CHƯƠNG 1 1. Trình bày khái niệm và đặc điểm của bảo hiểm xã hội? 2. Trình bày chức năng và nguyên tắc của bảo hiểm xã hội? 3. Trình bày đối tượng và các chế độ bảo hiểm xã hội? 4.
Phân biệt giữa bảo hiểm xã hội và bảo hiểm thương mại? 14 Chương 2: QUẢN LÝ QUỸ BẢO HIỂM XÃ HỘI Giới thiệu: Chương này trình bày các nội dung liên quan đến thủ tục tham gia bảo hiểm xã hội cũng như quản lý quỹ bảo hiểm xã hội như thế nào. Mức đóng bảo hiểm xã hội áp dụng với cá nhân cũng như với doanh nghiệp. Quỹ bảo hiểm xã hội được sử dụng như thế nào. Mục tiêu: - Trình bày được nội dung hồ sơ đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội - Trình bày được các mức đóng bảo hiểm xã hội - Trình bày được cách phân bổ quỹ bảo hiểm xã hội Nội dung chính: 2.
Trình tự, thủ tục tham gia bảo hiểm xã hội 2. Sổ bảo hiểm xã hội - Sổ BHXH được cấp đối với từng người lao động để theo dõi trong việc đóng, hưởng các chế độ BHXH và là cơ sở để giải quyết các chế độ BHXH theo quy định của luật BHXH. - Đến năm 2020, sổ BHXH sẽ được thay thế bằng thẻ BHXH. - Chính phủ quy định trình tự, thủ tục tham gia và giải quyết các chế độ BHXH bằng phương thức giao dịch điện tử.
Hồ sơ đăng ký tham gia và cấp sổ bảo hiểm xã hội a/ Hồ sơ đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội lần đầu bao gồm: + Tờ khai tham gia BHXH của người sử dụng lao động kèm theo danh sách người lao động tham gia BHXH. + Tờ khai tham gia BHXH của người lao động. b/ Hồ sơ cấp lại sổ BHXH trong trường hợp hỏng hoặc mất bao gồm: +Đơn đề nghị cấp lại sổ BHXH của người lao động. +Sổ BHXH trong trường hợp bị hỏng.
Điều chỉnh thông tin tham gia bảo hiểm xã hội - Người sử dụng lao động phải thông báo bằng văn bản với cơ quan BHXH khi có thay đổi thông tin tham gia BHXH. - Hồ sơ điều chỉnh thông tin cá nhân của người lao động tham gia BHXH bao gồm: +Tờ khai điều chỉnh thông tin cá nhân. +Bản sao giấy tờ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan đến việc điều chỉnh thông tin cá nhân theo quy định của pháp luật. Quỹ bảo hiểm xã hội 2.
Nguồn hình thành 15 Quỹ BHXH được hình thành chủ yếu từ những nguồn sau: - Người sử dụng lao động đóng góp - Người lao động đóng góp - Tiền sinh lời của hoạt động đầu tư từ quỹ - Hỗ trợ của Nhà nước. - Các nguồn thu hợp pháp khác 2.Các mức đóng bảo hiểm xã hội 2. Đối với bảo hiểm xã hội bắt buộc Tỷ lệ đóng BHXH, BHYT, BHTN năm 2020 Người sử dụng Người lao động (%) Tổng cộng lao động (%) (%) BHXH BHYT BHTN BHXH BHYT BHTN 17,5 3 1 8 1,5 1 32 Trong khoản trích BHXH 17,5% mà người sử dụng lao động đóng: 3% vào quỹ ốm đau và thai sản, 14% vào quỹ hưu trí và tử tuất, 0,5% vào quỹ Bảo hiểm tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp. 8% mà người lao động đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất.Đối với bảo hiểm xã hội tự nguyện Mức đóng hằng tháng bằng 22% mức thu nhập tháng do người tham gia BHXH tự nguyện lựa chọn.
MđBHXH = 22% x Mtnt Trong đó: - Mđ BHXH: Mức đóng BHXH tự nguyện hằng tháng. - Mtnt: mức thu nhập tháng do người tham gia BHXH tự nguyện lựa chọn. Mức thu nhập tháng do người tham gia BHXH tự nguyện lựa chọn thấp nhất bằng mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn theo quy định của Thủ tướng Chính phủ (700.000đ/tháng) và cao nhất bằng 20 lần mức lương cơ sở tại thời điểm đóng. Hiện nay có tất cả 06 phương thức tham gia mà người tham gia có thể lựa chọn: 1 - Đóng hàng tháng; 2 - Đóng 03 tháng một lần; 3 - Đóng 06 tháng một lần; 4 - Đóng 12 tháng một lần; 5 - Đóng một lần cho nhiều năm về sau nhưng không quá 05 năm một lần; 16 6 - Đóng một lần cho những năm còn thiếu đối với người đã đủ tuổi hưởng lương hưu nhưng thời gian đóng còn thiếu không quá 10 năm.
Trường hợp đã đủ tuổi nghỉ hưu mà thời gian đóng BHXH còn thiếu trên 10 năm thì người tham gia tiếp tục đóng theo một trong 05 phương thức trên cho đến khi thời gian đóng còn thiếu không quá 10 năm thì được đóng một lần cho những năm còn thiếu (theo phương thức 6). Sử dụng quỹ bảo hiểm xã hội Quỹ BHXH được sử dụng như sau : -Trả các chế độ BHXH cho người lao động theo quy định của luật BHXH. -Đóng BHYT cho người đang hưởng lương hưu hoặc nghỉ việc hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hàng tháng hoặc nghỉ việc hưởng trợ cấp thai sản khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi hoặc nghỉ việc hưởng trợ cấp ốm đau đối với người lao động bị mắc bệnh thuộc Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ Y tế ban hành. -Chi phí quản lý BHXH theo quy định luật BHXH.
