GIÁO TRÌNH CƠ SỞ VĂN HÓA VIỆT NAM – TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ KỸ THUẬT VINATEX TP.HCM


Tổng quan về giáo trình

Giáo trình môn học Cơ sở văn hóa Việt Nam (Mã môn học: MH 07) được biên soạn và ban hành năm 2020 bởi Trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật Vinatex TP.HCM (thuộc Tập đoàn Dệt May Việt Nam). Giáo trình được thiết kế với thời lượng 30 giờ (bao gồm 28 giờ giảng dạy lý thuyết và 02 giờ kiểm tra định kỳ), được bố trí giảng dạy vào học kỳ 1 của năm thứ nhất. Đây là môn học bắt buộc thuộc khối kiến thức cơ sở ngành, đóng vai trò bổ trợ kiến thức nền tảng cho sinh viên thuộc các ngành đào tạo ngôn ngữ: Tiếng Anh, Tiếng Nhật và Tiếng Hàn.

Về chuẩn đầu ra (Learning Outcomes), giáo trình xác lập ba nhóm yêu cầu cụ thể:

  • Kiến thức: Người học phát biểu được các khái niệm cơ bản về văn hóa, văn hiến, văn vật, văn minh; nhận diện được các đặc trưng, thuộc tính và chức năng của văn hóa trong đời sống xã hội; hiểu rõ cơ chế con người sáng tạo văn hóa thông qua lao động sản xuất; phân tích được các hiện tượng ứng xử, thiết chế tổ chức cộng đồng và quy luật vận động của văn hóa bản địa qua các thời kỳ.
  • Kỹ năng: Người học có năng lực giải thích diễn trình lịch sử văn hóa Việt Nam từ thời kỳ khởi thủy đến đương đại; phân tích được đặc trưng không gian của sáu vùng văn hóa và ứng dụng các phương pháp liên ngành (dân tộc học, sử học, địa lý học) để khảo sát hiện tượng văn hóa.
  • Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Hình thành thế giới quan khoa học, hiểu rõ truyền thống lịch sử - xã hội của dân tộc; nhận thức chuẩn mực đạo đức cá nhân qua việc nghiên cứu các mô hình nhân cách và danh nhân văn hóa tiêu biểu của Việt Nam.

Cấu trúc giáo trình được xây dựng theo hệ thống 8 chương, tiếp cận từ các nguyên lý lý luận văn hóa học đại cương đến sự hình thành, cấu trúc hệ thống, diễn trình lịch sử, phân vùng địa - văn hóa và các nhân vật lịch sử tiêu biểu của văn hóa Việt Nam.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương và chủ đề chính

Nội dung 8 chương của giáo trình được phân bổ theo tiến trình logic chặt chẽ:

  1. Chương 1: Dẫn luận (3 giờ): Hệ thống hóa các định nghĩa về văn hóa từ góc độ từ nguyên học (Latinh: cultus animi - canh tác tinh thần), nhân loại học cổ điển (E. Tylor, F. Boas, C. Kluckhohn), định nghĩa của UNESCO, Chủ tịch Hồ Chí Minh, cố Thủ tướng Phạm Văn Đồng và góc nhìn phân loại của PGS. Nguyễn Từ Chi. Phân biệt văn hóa với văn hiến, văn vật, văn minh. Xác lập 4 đặc trưng cốt lõi (tính hệ thống, tính giá trị, tính nhân sinh, tính lịch sử) và 4 chức năng cơ bản (tổ chức, điều chỉnh, giao tiếp, giáo dục).
  2. Chương 2: Văn hóa với tự nhiên, xã hội và cá nhân (3 giờ): Phân tích mối quan hệ biện chứng trong bộ ba "con người - tự nhiên - văn hóa"; sự đối lập và tương tác giữa môi trường tự nhiên (MTTN) và môi trường văn hóa (MTVH); phân biệt bản năng sinh vật và bản năng xã hội; so sánh hai loại hình văn hóa: văn hóa phương Đông (gốc nông nghiệp - nông thôn, tư duy tổng hợp, triết học chủ toàn theo GS. Cao Xuân Huy) và văn hóa phương Tây (gốc du mục - thương nghiệp, tư duy phân tích, triết học chủ biệt); phân tích các yếu tố cấu thành nhân cách cá nhân (thể trạng, môi trường, giáo dục, hoạt động cá nhân).
  3. Chương 3: Biến đổi văn hóa (3 giờ): Trình bày quy luật biến đổi văn hóa thông qua các thuộc tính: tính ổn định, tính truyền thống, tính biến đổi, tính kế thừa. Phân tích cơ chế tiếp xúc, giao lưu và tiếp biến văn hóa theo hai hình thức tự nguyện và cưỡng bức; khảo sát các luồng giao lưu văn hóa của Việt Nam với Đông Nam Á (giai đoạn tiền Đông Sơn và thời kỳ Đông Sơn), Trung Hoa (thời Bắc thuộc và thời kỳ độc lập tự chủ), Ấn Độ (văn hóa Óc Eo, Chăm Pa, sự hình thành dòng Phật giáo Tứ Pháp), phương Tây (từ thế kỷ XVI và giai đoạn 1858–1945 với sự xuất hiện của chữ Quốc ngữ, báo chí, nhà in, văn nghệ mới) và giai đoạn hội nhập hiện nay.
  4. Chương 4: Cơ cấu của hệ thống văn hóa (3 giờ): Khảo sát cấu trúc hệ thống văn hóa theo các phân hệ:
    • Văn hóa nhận thức: Nhận thức vũ trụ (triết lý Âm - Dương, mô hình Tam tài, Ngũ hành); nhận thức thời gian (lịch Âm - Dương, hệ Can Chi); nhận thức con người tự nhiên và xã hội (Đông y, tử vi).
    • Văn hóa sản xuất và đời sống vật chất: Phương thức sản xuất nông nghiệp lúa nước; thủ công nghiệp và thương nghiệp đô thị (Thăng Long 36 phố phường); văn hóa ẩm thực (cơ cấu bữa ăn Cơm - Rau - Cá, đồ uống chè xanh, tính tổng hợp, linh hoạt, cộng đồng); văn hóa phục sức (áo cánh, váy, yếm, áo dài, chất liệu tự nhiên tơ tằm, đay, gai, gam màu nâu, đen); văn hóa cư trú và đi lại (nhà sàn, mái cong hình thuyền, tận dụng tre gỗ, giao thông đường thủy).
    • Văn hóa tổ chức xã hội: Tổ chức gia đình, gia tộc, làng xã, đô thị và quốc gia Đại Việt.
  5. Chương 5: Tiếp cận văn hóa Việt Nam (4 giờ): Phân tích các tiền đề hình thành văn hóa Việt Nam gồm điều kiện tự nhiên - kinh tế, điều kiện chủ thể và điều kiện lịch sử - xã hội. Xác định vị trí của văn hóa Việt Nam như một "nền văn hóa bản lề" nằm giữa khu vực Đông Nam Á và Đông Á, mang tính lưỡng nguyên trên nền cơ tầng Nam Á - Đông Nam Á bản địa.
  6. Chương 6: Diễn trình văn hóa Việt Nam (4 giờ): Hệ thống hóa lịch sử văn hóa qua các thời kỳ: giai đoạn hình thành nền tảng bản địa; thời kỳ Bắc thuộc và chống đồng hóa văn hóa; thời kỳ văn hóa truyền thống Đại Việt phát triển độc lập tự chủ (Lý, Trần, Lê); thời kỳ văn hóa cận đại và hiện đại.
  7. Chương 7: Sáu vùng văn hóa Việt Nam (4 giờ): Định nghĩa khái niệm vùng văn hóa và tiểu vùng văn hóa. Khảo sát đặc trưng sinh thái - nhân văn, phân vùng và sắc thái văn hóa của 6 không gian:
    • Vùng văn hóa Tây Bắc
    • Vùng văn hóa Việt Bắc
    • Vùng văn hóa Châu thổ Bắc Bộ
    • Vùng văn hóa Trung Bộ
    • Vùng văn hóa Tây Nguyên
    • Vùng văn hóa Nam Bộ
  8. Chương 8: Danh nhân văn hóa Việt Nam (4 giờ): Thiết lập tiêu chí khoa học đánh giá danh nhân văn hóa dân tộc và danh nhân văn hóa thế giới. Phân tích tư tưởng, đóng góp và mô hình nhân cách của các nhân vật lịch sử: Vua Lê Thánh Tông, Nguyễn Trãi (tư tưởng nhân nghĩa, quân sự đánh vào lòng người, đường lối hòa hiếu ngoại giao), Nguyễn Bỉnh Khiêm, Lê Quý Đôn, Nguyễn Đình Chiểu và Chủ tịch Hồ Chí Minh (Nguyễn Ái Quốc).

