao lưu tiếp biến trong giai đoạn hiện nay.
CÁC THÀNH TỐ CƠ BẢN, ĐẶC TRƯNG VÀ CHỨC NĂNG CỦA VĂN HÓA. Các thành tố cơ bản của văn hóa. Thiên chúa giáo. Tín ngưỡng phồn thực.
Tín ngưỡng sùng bái tự nhiên. Tín ngưỡng sùng bái con người. Đặc trưng và chức năng của văn hóa. Văn hóa trước hết phải có tính hệ thống và chức năng tổ chức xã hội.
Tính giá trị và chức năng điều chỉnh xã hội. Tính nhân sinh và chức năng giao tiếp. Tính lịch sử và chức năng giáo dục. DIỄN TRÌNH LỊCH SỬ VĂN HÓA VIỆT NAM.
Văn hóa Việt Nam thời tiền sử và sơ sử. Văn hóa Việt Nam thời tiền sử. Vãn hóa Việt Nam thời sơ sử. Từ văn hoá tiền Đông Sơn đến văn hoá Đông Sơn.
Văn hoá Sa Huỳnh. Văn hoá Đồng Nai. Văn hóa Việt Nam thiên niên kỷ đầu công nguyên. Văn hóa ở Châu thổ Bắc bộ thời kỳ Bắc thuộc.
Bối cảnh văn hóa lịch sử. Tiếp xúc cưỡng bức và giao thoa văn hóa Việt - Hán. Giao lưu văn hóa tự nhiên Việt - Ấn. Giữ gìn, bảo tồn và phát triển văn hóa dân tộc 128 2.
Văn hóa Việt Nam thời tự chủ. Bối cảnh vãn hóa lịch sử. Đặc trưng văn hoá Lý - Trần. Về văn hoá vật chất.
Đặc trưng văn hoá thời Minh thuộc và Hậu Lê. Đặc trưng của văn hoá từ thế kỷ XVI đến 1858. Sự xuất hiện của chữ Quốc ngữ. Văn hóa Việt Nam từ năm 1858 đến nay.
Ðặc trưng văn hóa từ năm 1858 đến 1945. Bối cảnh văn hoá lịch sử. Ðặc trưng văn hóa từ năm 1945 đến nay. Văn hoá vật chất.
Giới thiệu nét kiến trúc độc đáo nhà thờ Đá Sa Pa, theo anh/chị, nét kiến trúc trên là kết quả của sự giao thoa văn hoá thời kỳ nào?. KHÔNG GIAN VĂN HÓA VIỆT NAM. Các phương án phân định vùng văn hóa ở Việt Nam. Các vùng văn hoá Việt Nam.
Vùng văn hóa Tây Bắc .1 Đặc điểm về tự nhiên, cư dân và lịch sử. Đặc trưng về văn hóa. Các dân tộc Thái, Mông… đặc trưng vùng văn hoá Tây bắc. Vùng văn hóa Việt Bắc.
Đặc điểm về tự nhiên, cư dân và lịch sử. Đặc trưng về văn hóa. Vùng văn hóa Bắc Bộ. Đặc điểm về tự nhiên, cư dân và lịch sử.
Đặc trưng về văn hóa. Vùng văn hóa Trung Bộ. Đặc điểm tự nhiên, cư dân và lịch sử. Đặc trưng về văn hóa.
Vùng văn hóa Tây Nguyên. Đặc điểm về tự nhiên, cư dân và lịch sử. Đặc trưng về văn hóa. Vùng văn hóa Nam Bộ.
Đặc điểm về tự nhiên, cư dân và lịch sử. Đặc trưng về văn hóa. 230 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 237 10 GIÁO TRÌNH MÔN HỌC Tên môn học: Cơ sở văn hoá Việt Nam Mã môn học: MH10 Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của môn học: - Vị trí: Là môn học lý thuyết cơ sở thuộc chương trình đào tạo Cao đẳng Quản trị dịch vụ du lịch và Lữ hành.
Môn học được bố trí giảng dạy đồng thời với các môn cơ sở khác của ngành. - Tính chất: Là môn học lý thuyết cơ sở bắt buộc Mục tiêu của môn học - Về kiến thức + Sinh viên trình bày được những hiểu biết cơ bản về văn hóa Việt Nam: Khái niệm cơ bản về văn hóa; các loại hình, đặc trưng, các thành tố cơ bản của văn hóa Việt Nam; văn hóa tổ chức cộng đồng, tiến trình văn hóa, các vùng văn hóa. + Trình bày và phân biệt được thành tựu văn hóa Việt Nam qua tiến trình lịch sử và đặc điểm các vùng văn hóa Việt Nam; 11 + Phân tích, liên hệ được một số vấn đề về các thành tố văn hóa Việt Nam, văn hóa vùng miền. - Về kỹ năng + Nhận diện được các yếu tố cấu thành nền văn hóa; các thành tựu văn hóa Việt Nam qua các thời kỳ lịch sử; các vùng văn hóa Việt Nam; + Vận dụng kiến thức đã học giải thích, nhận định, đánh giá được một số vấn đề liên quan đến văn hóa địa phương; + Bước đầu biết đề xuất các biện pháp, giải pháp xây dựng, giữ gìn và phát huy nền văn hóa các dân tộc Việt Nam.
+ Hình thành kỹ năng xử lý, khai thác tài liệu, thu thập thông tin, làm việc nhóm, thuyết trình báo cáo. + Vận dụng thành thạo kiến thức đã học về văn hóa và văn hóa vùng ở Việt Nam trong ngành Quản trị du lịch và dịch vụ Lữ hành; Hướng dẫn du lịch. - Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: + Có ý thức giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc; Giáo dục lòng yêu nghề, yêu văn hóa Việt Nam. 12 + Có khả năng cập nhật, vận dụng được kiến thức mới một cách linh hoạt, sáng tạo nhằm nâng cao trình độ, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của công việc trong thực tế; + Có tính kỷ luật trong quá trình học tập, rèn luyện và ứng dụng thực tiễn.
CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN Giới thiệu Chương này nhằm giới thiệu các khái niệm cơ bản về văn hoá Việt Nam, giúp người học có cái nhìn khái quát về văn hoá nói chung. Mục tiêu - Trình bày được một số khái niệm về văn hóa, văn minh, văn hiến, văn vật; - Phân tích được mối quan hệ giữa văn hóa với môi trường tự nhiên và môi trường xã hội; - Trình bày được sự giao lưu, tiếp xúc của văn hóa Việt Nam với văn hóa Trung Hoa, Ấn Độ và phương Tây. - Có ý thức giữ gìn, bảo tồn làm giàu thêm nét đẹp của văn hoá Việt Nam. Khái niệm văn hóa và văn hoá học 1.
Các khái niệm văn hóa Văn hoá là sản phẩm do con người sáng tạo ra, có từ thủa bình minh của xã hội loài người. Đó là một khái niệm không đơn giản. Đã có nhiều học giả trên thế giới, trong nước đã đưa ra quan niệm rất khác nhau. Tuy nhiên, việc 14 xác định và sử dụng khái niệm văn hoá cũng thay đổi theo thời gian của thuật ngữ này.
Ở phương Đông, từ “văn hoá” đã có từ rất sớm trong ngôn ngữ. Trong Chu dịch, đã có từ văn hoá: xem dáng vẻ con người, lấy đó mà giáo hoá thiên hạ. Người sử dụng văn hoá sớm nhất có lẽ là Lưu Hướng (năm 776 TCN), thời Tây Hán, với nghĩa như một phương thức giáo hoá con người. Văn hoá ở đây dùng để được dùng đối lập với vũ lực.
Ở phương Tây để diễn đạt từ này có từ culture có nghĩa là văn hoá với khía cạnh là trồng trọt, bồi đắp, thích ứng với tự nhiên, khai thác tự nhiên, giáo dục đào tạo cá thể hay cộng đồng để họ không còn là con vật tự nhiên và có những phẩm chất tốt đẹp. Từ “văn hoá” có nhiều nghĩa. Trong tiếng Việt, văn hoá được dùng theo nghĩa thông dụng để chỉ học thức, trình độ văn hoá, lối sống nếp sống văn hoá. Theo nghĩa chuyên biệt để chỉ trình độ phát triển của một giai đoạn (Văn hoá Đông Sơn)… 15 Văn hoá được hiểu theo nghĩa hẹp như văn học nghệ thuật, học vấn… Theo đó tuỳ từng trường hợp cụ thể mà có những định nghĩa tương ứng.
Ví dụ xét về khía cạnh tự nhiên thì văn hoá là “cái tự nhiên được biến đổi bởi con người” hay nói cách khác: tất cả những gì không phải tự nhiên đều là văn hoá. Như vậy, văn hoá không phải là một lĩnh vực riêng biệt. Văn hoá là tổng thể nói chung những giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo ra. Văn hoá là chìa khoá của sự phát triển.
Trong khi theo nghĩa rộng thì văn hoá bao gồm tất cả, từ những sản phẩm tinh vi hiện đại cho đến tín ngưỡng phong tục, lối sống, lao động… Chính vì cách hiểu rộng này, văn hoá mới là đối tượng của văn hoá học. Nội dung văn hoá cũng rất phong phú, nhưng có thể xác định trong 4 mặt: Thành tựu thuộc văn minh vật chất, các thành tựu của văn hoá nhận thức (nhân sinh quan, thế giới quan, triết học, mỹ học, văn học nghệ thuật…) các thành tựu của văn hoá ứng xử (bao gồm các thang giá trị trong cách ứng xử với thiên nhiên và ứng xử với con người, với gia đình, xã hội.), và những thành tựu của văn hoá tổ chức đời sống (gia đình, cộng đồng, xã hội). 16 Tuy nhiên, ngay cả với cách hiểu rộng này, trên thế giới cũng có hàng trăm định nghĩa khác nhau. Để định nghĩa một khái niệm trước hết cần xác định đặc trưng cơ bản của nó.
Đó là những nét tiêu biểu, riêng biệt, cần và đủ để phân biệt khái niệm (sự vật) ấy với một khái niệm sự vật khác. Phân tích các cách tiếp cận văn hoá phổ biến hiện nay (coi văn hoá như một tập hợp, hệ thống, như giá trị, như hoạt động, như ký hiệu, như thuộc tính nhân cách, như thuộc tính xã hội…). Nói về văn hoá có rất nhiều định nghĩa khác nhau, chẳng hạn như: Định nghĩa Văn hóa của tổ chức UNESCO “Văn hóa hôm nay có thể coi là tổng thể những nét riêng biệt tinh thần và vật chất, trí tuệ và xúc cảm quyết định tính cách của một xã hội hay của một nhóm người trong xã hội. Văn hóa bao gồm nghệ thuật văn chương, những lối sống, những quyền cơ bản của con người, những hệ thống giá trị, những tập tục và những tín ngưỡng.
Văn hóa đem lại cho con người khả năng suy xét về bản thân. Chính văn hóa đã làm cho chúng ta trở thành những sinh vật đặc biệt nhân bản, có lý tính, có óc phê phán và dấn thân một cách đạo lý. Chính nhờ văn hóa con người tự thể hiện, tự ý thức được 17 bản thân, tìm tòi không biết mệt những ý nghĩa mới mẻ và sáng tạo nên những công trình vượt trội lên bản thân”.