Giáo Trình Bản Đồ Địa Hình Phần 1 của Nhữ Thị Xuân

Giáo trình về bản đồ địa hình phần 1 nhữ thị xuân, biên soạn theo chương trình đào tạo chuẩn, hệ thống hóa kiến thức từ cơ bản đến nâng cao.

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Bản đồ

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo trình

2003

154
14
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI NÓI ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH

1.1. Khái niệm và đặc điểm thành lập, biên tập bản đồ địa hình

1.2. Các tính chất của bản đồ địa hình

1.3. Phân loại bản đồ địa hình

1.4. Ý nghĩa của bản đồ địa hình

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ TOÁN HỌC CỦA BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH

2.1. Đặc điểm các phép chiếu hình dùng trong thành lập bản đồ địa hình Việt Nam

2.2. Hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia Việt Nam

2.3. Các lưới tọa độ trên bản đồ địa hình

2.4. Điểm không chế trắc địa trên bản đồ địa hình

2.5. Tỷ lệ bản đồ địa hình

2.6. Góc phương hướng trên bản đồ địa hình

2.7. Chia mảnh và đánh số hiệu bản đồ địa hình

2.8. Bố cục bản đồ địa hình

2.9. Độ chính xác của bản đồ địa hình

3. CHƯƠNG 3: NỘI DUNG VÀ HỆ THỐNG KÝ HIỆU CỦA BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH

3.1. Nội dung của bản đồ địa hình

3.2. Hệ thống ký hiệu của bản đồ địa hình

3.3. Ghi chú trên bản đồ địa hình

3.4. Màu sắc của bản đồ địa hình

4. CHƯƠNG 4: TỔNG QUÁT HÓA CÁC YẾU TỐ NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP THỂ HIỆN

4.1. Khái niệm về tổng quát hóa bản đồ

4.2. Các phương pháp xác định chỉ tiêu tổng quát hóa bản đồ

4.3. Các nhân tố ảnh hưởng tới tổng quát hóa bản đồ

4.4. Tổng quát hóa hệ thủy văn và các đối tượng liên quan trên bản đồ địa hình

4.5. Phương pháp biểu thị và tổng quát hóa hình thái địa hình trên bản đồ địa hình

4.6. Tổng quát hóa lớp phủ mặt đất và thực vật trên bản đồ địa hình

4.7. Tổng quát hóa vùng dân cư trên bản đồ địa hình

4.8. Tổng quát hóa đường giao thông trên bản đồ địa hình

4.9. Tổng quát hóa ranh giới hành chính và tường rào trên bản đồ địa hình

5. CHƯƠNG 5: PHƯƠNG PHÁP THÀNH LẬP VÀ BIÊN TẬP BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH

5.1. Phát triển vẽ cơ sở toán học của bản đồ địa hình

5.2. Các phương pháp chuyển vẽ nội dung bản đồ địa hình

5.3. Biên tập bản đồ địa hình trong phương pháp biên vẽ (theo công nghệ truyền thông)

5.4. Biên lập bản đồ địa hình trong phương pháp đo vẽ

6. CHƯƠNG 6: HIỆN CHỈNH BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH

6.1. Mục đích hiện chỉnh bản đồ địa hình. Yêu cầu đối với bản đồ hiện chỉnh

6.2. Xác định độ biến đổi về nội dung bản đồ địa hình

6.3. Các phương pháp hiện chỉnh bản đồ địa hình

7. CHƯƠNG 7: ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ TIN HỌC TRONG THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH

7.1. Khái niệm về bản đồ địa hình số

7.2. Cơ sở dữ liệu bản đồ địa hình số

7.3. Phần mềm ứng dụng trong thành lập bản đồ địa hình số

7.4. Chuẩn hóa bản đồ địa hình số

7.5. Quy trình công nghệ thành lập bản đồ địa hình số

CÁC BÀI TẬP VÀ HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN

PHỤ LỤC

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về Giáo Trình Bản Đồ Địa Hình Phần 1 Nhữ Thị Xuân

Giáo trình "Bản đồ địa hình" của Nhữ Thị Xuân là tài liệu quan trọng cho sinh viên ngành địa lý, trắc địa và bản đồ. Tài liệu này cung cấp kiến thức cơ bản về thành lập và biên tập bản đồ địa hình, giúp sinh viên nắm vững các khái niệm và phương pháp cần thiết. Nội dung giáo trình được xây dựng dựa trên các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế, đảm bảo tính chính xác và khoa học.