-Trả phí khám giám định mức suy giảm khả năng lao động đối với trường hợp không do người sử dụng lao động giới thiệu đi khám giám định mức suy giảm khả năng lao động mà kết quả giám định đủ điều kiện hưởng chế độ BHXH. -Đầu tư để bảo toàn và tăng trưởng quỹ theo quy định của luật BHXH. 17 CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 2 1. Trình bày mức đóng BHXH với doanh nghiệp và người lao động, tỷ lệ trích vào các quỹ là bao nhiêu? 2.
Quỹ bảo hiểm xã hội được sử dụng như thế nào? 18 PHẦN 2: CÁC CHẾ ĐỘ BẢO HIỂM XÃ HỘI Ở VIỆT NAM Chương 3: CHẾ ĐỘ THAI SẢN Giới thiệu: Chế độ thai sản là một chế độ bảo hiểm xã hội quan trọng đối với người lao động, đặc biệt là lao động nữ. Chương này sẽ giới thiệu những nội dung cơ bản nhất của chế độ thai sản như khái niệm, ý nghĩa của chế độ thai sản. Thời gian được nghỉ trong chế độ thai sản và tiền trợ cấp thai sản trong từng trường hợp. Mục tiêu: - Trình bày được khái niệm, ý nghĩa của chế độ thai sản - Trình bày được điều kiện, thời gian được nghỉ theo chế độ thời gian - Tính được tiền trợ cấp thai sản người lao động được hưởng Nội dung chính: 3.
Khái niệm, ý nghĩa 3.Khái niệm Chế độ thai sản là chế độ trợ cấp bằng tiền nhằm thay thế hoặc bù đắp những khoản thu nhập bị giảm hay bị mất trong các trường hợp người lao động nghỉ việc để đi khám thai, sinh con, nuôi con, thực hiện các biện pháp KHHGĐ, sẩy thai, điều hòa kinh nguyệt, nạo hút thai, thai chết lưu. Khoản trợ cấp do quỹ tài chính BHXH chi trả cho những người lao động có tham gia đóng phí BHXH. Ý nghĩa - Giúp người lao động ổn định đời sống. - Giúp người lao động an tâm dưỡng sức để nhanh chóng phục hồi sức khỏe và quay trở lại làm việc.
- Thể hiện sự quan tâm của Đảng, Nhà nước và người chủ sử dụng lao động.Các trường hợp được nghỉ - Khám thai; - Sinh con; - Sẩy thai, nạo thai, hút thai, thai chết lưu; - Thực hiện các kỹ thuật nhằm tránh thai (đặt vòng, triệt sản); - Nuôi con sơ sinh hợp pháp. Điều kiện hưởng Điều kiện hưởng chế độ thai sản được quy định tại điều 31, Luật BHXH số 58/2014/QH13. - Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau: a/ Lao động nữ mang thai 19 b/ Lao động nữ sinh con c/ Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ. d/ Người lao động nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi.
đ/ Người lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản. e/ Lao động nam đang đóng BHXH có vợ sinh con. Chú ý: + Người lao động quy định tại trường hợp b,c và d,e phải đóng BHXH từ đủ 6 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh cọn hoặc nhận nuôi con nhỏ. + Người lao động quy định tại trường hợp b đã đóng BHXH từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai quy chỉ định của cơ sở khám chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng BHXH từ đủ 3 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.
Thời gian hưởng - Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản: + Nếu trong tháng người lao động nghỉ từ 14 ngày trở lên thì được tính là thời gian đóng bảo hiểm xã hội, người lao động và người sử dụng lao động không phải đóng bảo hiểm xã hội. + Nếu trong tháng người lao động nghỉ việc dưới 14 ngày thì người lao động và người sử dụng lao động phải đóng bảo hiểm xã hội trong tháng đó. - Chỉ có đi khám thai là không tính ngày nghỉ Lễ, Tết, nghỉ hàng tuần. Còn các trường hợp còn lại đều tính cả.
Khám thai: Trong thời gian mang thai, lao động nữ được nghỉ việc để đi khám thai 5 lần, mỗi lần 1 ngày. Trong trường hợp ở xa cơ sở khám chữa bệnh hoặc người mang thai có bệnh lý hoặc thai không bình thường thì được nghỉ 2 ngày cho mỗi lần khám thai. Thời gian nghỉ tính việc hưởng chế độ thai sản tính theo ngày làm việc, không tính ngày nghỉ Lễ, Tết, nghỉ hàng tuần. Sẩy thai, nạo, hút, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý - Khi sảy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý thì lao động nữ được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền.
Thời gian nghỉ việc tối đa được quy định như sau: 10 ngày Thai < 5 tuần tuổi 20 ngày 5 tuần tuổi ≤ Thai < 13 tuần tuổi 40 ngày 13 tuần tuổi ≤ Thai < 25 tuần tuổi 50 ngày Thai ≥ 25 tuần tuổi trở lên 20 Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ tết, nghỉ hàng tuần 3. Thực hiện các biện pháp tránh thai Khi thực hiện các biện pháp tránh thai thì người lao động được hưởng chế độ thai sản theo chỉ định của cơ sở khám chữa bệnh có thẩm quyền. Thời gian nghỉ việc tối đa theo quy định như sau: - 07 ngày đối với nữ đặt vòng tránh thai - 15 ngày đối với người lao động thực hiện biện pháp triệt sản (tính đối với cả nam và nữ) Thời gian nghỉ việc tính cả ngày nghỉ Lễ, Tết, nghỉ hàng tuần.