Tổng quan về giáo trình

Giáo trình Cây ăn quả chuyên khoa do TS. Hà Duy Trường và TS. Trần Đình Hà đồng chủ biên, cùng sự tham gia biên soạn của PGS. Nguyễn Quốc Hùng, TS. Trần Trung Kiên và TS. Đào Thị Thanh Huyền, được Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội xuất bản năm 2023 với dung lượng 320 trang. Đây là tài liệu giảng dạy chính thức thuộc chương trình đào tạo trình độ đại học của Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên, phục vụ trực tiếp cho sinh viên các ngành Khoa học cây trồng, Nông nghiệp công nghệ cao và các chuyên ngành nông học liên quan.

Về mặt chuẩn đầu ra (learning outcomes), giáo trình trang bị cho người học hệ thống dữ liệu toàn diện về giá trị kinh tế - dinh dưỡng, phân loại học thực vật, đặc điểm sinh vật học, yêu cầu sinh thái và trọn vẹn quy trình kỹ thuật canh tác (từ nhân giống, thiết kế vườn, quản lý dinh dưỡng, tưới tiêu, tỉa cành tạo tán, xử lý ra hoa đậu quả đến thu hoạch và bảo quản sau thu hoạch) của các loài cây ăn quả quan trọng.

Cấu trúc giáo trình gồm 11 chương chuyên khảo, mỗi chương tập trung vào một đối tượng cây ăn quả chủ lực hoặc cây ăn quả đặc sản (như bưởi, cam, dứa, vải, thanh long, na...). Cách tiếp cận của tài liệu được xây dựng theo định hướng ứng dụng thực nghiệm, gắn liền với định hướng của Đề án “Phát triển cây ăn quả chủ lực đến năm 2025 và 2030” do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt năm 2022. Điểm đặc sắc của giáo trình là việc tích hợp chặt chẽ giữa nguyên lý sinh lý học thực vật với các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (TCVN 9302:2013, QCVN 01-1:2018/BYT, Luật Trồng trọt 2020) và kết quả nghiên cứu nông học thực địa tại các vùng sinh thái trọng điểm ở Việt Nam.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương/chủ đề chính

Cấu trúc nội dung của giáo trình gồm 11 chương được phân công biên soạn bởi đội ngũ giảng viên và nhà nghiên cứu chuyên sâu:

  • Chương 1. Cây có múi (Cây bưởi, Cây cam) (Trang 13 – 59, TS. Trần Trung Kiên và TS. Hà Duy Trường): Cung cấp hệ thống phân loại Rutaceae/Aurantioideae theo Swingle và Tanaka; phân tích tập đoàn giống bưởi (Da Xanh, Diễn, Chí Đám, Đỏ Tân Lạc, Năm Roi...) và giống cam (Xã Đoài, Đường Canh, Sành, Soàn, Sông Con, Vân Du, Cam Sành không hạt LĐ6, V2...); quy luật phát sinh 4 đợt lộc trong năm (lộc xuân, hè, thu, đông); kỹ thuật vi ghép đỉnh sinh trưởng (micrografting), đốn tỉa tạo tán chữ Y (khai tâm), khoanh vỏ 360 độ và kỹ thuật chặt rễ xử lý ra hoa.
  • Chương 2 (Trang 60 – 92, PGS. Nguyễn Quốc Hùng và TS. Đào Thị Thanh Huyền): Phân tích đặc điểm thực vật học, chu kỳ sinh trưởng, nhu cầu sinh thái và kỹ thuật lập vườn đối với cây ăn quả chuyên khoa được phân công.
  • Chương 3. Cây dứa (Trang 93 – 120, PGS. Nguyễn Quốc Hùng và TS. Trần Đình Hà): Trình bày nguồn gốc, phân loại giống dứa thương mại, đặc điểm sinh trưởng của chồi ngọn, chồi nách, chồi cuống; kỹ thuật làm đất, mật độ trồng hàng kép và chế độ dinh dưỡng khoáng cho cây dứa.
  • Chương 4 (Trang 121 – 156, TS. Trần Trung Kiên và TS. Hà Duy Trường): Cung cấp chi tiết về giá trị kinh tế, thị trường tiêu thụ, yêu cầu đất đai và quy trình chăm sóc sau trồng của đối tượng cây trồng chuyên khoa.
  • Chương 5. Cây vải (Trang 157 – 186, TS. Trần Đình Hà và TS. Trần Trung Kiên): Trình bày đặc điểm sinh thái nhiệt độ, ẩm độ, kỹ thuật đào hố, bón phân lót, kỹ thuật khoanh cành hãm lộc đông và điều khiển ra hoa đậu quả trên cây vải.
  • Chương 6 (Trang 187 – 214, PGS. Nguyễn Quốc Hùng và TS. Trần Đình Hà): Trình bày yêu cầu nhiệt độ, dinh dưỡng, mật độ khoảng cách và quy trình quản lý dịch hại tổng hợp (IPM) trên cây trồng chuyên đề.
  • Chương 7. Cây thanh long (Trang 215 – 240, TS. Trần Đình Hà và PGS. Nguyễn Quốc Hùng): Hướng dẫn kỹ thuật nhân giống giâm cành, thiết lập trụ bê tông/giàn leo, kỹ thuật bón lót, tưới tiêu và điều khiển ra hoa trái vụ.
  • Chương 8, 10, 11 (Trang 241 – 262, 287 – 302, 303 – 319, TS. Hà Duy Trường và TS. Trần Đình Hà) và Chương 9. Cây na (Trang 263 – 286, TS. Đào Thị Thanh Huyền và TS. Hà Duy Trường): Trình bày chuyên sâu về tập đoàn giống, đặc tính nở hoa thụ phấn chéo, kỹ thuật chọn đất dốc và công nghệ bảo quản sau thu hoạch cho các loài cây đặc sản.

