CHƯƠNG 3: QUY TRÌNH BẢO QUẢN HỘT GIỐNG MH 42-03 Giới thiệu: Chương học cho biết các kiểu cấu tạo của hạt, phôi, phân tích các kiểu miên trạng của hạt, bản chất tồn trữ của hạt, ứng dụng vào việc chọn phương pháp bảo quản sao cho hạt đạt được thời gian tồn trữ lâu nhất. Mục tiêu: - Về kiến thức: Xác định được bản chất tồn trữ của các loại hột giống - Về kỹ năng: Chọn phương pháp sơ chế phù hợp cho từng loại hột giống - Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: + Hiểu được tầm quan trọng của hột giống + Có phương pháp làm việc khoa học, sáng tạo và luôn cập nhật thông tin. Định nghĩa hột giống Hột (hạt) là loại sản phẩm sau thu hoạch rất quan trọng vì ngoài việc dùng làm lương thực, thực phẩm chúng còn được sử dụng như giống để gieo trồng và cho cây con ở thế hệ đời sau. Vì vậy, nếu bảo quản không tốt hột giống sẽ dễ mất sức nẩy mầm dẫn đến làm mất đi nguồn gen quý đã có hoặc đã dày công lai tạo và tuyển chọn của các nhà khoa học: di truyền, chọn giống, sinh lý….
Theo tự điển thực vật của Phạm Hoàng Hộ, Tô Ngọc Anh, Lê Công Kiệt, Phùng Trung Ngân (1969) đã phân biệt hột và hạt như sau: - Hạt (grain): là những vật nhỏ hình tròn, hoặc tròn dài. Thí dụ: hạt aleuron, hạt lúa, hạt phấn (pollen grain) - Hột (seed): là cơ quan chứa mầm, mô dự trữ và bao bọc bởi bì (vỏ). Thí dụ: hột giống lúa, đậu nành, bắp…. Hình thái cấu tạo các dạng hột Khi xem xét về mặt cấu tạo của hột, chúng ta thường tìm hiểu chủ yếu về vị trí của phôi và cấu tạo của phôi.
Việc này rất quan trọng, vì nó cho biết loại hột đó có dễ nảy mầm hay không, dự đoán được thời gian nảy mầm của hột, cũng như có được 74 nhận định ban đầu về biện pháp phá miên trạng hột khi cần thiết. Có một số dạng cấu tạo hột đại diện như sau: Hột lúa Hột bắp Hột đậu nành 75 Hình 3.1: Một số dạng cấu tạo của hột 12. Miên trạng của hột Khả năng phát triển và nảy mầm thay đổi khác nhau giữa các loài trong quần thể, Khả năng phát triển và nảy mầm trong cùng một giống có thể rất quan trọng cho giống đó nhằm thích nghi và tồn tại trong tự nhiên theo thời gian và không gian. Tuy nhiên, đối với nhà làm vườn là vấn đề khó khăn vì yêu cầu nảy mầm của hột cần phải được thực hiện hoàn toàn, nhanh chóng và gieo hột đúng vụ.
Đối với những loài hoang dã có độ nảy mầm cao hơn so với độ nảy mầm của hột của những loài đã thuần hóa. Định nghĩa miên trạng Miên trạng của hột là điều kiện trong thời kỳ hột tồn tại nhưng không nảy mầm mặc dù được cung cấp đầy đủ những yếu tố cho việc nảy mầm, chẳn hạn khi hột ở trong điều kiện nhiệt độ thích hợp và được cung cấp đủ lượng nước cần thiết cũng như trong điều kiện môi trường gần giống như môi trường không khí ngoài trời. Cơ chế miên trạng Một số cây chịu ảnh hưởng của gene làm chậm nảy mầm như gene DOG1 trên cây Arabidopsis. Một số loài chịu ảnh hưởng của hàm lượng cao ABA gây chậm nảy mầm, một số bị ức chế do màng bao hột và vỏ hột.
Phân loại miên trạng Miên trạng sơ cấp: Cũng được coi là miên trạng bẩm sinh, miên trạng nhiên, miên trạng bản chất, là tình trạng miên trạng xảy ra tức khắc khi phôi mới ngừng phát triển ngay trong lúc vẫn còn trên cây bố mẹ, và đôi khi cũng thường xảy ra sau khi hột chín rụng xuống hay được thu hoạch. Miên trạng sơ cấp được chia ra thành 2 dạng: - Miên trạng nội sinh: Miên trạng sinh học, miên trạng hình thái học, miên trạng sinh thái học. + Miên trạng sinh học hay miên trạng phôi. Cơ chế ức chế miên trạng sinh học của phôi (và cả cấu trúc lớp màng) ngăn cản việc mọc rễ con của phôi.