1.1. Khái niệm về bản đồ địa hình và vai trò của nó

Bản đồ địa hình là loại bản đồ phản ánh chi tiết các yếu tố địa lý tự nhiên và kinh tế xã hội. Nó có vai trò quan trọng trong việc nghiên cứu, quản lý tài nguyên và phát triển bền vững.

1.2. Đặc điểm nổi bật của giáo trình Nhữ Thị Xuân

Giáo trình được biên soạn với nội dung phong phú, dễ hiểu, phù hợp với nhu cầu học tập của sinh viên. Nó bao gồm các phương pháp hiện đại trong thành lập bản đồ địa hình.

II. Những thách thức trong việc biên tập bản đồ địa hình

Việc biên tập bản đồ địa hình gặp nhiều thách thức, từ việc thu thập dữ liệu chính xác đến việc xử lý thông tin. Các yếu tố như độ chính xác, tỷ lệ bản đồ và thời gian cập nhật thông tin đều ảnh hưởng đến chất lượng bản đồ.

2.1. Độ chính xác và tính cập nhật của bản đồ

Độ chính xác của bản đồ địa hình phụ thuộc vào phương pháp đo đạc và biên tập. Việc cập nhật thông tin kịp thời là rất quan trọng để đảm bảo tính chính xác của bản đồ.

2.2. Khó khăn trong việc thu thập dữ liệu địa hình

Thu thập dữ liệu địa hình gặp khó khăn do điều kiện địa lý, thời tiết và công nghệ. Điều này đòi hỏi các nhà nghiên cứu phải có phương pháp tiếp cận linh hoạt và hiệu quả.

III. Phương pháp thành lập bản đồ địa hình hiệu quả

Có nhiều phương pháp để thành lập bản đồ địa hình, bao gồm đo vẽ trực tiếp và biên vẽ từ tài liệu có sẵn. Mỗi phương pháp có ưu điểm và nhược điểm riêng, phù hợp với từng loại địa hình và mục đích sử dụng.

3.1. Phương pháp đo vẽ trực tiếp trên thực địa

Phương pháp này cho phép thu thập dữ liệu chính xác từ thực địa, giúp tạo ra bản đồ địa hình có độ chi tiết cao. Tuy nhiên, nó đòi hỏi nhiều thời gian và nguồn lực.

3.2. Phương pháp biên vẽ từ tài liệu có sẵn

Biên vẽ từ tài liệu có sẵn giúp tiết kiệm thời gian và chi phí. Tuy nhiên, độ chính xác có thể không cao bằng phương pháp đo vẽ trực tiếp.

IV. Ứng dụng thực tiễn của bản đồ địa hình trong nghiên cứu

Bản đồ địa hình có nhiều ứng dụng trong nghiên cứu khoa học, quy hoạch đô thị và quản lý tài nguyên. Nó giúp các nhà nghiên cứu và quản lý có cái nhìn tổng quan về khu vực địa lý.

4.1. Ứng dụng trong quy hoạch đô thị

Bản đồ địa hình cung cấp thông tin cần thiết cho việc quy hoạch đô thị, giúp xác định vị trí xây dựng cơ sở hạ tầng và phát triển bền vững.

4.2. Ứng dụng trong nghiên cứu môi trường

Bản đồ địa hình hỗ trợ nghiên cứu môi trường bằng cách cung cấp thông tin về địa hình, hệ sinh thái và phân bố tài nguyên thiên nhiên.