Progression logic (logic phát triển nội dung) được chuẩn hóa xuyên suốt 11 chương: Đi từ giá trị kinh tế và phân tích thị trường $\rightarrow$ Hệ thống phân loại giống và nguồn gốc $\rightarrow$ Đặc điểm thực vật học và sinh lý phát triển $\rightarrow$ Yêu cầu sinh thái (nhiệt độ, ẩm độ, ánh sáng, đất) $\rightarrow$ Quy trình kỹ thuật canh tác $\rightarrow$ Thu hoạch và bảo quản sau thu hoạch.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

  • Lý thuyết phân loại và di truyền học: Hệ thống hóa cấu trúc chi phụ và loài cây có múi thuộc họ Rutaceae theo hệ thống phân loại của Swingle (Mỹ) và Tanaka (Nhật Bản); cơ chế bất dục hạt phấn ở giống cam Sành không hạt LĐ6 (xử lý tia gamma) và đặc điểm đa phôi/đơn phôi của hạt giống cây có múi.
  • Cơ chế sinh lý học thực vật: Cơ chế cảm ứng ra hoa dựa trên sự tích lũy hydrat cacbon, biến động hormone nội sinh và tác động của stress lạnh ($<25^\circ\text{C}$ ở á nhiệt đới) hoặc stress khô hạn ($>30$ ngày ở nhiệt độ nhiệt đới) theo Albrigo & Sauco (2004) và Domingo và cs. (2007); cơ chế rụng ngọn sinh lý do sụt giảm auxin đột ngột tại đỉnh sinh trưởng (Trần Thế Tục và cs.); động thái 3 đợt sinh trưởng rễ trong năm (tháng 2–3, tháng 6–8, tháng 10).
  • Nguyên lý dinh dưỡng khoáng và quang hợp: Khung tiêu chuẩn chẩn đoán dinh dưỡng qua hàm lượng khoáng đa lượng ($N, P, K, Ca, Mg, S$) và vi lượng ($B, Fe, Mn, Zn, Cu, Mo$) trong lá theo Trần Như Ý và cs. (2000); nguyên lý tương quan giữa chỉ số diện tích lá (LAI), năng lượng bức xạ (PPF) và tỷ lệ lá/quả đến năng suất cây trồng (nghiên cứu của Takahashi và Davies & Albrigo).