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Giáo trình xây dựng cơ sở lý thuyết dựa trên các hệ thống quan điểm khoa học:

Khung lý thuyết / Tư tưởng Tác giả / Nguồn trích dẫn Nội dung cốt lõi áp dụng trong giáo trình
Nhân loại học & Văn hóa học E. Tylor, F. Boas, C. Kluckhohn, E. Morin Định nghĩa văn hóa dạng phức thể; thuyết tương đối văn hóa; quan niệm con người là thực thể sinh học - nhân học phức hợp vừa thích nghi vừa biến đổi tự nhiên.
Triết học Mác - Lênin K. Marx, F. Engels, V.I. Lenin Lao động sản xuất là nguồn gốc hình thành con người và xã hội; vai trò của giáo dục và môi trường xã hội trong sự hình thành nhân cách.
Lý luận Văn hóa Việt Nam Hồ Chí Minh, Phạm Văn Đồng, PGS. Nguyễn Từ Chi Định nghĩa văn hóa là toàn bộ sáng tạo vì lẽ sinh tồn; văn hóa là cốt lõi sức sống dân tộc; phân loại góc nhìn dân tộc học và góc nhìn báo chí.
Hệ thống Triết học Phương Đông Khổng Tử, Tuân Tử, Hàn Phi Tử, Cao Xuân Huy Khái niệm "Đức trị", "Lễ trị", "Pháp trị"; triết lý "Chủ toàn" (phương Đông) đối lập "Chủ biệt" (phương Tây); quy luật Âm - Dương, Tam tài, Ngũ hành.
Nghiên cứu Diễn trình & Tiếp biến GS. Trần Quốc Vượng, GS. Hà Văn Tấn, GS.TSKH. Trần Ngọc Thêm 3 nguyên lý gắn kết cộng đồng (cội nguồn, chỗ ở, lợi ích); 2 giai đoạn giao lưu Đông Nam Á cổ đại; mô hình biến đổi 5 đặc trưng văn hóa Việt Nam.

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng chuyên môn (Technical Skills): Khả năng phân loại, phân tích các thành tố thuộc cơ cấu hệ thống văn hóa (vật chất, tinh thần, xã hội); xác định các biểu hiện cụ thể của văn hóa ứng xử với môi trường tự nhiên qua ẩm thực, trang phục, nhà ở và phương tiện giao thông truyền thống.
  • Kỹ năng phân tích (Analytical Skills): Vận dụng phương pháp so sánh đối chiếu để làm rõ sự khác biệt loại hình giữa văn hóa gốc nông nghiệp phương Đông và văn hóa gốc du mục/thương nghiệp phương Tây; phân tích tính hai mặt (tự nguyện và cưỡng bức) trong các giai đoạn tiếp biến văn hóa với Trung Hoa, Ấn Độ và phương Tây; đánh giá tác động của kinh tế thị trường và toàn cầu hóa đến văn hóa đương đại.
  • Kỹ năng thực hành (Practical Competencies): Khả năng ứng dụng tri thức văn hóa nền tảng vào hoạt động giao tiếp đa văn hóa; nhận diện đặc trưng phong tục, lối sống của 6 vùng văn hóa phục vụ công tác biên phiên dịch, đàm phán và giao lưu ngôn ngữ trong môi trường nghề nghiệp.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Phương pháp tiếp cận sư phạm

Giáo trình quy định phương pháp kết hợp đa dạng giữa thuyết trình, đàm thoại, giảng giải, nêu vấn đề, vấn đáp và tổ chức thảo luận nhóm. Do tính chất môn học gắn liền với thực tế lịch sử và đời sống xã hội, quá trình giảng dạy đòi hỏi sự gắn kết giữa lý luận văn hóa học với các cứ liệu thực tế của Việt Nam và thế giới.

Điều kiện cơ sở vật chất phục vụ môn học gồm:

  • Phòng học lý thuyết tiêu chuẩn.
  • Thiết bị trình chiếu: Máy tính, máy chiếu LCD, phấn, bảng.
  • Học liệu: Tranh ảnh minh họa hiện vật văn hóa, tài liệu phát tay (handouts) và danh mục tài liệu tham khảo bổ trợ.