V. Kết luận và tương lai của giáo trình bản đồ địa hình

Giáo trình "Bản đồ địa hình" của Nhữ Thị Xuân không chỉ cung cấp kiến thức cơ bản mà còn mở ra hướng đi mới cho nghiên cứu và ứng dụng bản đồ địa hình trong tương lai. Sự phát triển của công nghệ thông tin sẽ tiếp tục cải thiện chất lượng và độ chính xác của bản đồ.

5.1. Tương lai của giáo trình trong bối cảnh công nghệ

Với sự phát triển của công nghệ, giáo trình sẽ cần được cập nhật thường xuyên để đáp ứng nhu cầu học tập và nghiên cứu của sinh viên.

5.2. Định hướng phát triển nội dung giáo trình

Nội dung giáo trình cần được mở rộng để bao quát các phương pháp mới và ứng dụng thực tiễn, giúp sinh viên nắm bắt kịp thời các xu hướng mới trong ngành bản đồ.

17/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 NHỬNG VẤN ĐỀ CHUNG VỂ BẢN Đổ ĐỊA m HÌNH 1. KHÁI NIỆM VÀ ĐẶC ĐIỂM THÀNH LẬP, BIÊN TẬP BẢN ĐÔ ĐỊA HÌNH 1. Khái niêm • về bản đồ đia • hình Đại hội lần thứ X Hội Bản đồ Thế giới năm 1991 đã đưa ra định nghía vê bản đồ học như sau: Bản đồ học là một ngành khoa học giải quyết những vấn đề lý luận, sản xuất, phổ biến và nghiên cứu vê bản đồ. Tùy thuộc vào đặc điểm nhiệm vụ nghiên cứu, bản đồ học có thê phân ra thành các chuyên ngành sau: 1- Bản đồ luận: Nghiên cứu về các phương pháp luận bản dồ.

2- Toán bản đồ: Nghiên cứu các vấn đê về lưối chiếu bản đồ. 3- Thành lập và biên tập bản đồ: Nghiên cứu các phương pháp và quá trình thành lập, sản xuất các bản đồ gốc, các vấn đề về tổng quát hóa nội dung bản đồ và quá trình chỉ đạo kỹ thuật khoa học trong suốt quá trình thành lập, sản xuất bản đồ, bắt đầu từ khâu đầu tiên chuẩn bị thành lập bản đồ đôn khâu cuôi cùng kiểm tra biên tập bản đồ khi in. 4- In bản đồ: Nghiên cứu các phương pháp và quá trình 1ĨÌ và nhăn bản bản đồ. Bản đồ học liên quan mật thiêt với rất nhiều ngành khoa học kể cận khác, đặc biệt là trắc địa và địa lý, ngàv nay nó còn liên quan nhiêu vói ngành tin học.

Ngoài những sô" liộu vê hình dạng và kích thước của Trai Đất, bản dồ dược thành lập trôn cơ sở sử dụng các kêt qua do đạc trắc địa. Tọa độ trắc địa của các điểm không chế được coi là cơ sở dể xây dựng bản đồ. Bản đồ là kết quả của trắc (lịa, hay nói cách khác, các tài liộu của trắc địa được sử dụrvg trong thành lập bản đồ. Cũng có thế coi bản đồ là một phần cua trắc địa và ngược lại, trắc địa là một phần cua bản đồ.

Bản đồ liọr và trắc địa học có mối liên quan mật thiết và chiếm vị trí quan trọng trong thành lập sản xuất bản đồ, đặc biệt lè bản ctồ địa hình. Chúng chỉ khác nhau ỏ chỗ, trong bản dồ hoc, hình ánh bản đồ được xây dựng bằng cách sử dụng các tư liêu bản đồ, còn trong trắc địa học bằng cách đo vẽ. Địa ]ý học giúp cho người làm bản đồ kiên thúc không thể thiếu vê môi trường tự nhiên và sự phân bô của các hiện tượng xã hội. Bản đồ học khỏng những nghiên cứu các phưcng pháp, kỹ thuật thành lập và sản xuất bản đồ, nghiên cứu về nội dung, biên tập và tổng quát hóa nội dung của tất cả các loai bản liồ mà còn nghiên cứu các phương pháp sử dụng, khai thác nội (lung của bản đồ.