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng kỹ thuật (Technical skills): Thực hiện vi ghép đỉnh sinh trưởng (micrografting tip grafting), ghép mắt chữ T trên gốc ghép bưởi chua hoặc cam 3 lá (Citrus trifoliata L.); kỹ thuật khoanh vỏ 360 độ chạm gỗ và kỹ thuật chặt rễ phơi đất 10–20 ngày kết hợp bón nhử phân lân/hữu cơ để điều khiển phân hóa mầm hoa.
  • Kỹ năng phân tích (Analytical skills): Phương pháp lấy mẫu lá chuẩn hóa (chọn 10 cành ngoài rìa tán vụ xuân, mẫu lá 4–7 tháng tuổi từ 5–10 cây); nhận diện chính xác các triệu chứng thiếu hụt khoáng chất trên lá non/lá già; phân tích số liệu nhiệt độ ngưỡng ($9,4^\circ\text{C}$), tổng tích ôn ($1.500 - 2.500^\circ\text{C}$) và độ ẩm ($80 - 85%$) để lập kế hoạch mùa vụ.
  • Năng lực ứng dụng thực hành (Practical competencies): Vận hành hệ thống tưới nhỏ giọt kết hợp châm phân tự động theo định ngạch sinh trưởng; tính toán định lượng phân bón giai đoạn kiến thiết cơ bản (KTCB) và giai đoạn kinh doanh theo hướng dẫn của Cục Trồng trọt (2022); ứng dụng các chất điều hòa sinh trưởng ($GA_3$, $NAA$, $IAA$) ở nồng độ $60 - 100\text{ ppm}$ để tăng tỷ lệ đậu quả và xử lý tạo quả không hạt.

Phương pháp giảng dạy và học tập

  • Cách tiếp cận sư phạm (Pedagogical approach): Giáo trình áp dụng phương pháp tiếp cận kết hợp giữa giảng dạy lý thuyết nền tảng (cơ sở sinh học, sinh thái học) và hướng dẫn kỹ thuật định lượng theo quy trình công nghệ chuẩn. Nội dung tập trung vào giải quyết các vấn đề thực tiễn trong sản xuất nông sản hàng hóa quy mô lớn.
  • Bài tập và tình huống thực tiễn (Case studies):
    • Tình huống điều khiển đậu quả và nâng cao năng suất cây bưởi Diễn và bưởi Da Xanh tại Thái Nguyên thông qua phương pháp cắt tỉa khai tâm chữ Y (trích dẫn công trình của Nguyễn Hữu Thọ và cs., 2015; Chu Thúc Đạt và cs., 2019).
    • Tình huống giảm số hạt trên quả bưởi Năm Roi (từ 127 hạt xuống 12 hạt) và cam Xã Đoài (từ 35–40 hạt xuống 0–7 hạt) bằng cách xử lý $GA_3$ nồng độ $70 - 100\text{ ppm}$ tại thời điểm trước/trong khi nở hoa (nghiên cứu của Lê Văn Bé và cs., 2009; Đỗ Đình Ca và Lê Công Thanh, 2006).
    • Nghiên cứu mô hình liên kết cấp mã số vùng trồng xuất khẩu sang thị trường Hoa Kỳ và EU của Công ty Cổ phần Tập đoàn Xuất nhập khẩu trái cây Chánh Thu tại Bến Tre.
  • Bài tập thực hành (Practical exercises):
    • Thực hành thiết kế lô thửa, đường đồng mức cho vườn đồi có độ dốc $5 - 18^\circ$, rãnh thoát nước rộng $30 - 40\text{ cm}$ và đai rừng chắn gió dày $2,5 - 3,0\text{ m}$.
    • Thao tác đào hố $60 \times 60 \times 60\text{ cm}$, phối trộn $50 - 60\text{ kg}$ phân hữu cơ hoai mục, $1 - 2\text{ kg}$ supe lân và $1\text{ kg}$ vôi bột để bón lót trước khi trồng 1 tháng.
    • Quy trình bao quả bằng túi giấy kích thước $30 \times 35\text{ cm}$ có dây kẽm sau rụng quả sinh lý đợt 2 và tháo túi trước thu hoạch 60–70 ngày.
  • Phương pháp đánh giá (Assessment methods): Kiểm tra trắc nghiệm và tự luận về các chỉ số sinh thái; đánh giá năng lực thực hành thao tác ghép cành, khoanh vỏ, cắt tỉa cành cấp 1, cấp 2, cấp 3; kiểm tra kỹ năng tính toán phối trộn phân bón và xây dựng lịch tưới nước thích ứng theo lượng mưa ($<10\text{ mm}$, $10 - 20\text{ mm}$, $>20\text{ mm}$).
  • Hướng dẫn tự học (Self-study guidelines): Sinh viên sử dụng danh mục 18 từ viết tắt chuyên ngành (BĐKH, IPM, LAI, CU, KTCB, GA, NAA...), tra cứu các bảng đối chiếu ngưỡng dinh dưỡng khoáng trong lá (Trần Như Ý và cs., 2000) và bảng lượng phân bón kiến thiết cơ bản/kinh doanh (Cục Trồng trọt, 2022) để giải quyết các bài toán tính toán kỹ thuật tại nhà.