Miên trạng này có thể loại trừ được nhờ vào: - Tách phôi, lột đi lớp màng bao phôi, chích vào phôi. - Cho nảy mầm ở nhiệt độ thấp (50C). - Tạo chín hoàn toàn (cất giữ ở môi trường không khí khô ráo và nhiệt độ trong phòng). - Dùng hóa chất : Potassium nitrate, gibberellic acid.
Các cây thường gặp là Triticium ssp., Acer pseudoplatanus, Malus demestica. + Miên trạng hình thái học: Phôi trong điều kiện gần đạt mức phát triển (phôi sơ khai) là nguyên nhân chính của loại miên trạng này. Hột của các giống thuộc họ na (Annonaceae), họ hoàng dương (Bruxaceae), họ diên vĩ (Iridaceae), họ mộc thông (Lardizabalaceae), họ tầm gửi (Loranthaceae), họ ô liu (Oleaceae), họ đàn hương (Santalaceae), họ thanh tùng (Taxaceae) thường thuộc dạng miên trạng này. Việc làm ấm (hột được đặt trong môi trường có nhiệt độ ấm) sẽ khử được loại miên trạng trên.
Chẳn hạn, hột tươi của cọ dầu (Elaeis guineensis) được ủ trong nhiệt độ 390C từ 30 đến 80 ngày thì sẽ nảy mầm ở nhiệt độ 27-300C. + Miên trạng sinh lý hình thái học: Là một sự kết hợp giữa miên trạng sinh học và miên trạng hình thái học như hột của họ hoàng mộc (Berberidaceae), họ mộc 77 thông (Lardizabalanceae). Biện pháp làm ấm trước tiếp theo đó là làm lạnh thường được áp dụng để khử loại miên trạng trên (cho Daphne spp. - Miên trạng ngoại sinh Miên trạng lý học, miên trạng hóa học, miên trạng cơ học.
+ Miên trạng lý học (được xem là miên trạng của vỏ hột) xảy ra bằng lớp vỏ bao hột bằng một lớp không thấm nước, thường xuất hiện trên các loài họ gạo (Bombacaceae), họ bìm bìm (Convolvulaceae), họ loa kèn (Tilaaceae), họ lâm tiên (Winterraceae). Tiến hành loại bỏ cấu trúc lớp vỏ bọc và chà sát, mài vỏ (scarification) sẽ phá vỡ miên trạng này. + Miên trạng hóa học xảy ra do có mặt của chất ức chế (ABA) trong phôi, nội nhũ, vỏ bao bọc hột (do sự sinh ra hoặc chuyển vị). Xử lý nảy mầm bằng cách rữa (như để dưới vòi nước trong 3giờ, nhiệt độ 250C đối với hột của cải đường), GA3 và tẩm lạnh.
+ Miên trạng cơ học đề cập đến sụ phát triển của phôi trong những điều kiện hạn chế do các cấu trúc vỏ cứng bao quanh. Hồi ẩm (imbibition, cho hột hút ẩm từ hơi nước) được tiến hành nhưng rễ con không thể tách hoặc xuyên thủng lớp vỏ bao quan nó. Miên trạng cơ học thường phổ biến ở một số giống cây nhiệt đới, chẳn hạn Pterocarpus, Terminalia, Melia. Loại bỏ cấu trúc vỏ bao hột giống, ngâm, chà xát, làm ấm thường giúp phá vỡ tình trạng miên trạng này.
+ Miên trạng hỗn hợp: ở đây có 2 hay nhiều loại miên trạng xuất hiện trên cùng hột và được gọi là "miên trạng kép" hay "miên trạng hỗn hợp". Chẳn hạn, Fraxinus spp. thường phổ biến với 2 loại miên trạng là phôi gần đạt mức phát triển và miên trạng sinh học. Với loại trước thì yêu cầu phải làm ấm, và loại sau yêu cầu tẩm lạnh (làm lạnh ban đầu) để khắc phục cả hai: Hột cây gỗ tếch (Tectona grandis) thuộc cả hai loại miên trạng vật lý và miên trạng hóa học (chất ức chế trong quả).