Bài tập, tình huống và hoạt động tự học

  • Tình huống nghiên cứu (Case Studies): Phân tích sự hỗn dung tôn giáo giữa Phật giáo Ấn Độ và tín ngưỡng nông nghiệp bản địa hình thành hệ thống Tứ Pháp (Pháp Vân, Pháp Vũ, Pháp Lôi, Pháp Điện); nghiên cứu tác động của văn minh phương Tây giai đoạn 1858–1945 làm biến đổi diện mạo văn hóa Việt Nam qua sự ra đời của chữ Quốc ngữ và văn nghệ hiện đại; đánh giá tư tưởng nhân nghĩa và nghệ thuật quân sự "đánh vào lòng người" của Nguyễn Trãi trong kháng chiến chống Minh.
  • Tự học và nghiên cứu: Sinh viên bắt buộc xây dựng kế hoạch tự học cá nhân, chuẩn bị nội dung tự nghiên cứu và thảo luận nhóm trước khi đến lớp theo các trọng tâm được phân công (tập trung vào Chương 2, 3, 4, 5, 7 và 8).

Phương pháp và trọng số đánh giá

Kết quả học tập môn học được đánh giá theo hệ số và trọng số quy định chi tiết:

$$\text{Điểm tổng kết môn học} = (\text{Điểm kiểm tra quá trình} \times 0.4) + (\text{Điểm thi kết thúc} \times 0.6)$$

Trong đó, điểm kiểm tra quá trình là trung bình cộng tính theo hệ số của các đầu điểm:

  • Điểm kiểm tra thường xuyên: Hệ số 1.
  • Điểm tự nghiên cứu / chuyên cần: Hệ số 1 (đánh giá qua việc chuẩn bị tài liệu, ý thức tham gia thảo luận và chấp hành nội quy).
  • Điểm kiểm tra định kỳ: Hệ số 2 (gồm 02 bài kiểm tra định kỳ thời lượng 1 giờ/bài: Bài 1 thực hiện sau Chương 4; Bài 2 thực hiện sau Chương 8).
  • Hình thức thi kết thúc môn học: Thi tự luận thời gian 60 phút, nội dung bao quát toàn bộ 8 chương của giáo trình.

Điểm nổi bật và cập nhật

Giáo trình tích hợp hệ thống dữ liệu nghiên cứu khoa học xã hội và các văn kiện lý luận chính trị:

  1. Cập nhật nghiên cứu khoa học cấp Nhà nước: Giáo trình đưa vào nội dung đề tài khoa học trọng điểm cấp Nhà nước mã số KX-04/11-15 "Hệ giá trị Việt Nam trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế" do GS.TSKH. Trần Ngọc Thêm làm Chủ nhiệm. Đề tài cung cấp luận cứ về định hướng chuyển đổi 5 đặc trưng văn hóa truyền thống sang hiện đại đến năm 2030:

  2. Thể chế hóa đường lối văn hóa qua các văn kiện: Tích hợp quan điểm văn hóa từ Nghị quyết Hội nghị Trung ương 4 khóa VII, Hội nghị Trung ương 5 khóa VIII, Hội nghị Trung ương 10 khóa IX và Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X (xác định vị trí văn hóa là nền tảng tinh thần của xã hội, vừa là mục tiêu vừa là động lực thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội bền vững).

  3. Phân tích thực tiễn môi trường và kinh tế: Mở rộng tiếp cận mối liên hệ giữa môi trường tự nhiên - văn hóa với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp (tác động của biến đổi sinh thái, biến động cơ cấu nhân khẩu học, già hóa dân số đối với thị trường dịch vụ và lao động; xung đột giữa hương ước làng xã truyền thống và pháp luật hiện đại).