Điểm nổi bật và cập nhật

  • Cập nhật khung pháp lý và tiêu chuẩn kỹ thuật mới:
    • Tích hợp các tiêu chuẩn sản xuất cây giống theo Luật Trồng trọt năm 2020 và Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 9302:2013 về cây giống bưởi, cam ghép túi bầu PE.
    • Áp dụng Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt QCVN 01-1:2018/BYT cho nước sơ chế, rửa quả và vệ sinh sau thu hoạch.
  • Cập nhật các giống cây trồng mới được bảo hộ:
    • Giống cam Sành không hạt LĐ6: Chọn tạo bằng công nghệ chiếu xạ tia gamma, công nhận thử nghiệm theo Quyết định số 242/QĐ-TT-CCN (2011) và cấp Bằng bảo hộ giống cây trồng số 263/QĐ-TT-VPBH ngày 19/9/2019.
    • Giống cam V2: Tuyển chọn bởi Viện Di truyền Nông nghiệp, công nhận chính thức theo Quyết định số 2459 QĐ/BNN-TT.
  • Tích hợp xu hướng nông nghiệp hiện đại:
    • Ứng dụng công nghệ tưới nhỏ giọt Israel kết hợp bón phân tự động qua hệ thống ống dẫn, tối ưu hóa định ngạch tưới cho thời kỳ KTCB ($1.000 - 1.200\text{ m}^3/\text{ha}/\text{năm}$) và thời kỳ kinh doanh ($1.800 - 2.500\text{ m}^3/\text{ha}/\text{năm}$).
    • Biện pháp canh tác thích ứng biến đổi khí hậu (BĐKH): kỹ thuật xiết nước nhân tạo kích thích ra hoa trái vụ, quản lý thảm cỏ chống rửa trôi đất dốc, sử dụng chế phẩm nano bạc đồng, nano oxyclorua đồng để bảo vệ vết thương rễ sau khi chặt.
  • Gắn kết thực tiễn ngành hàng và đề án quốc gia:
    • Cập nhật số liệu sản xuất, xuất khẩu toàn cầu (FAO, 2022; FAOSTAT, 2022) và số liệu quy hoạch vùng trồng của Đề án “Phát triển cây ăn quả chủ lực đến năm 2025 và 2030” của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành năm 2022.
    • Đưa vào giáo trình kỹ thuật gia tăng giá trị thương phẩm: công nghệ tạo hình quả (hồ lô, thỏi vàng) và tạo chữ nổi (Tài, Lộc, Phúc, Đức) bằng khuôn chuyên dụng, công nghệ ghép quả bưởi tạo cây cảnh bonsai.