Miên trạng thứ cấp - Miên trạng bắt buộc (hay miên trạng môi trường). Hột không có miên trạng không nảy mầm được do thiếu ánh sáng và thiếu nhiệt độ thay đổi ở lớp đất sâu. Hột của các loài cỏ dại bị chôn vùi nên không nảy mầm và sống lâu dài dưới lớp đất sâu. Chúng chỉ nảy mầm khi lớp đất mặt được xáo lên, từ đó ánh sáng, không khí và nhiệt độ thay đổi thâm nhập xuống lớp đất dưới.
Chẳn hạn, hột đã hút ẩm của loài Piper 78 aequale không nảy mầm trong suốt 7 năm nằm trong bóng tối ở nhiệt độ môi trường ngoài trời. - Miên trạng tăng cường: hột không miên trạng sẽ chuyển sang hột miên trạng trong môi trường không thích hợp. Miên trạng có thể gia tăng do nhiệt độ cao (miên trạng nhiệt, chẳn hạn 300C đối với rau xà lách, Amaranthus retroflexus và Rumex obtusifolius), rút khô để đạt ẩm độ hột thấp (Carica papaya, Pseudotsuga menziesii, và nhiều giống Rosaceae khác), và tồn trữ trong điều kiện không khí khô không đỗi (Eucalyptus pauciflora). Các biện pháp khắc phục miên trạng Ngâm nước Tăng hút nước qua màng, kích thích phôi nảy mầm, làm mềm và thấm nước vào hột, như ngâm hột đậu xanh, hột nứt mầm sau 6-8 giờ.
Mài vỏ hột (scarification) Có 6 tác dụng của mài vỏ hột có thể ngăn cản hay làm châm việc nảy mầm và phát triển của hột từ : (1) lớp ngăn cản hấp thụ nước; (2) lớp ngăn cản hấp thụ oxy; (3) lớp vật lý ngăn cản đâm rễ; (4) các chất ức chế nảy mầm do hóa chất hay ngăn cản việc khuếch tán từ hột hay quả; (5) lớp màng chọn lọc tiếp nhận ánh sáng và (6) là nơi chứa nguồn vi sinh vật nhất là nấm. Vài loài hột nhỏ có thể mài vỏ như hột keo lá tràm. Với phương pháp mài vỏ, hột gõ nảy mầm nhanh sau 5 ngày xử lý và đạt tỉ lệ nảy mầm 98% sau 16 ngày xử lý ở nhiệt độ 14,9%. Cắt vỏ hột (cut seed) Hột cứng có thể cắt vỏ, tăng hấp thụ nước làm hột nảy mầm.
Khi áp dụng kỹ thuật cắt vỏ hột mai dương cho thấy: 79 Bảng 3.1: Tỉ lệ nảy mầm của hột mai dương chín vàng và chín nâu, cắt vỏ và không cắt vỏ (p = 0,05) Loại hột Chín vàng Chín nâu Trung bình theo cắt vỏ Kỹ thuật xử lý Cắt vỏ 93,1 a 98,9 a 96,1 a Không cắt vỏ 60,6 ab 28,1 c 44,4 b Trung bình theo độ chín 76,9 ab 63,5 ab Kết quả cho thấy cắt vỏ ảnh hưởng đến tỉ lệ nảy mầm của hột. Đối với hột chín vàng, tỉ lệ nảy mầm cao hơn hột chín nâu lý do hột chín vàng đủ sức nảy mầm khi đạt độ ẩm 59,6%, trong khi hột chín nâu do hóa cutin ở lớp vỏ ngăn cản sự hấp thu nước, hột bắt đầu đi vào miên trạng sơ cấp (primary dormancy) nên tỉ lệ nảy mầm ở hột chín vàng là 60,6%, gấp đôi so với hột chín nâu (28,1%). Tuy nhiên, nếu áp dụng kỹ thuật cắt vỏ thì hột chín nâu nảy mầm cao nhất (98,9%), nhưng hột chín vàng cũng nảy mầm rất cao (93,1%) và không khác biệt thống kê ở mức xác suất p < 0,05 với hột chín nâu. Kỹ thuật cắt vỏ làm hột mai dương nảy mầm nhanh và phá vỡ miên trạng sơ cấp của hột chín nâu.
Xử lý nhiệt Để chín tiếp (tồn trữ nơi khô ráo) và sấy, miên trạng khô sẽ mất đi trong thời gian bảo quản trong không khí khô ráo.