Đối tượng sử dụng giáo trình

  • Sinh viên: Giáo trình phục vụ trực tiếp sinh viên trình độ cao đẳng (hệ tuyển sinh tốt nghiệp 12/12) thuộc khối ngành ngôn ngữ (Tiếng Anh, Tiếng Nhật, Tiếng Hàn). Tài liệu trang bị kiến thức nền tảng về bản sắc văn hóa Việt Nam, tạo cơ sở để đối chiếu, so sánh với văn hóa của các quốc gia bản ngữ trong quá trình học tập chuyên ngành.
  • Yêu cầu tiên quyết (Prerequisites): Người học cần có kiến thức cơ bản về lịch sử và địa lý Việt Nam trong chương trình giáo dục phổ thông; có khả năng đọc hiểu tài liệu chuyên ngành khoa học xã hội và kỹ năng ghi chép, thảo luận nhóm.
  • Giảng viên: Sử dụng làm tài liệu giảng dạy chuẩn để biên soạn đề cương chi tiết, kế hoạch giảng dạy lý thuyết 28 tiết, phân bổ đề tài thảo luận và thiết kế đề kiểm tra định kỳ, đề thi kết thúc học phần tự luận 60 phút.
  • Tự học và tham khảo: Dùng làm tài liệu tham khảo cho người học các ngành khoa học xã hội, hướng dẫn viên du lịch, nhân sự làm việc trong môi trường đa văn hóa hoặc các đối tượng tự nghiên cứu về văn hóa Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này được thiết kế dành cho đối tượng nào?

Giáo trình được biên soạn chính thức cho sinh viên trình độ cao đẳng năm thứ nhất (học kỳ 1), hệ 12/12 thuộc các chuyên ngành Tiếng Anh, Tiếng Nhật và Tiếng Hàn tại Trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật Vinatex TP.HCM, đồng thời là tài liệu tham khảo cho giảng viên giảng dạy học phần văn hóa cơ sở.

2. Người học cần đáp ứng các điều kiện tiên quyết nào?

Người học cần hoàn thành chương trình trung học phổ thông (trình độ 12/12), có hiểu biết phổ thông về lịch sử dựng nước, giữ nước và phân bố địa lý các vùng miền của Việt Nam để tiếp thu các khái niệm lý luận văn hóa học, diễn trình lịch sử và địa - văn hóa.

3. Điểm khác biệt về mặt cấu trúc của giáo trình so với các tài liệu khác là gì?

Giáo trình xây dựng cấu trúc 8 chương cân đối giữa lý luận đại cương (Chương 1–3), cơ cấu thành tố và điều kiện tiếp cận bản địa (Chương 4–5), tiến trình lịch sử và không gian phân vùng địa lý (Chương 6–7), kết thúc bằng hệ thống danh nhân văn hóa tiêu biểu (Chương 8). Giáo trình tích hợp đề tài cấp Nhà nước KX-04/11-15 về chuyển đổi hệ giá trị Việt Nam đến năm 2030 và định chế hóa rõ ràng quy trình đánh giá kết quả học tập (tỷ lệ 40% quá trình / 60% thi kết thúc).

4. Phương pháp tự học giáo trình như thế nào để đạt hiệu quả cao?

Sinh viên cần đọc trước tài liệu theo danh mục bài học, lập đề cương tóm tắt các khái niệm then chốt (Âm - Dương, Tam tài, Ngũ hành, tiếp biến văn hóa, đặc trưng 6 vùng văn hóa); xây dựng bảng so sánh văn hóa phương Đông - phương Tây; chuẩn bị các bài tập tự nghiên cứu và tích cực tham gia thảo luận nhóm trên lớp.

5. Có những hình thức đánh giá và học liệu bổ trợ nào đi kèm?

Môn học sử dụng học liệu bổ trợ gồm tranh ảnh minh họa hiện vật, hệ thống tài liệu phát tay và danh mục tài liệu tham khảo liên ngành. Đánh giá học phần kết hợp điểm tự nghiên cứu (hệ số 1), điểm kiểm tra thường xuyên (hệ số 1), 02 bài kiểm tra định kỳ thời lượng 1 giờ (hệ số 2) và bài thi kết thúc học phần tự luận 60 phút.


Kết luận

Giáo trình Cơ sở văn hóa Việt Nam của Trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật Vinatex TP.HCM cung cấp hệ thống tri thức cơ bản, có hệ thống về bản chất, cơ cấu, quy luật vận động và bản sắc văn hóa dân tộc. Tài liệu vạch rõ lộ trình học tập từ lý luận văn hóa đại cương, cấu trúc đời sống vật chất - tinh thần truyền thống đến diễn trình lịch sử, 6 không gian văn hóa vùng miền và các mô hình nhân cách danh nhân lịch sử. Người học cần kết hợp nghiên cứu văn bản giáo trình với tài liệu tham khảo bổ trợ do giảng viên hướng dẫn nhằm đáp ứng đầy đủ chuẩn đầu ra về kiến thức, kỹ năng phân tích liên ngành và năng lực tự chủ trong chương trình đào tạo.