Đối tượng sử dụng giáo trình

  • Sinh viên đại học: Giáo trình được thiết kế chuẩn hóa cho sinh viên năm thứ 3 và năm thứ 4 chuyên ngành Khoa học cây trồng, Nông nghiệp công nghệ cao, Bảo vệ thực vật, Khuyến nông và Phát triển nông thôn.
  • Kiến thức tiên quyết (Prerequisites): Người học cần hoàn thành các học phần cơ sở khối ngành gồm: Hình thái và Giải phẫu thực vật, Sinh lý thực vật, Đất và Dinh dưỡng cây trồng (Nông hóa - Thổ nhưỡng), Di truyền và Chọn giống cây trồng, Cây ăn quả đại cương.
  • Giảng viên và nhà nghiên cứu: Được sử dụng làm tài liệu giảng dạy cốt lõi cho học phần Cây ăn quả chuyên khoa; định hướng cho sinh viên thực hiện các khóa luận tốt nghiệp, đề tài nghiên cứu khoa học thực nghiệm về điều hòa sinh trưởng, cắt tỉa và xử lý sau thu hoạch trên cây ăn quả.
  • Cán bộ kỹ thuật và người học tự nghiên cứu: Tài liệu tham khảo hữu ích cho học viên cao học ngành Khoa học cây trồng, kỹ sư nông nghiệp tại các trung tâm khuyến nông, ban quản lý dự án nông nghiệp, chủ trang trại và cán bộ kỹ thuật tại các vùng chuyên canh cây ăn quả xuất khẩu.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với đối tượng người học nào? Giáo trình phục vụ trực tiếp cho sinh viên đại học khối ngành Nông nghiệp (Khoa học cây trồng, Nông nghiệp công nghệ cao), học viên cao học, giảng viên đại học, nghiên cứu viên nông học và kỹ sư phụ trách kỹ thuật tại các trang trại cây ăn quả.

2. Cần chuẩn bị kiến thức nền nào trước khi tiếp cận giáo trình? Người học cần có kiến thức cơ sở về sinh học thực vật, sinh lý dinh dưỡng khoáng, phân loại thực vật, các nguyên lý nhân giống vô tính (ghép, chiết) và hóa học bảo vệ thực vật.

3. Điểm khác biệt về mặt học thuật của giáo trình là gì? Giáo trình không chỉ mô tả lý thuyết chung mà cung cấp số liệu kỹ thuật định lượng chi tiết cho từng thời kỳ: công thức bón lót/bón thúc theo độ tuổi cây, bảng ngưỡng hàm lượng khoáng chuẩn trong lá (Trần Như Ý và cs., 2000), định ngạch mét khối nước tưới theo tháng và các dẫn chứng thực nghiệm từ các viện nghiên cứu tại Việt Nam.

4. Làm sao để tự học giáo trình hiệu quả? Người học nên kết hợp việc đọc phân tích các chương chuyên khảo với việc tra cứu danh mục chữ viết tắt, đối chiếu các bảng số liệu định mức của Cục Trồng trọt (2022) và thực hiện các bài toán quy hoạch phân bón, nước tưới cho từng đối tượng cây trồng cụ thể.

5. Có tài liệu bổ trợ nào được tích hợp kèm theo giáo trình? Giáo trình tích hợp hệ thống danh mục chữ viết tắt chuyên ngành (trang 2), các bảng số liệu thống kê sản xuất của FAO/FAOSTAT (2022), định mức bón phân của Cục Trồng trọt (2022), các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN 9302:2013, QCVN 01-1:2018/BYT) và danh mục tài liệu tham khảo chuyên ngành tại trang 320.


Kết luận

Giáo trình Cây ăn quả chuyên khoa (Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên, NXB Nông nghiệp Hà Nội, 2023) là công trình học thuật chuẩn hóa, tổng hợp cơ sở khoa học sinh vật học và công nghệ sản xuất hiện đại cho 11 chủng loại cây ăn quả quan trọng tại Việt Nam.

Lộ trình học tập đề xuất: Người học tiếp cận từ nguyên lý phân loại giống và yêu cầu sinh thái $\rightarrow$ Nắm vững các quy luật sinh trưởng cành lộc và rễ $\rightarrow$ Thực hành các kỹ thuật nhân giống sạch bệnh, cắt tỉa khai tâm, khoanh vỏ và chặt rễ $\rightarrow$ Vận hành quy trình quản lý dinh dưỡng, hệ thống tưới nhỏ giọt và điều khiển rải vụ thu hoạch.

Nguồn tài nguyên bổ trợ: Hệ thống bảng tiêu chuẩn chẩn đoán dinh dưỡng lá, định mức phân bón các thời kỳ kiến thiết cơ bản/kinh doanh, các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia TCVN, QCVN và hệ thống tài liệu tham khảo chuyên sâu tại trang 320 của giáo trình.