Bản đồ là sự biểu thị bằng ký hiệu về thực tê địa lý, phản ánh các yếu tỏ hoặc các đặc điểm một cách chọn lọc thông qua nỗ lực sáng tạo của tác giả bản đồ và (ỉược thiết kê đê sử dụng khi các quan hệ không gian là những vấn đề cần dược ưu tiên (Hội Bản đồ Thế giới, năm 1991). 10 Trong hộ thống phân loại, ban đồ có thê chia thành hai nhóm: nhóm bản dồ địa lý chung và nhóm bản dồ chuyên dề. Trong đỏ, bản đồ địa lý ch u n g ]à mô hình thu nhỏ bể mặt Trái Đat thông qua phép chiếu toán học nhất định, có tống quát hóa va bằng hệ thông ký hiệư. phán ánh sự phân bô, trạng thái và rúc niối quan hệ tương quan nhất định giữa các yếu tô cơ bản rua địa lý tự nhiên và kinh te xã hội, còn bản đồ chuyên để là mô hình thư nhỏ thông qua phép chiêu toán học nhất định có tónt? <|uát hóa và bằng hệ thòng ký hiệu phản ánh chi tiết một hay vai yếu tô riêng biệt của địa ]ý tự nhiên hay kinh tê xã hội, con các yếu tỏ khác, không biểu thị hoặc biểu thị kém chi tiêt hơn.

Tủy thuộc vào mức độ chi tiết, phương pháp, kỹ thuật thành lạp và độ chính xác, trong nhóm bản đồ địa ]ý chung lại phân ra thành bản đồ địa hình (bản đồ địa lý chung có tỷ lệ lớn hơn và bang 1:1000000) và bản đồ khái quát (bản đồ địa lý chung có tỷ ]ệ nhỏ hơn 1:1000000). Bản đồ khái quát biểu thị một cách khái lược các yêu tô lớn, điển hình, quan trọng của địa ly tự nhiên và kinh tế xã hội của khu vực biểu thị. Còn bản đồ địa ỉunh biểu thị các yếu tô địa lý tự nhiên và kinh tê xã hội của bề mặt Trái Đất với mức độ đầy đủ, độ chính xác và chi tièt cao. Vậy cỏ thể định nghĩa một cách đầy đủ vê bản dồ địa hình như sau: b à n đ ố đ ia h ì n h là loại bản đồ địa Ịý chung, có tỳ lệ lớn hòn và bằng 1:1000000, là mô hình thu nhỏ một khu vực của bé Mật Trái Đất thông qua phép chiếu toán học nhất định, có tổng quát hóa và bằng hệ thông ký hiệu phản ánh sự phân bô, trạng thái và các môi quan hệ tương quan nhất định giữa các yêu tỏ cơ bản của địa lý tự nhiên và kinh té xá hội với mức độ day đủ, chi tiết và độ chính xác cao, các yêu tô này được biểu thị từon^ dối như nhau và phần lớn giữ được hình dạng, kích thước tlu '0 tỷ lệ bản đồ, đồng thời giữ được tính chính xác hình học ('ủa ký hiệu và tính tương ứng địa lý của yếu tô" nội dung cao.

11 Trên bản đồ địa hình, không đưa lên tất cả mọi hình ảnh cỏ trên mặt đất, mà chỉ chứa đựng một lượng thông tin phụ thuộc bởi thòi gian, không gian và mục đích sử dụng. Tinh không gian trên bản đồ địa hình được xác định bởi giới hạn khu vực (ỉuỢe tiến hành đo vẽ và thành lập bản đồ. Tính thòi gian (Ịuy định ghi nhận trên bản đồ địa hình hiện trạng của bề mặt Trái Đất ờ thòi điểm tiến hành đo vẽ. iMục đích sử dụng chi phôi nội dung và độ chính xác của bản đồ.

Yêu tô không gian biểu diễn và mục đích sử dụng có ảnh hương tới việc chọn tỷ lệ cho bản dó. Đặc điểm thành lập và biên tập bản đồ đia hình ở nước ta, bản đồ địa hình dược thành lập ỏ nhiêu có quan trong nước, nhưng chủ yếu được sản xuất và thành lập tại Cục Đo đạc và Bản đồ Nhà nước, sau đỏ là Tổng cục Địa chính, nay là Bộ Tài nguyên và Môi trường và tại Cục Bản đồ Bộ Tổng tham mưu thuộc Bộ Quốc phòng. Bộ Tài nguyên và Môi trường, bên cạnh việc xây dựng cơ sỏ trắc địa nhà nước, tiỏn hành thành lập và sản xuất các bản đồ cơ bản nhà nước như bản đồ địa hình, bản đồ khái quát, các loại bản đồ và tập bản (lồ khác nhau. Quá trình sản xuât bản đồ địa hình đặc trưng bồi nliiốu phương pháp khác nhau.

Song các phương pháp này có thể gộp lại thành hai phương pháp cò bản, đó là phương pháp đo v<‘ và phương pháp biên vẽ. P h ư ơ ng p h á p đo vẽ là phương pháp đo đạc trực tiếp trẽn mặt đất hoặc trên ảnh chụp từ mặt đất rồi từ đó thành lập ra bản đồ. Phương pháp này thường dừng đổ thành lập bản đồ địa hình tỷ lệ lớn hơn hoặc bằng 1:25000 (khi đo vẽ trực tiếp trên mặt đất), 1:50000 (khi đo vẽ trên ảnh chụp từ mặt đất). 12 Ban dồ địa hình là kêt quà của đo vè địa hình trên cd sở mạng lưới không chế trắc địa Nhà nước cấp I, II, III và IV.

Hay nói cách khác, mạng lưới không chế trắc địa Nhà nước cấp I, II, III và IV phủ trùm toàn quốc là cơ sở để thành lập hệ thông bản đồ dịa hình cho toàn bộ lãnh thố Việt Nam. Trong phương pháp này, hình ảnh bản đồ dược xây dựng trên cơ sở dữ liệu đo vè ảnh hàng không hoặc quá trình đo vẽ trực tiếp mặt đất. Đo vè địa hình và trắc địa ảnh có V nghía rất lớn đôi với ngành bản đồ. Các số liệu đo vẻ địa hình mặt đất và ảnh chụp mặt đất là tài liệu gốc để thành lập bản đồ địa hình tỷ lệ lớn.

Quá trình đo vẽ gồm các giai đoạn sau: 1- Giai đoạn chuẩn bị gồni có: nhận và nghiên cứu nhiệm vụ, khảo sát khu đo, lập phương án kinh tê - kỹ thuật đo vẽ; 2- Giai đoạn đo vẽ, khi đo vẽ sử (lụng các phương pháp đo vẽ sau: Đo vẽ bàn đạc trên giấy trắng, đo vẽ toàn đạc và đo vè trên ảnh chụp mặt đất. Trong phương pháp đo vẽ trên ảnh chụp mặt đất lại phân ra thành phương pháp đo vẽ phối hợp trên ảnh đơn hoặc trên bình đồ ảnh và phương pháp do vè lập thể vi phân hoặc toàn năng. Các phương pháp đo vẽ có thể tóm tắt trên sơ đồ hình 1. Bàn dạc, toàn đạc trên giấy trắ n g Toàn nống, g iả i tích , ản h số Hình 1.

Các phương pháp đo vẽ bản đồ địa hình Phương pháp toàn đạc hoặc bàn đạc dùng để đo vẽ thành lập bản đồ địa hình cho vùng có diện tích nhỏ và không có ảnh 13 chụp từ máy bay. Phương pháp đo vẽ phôi hợp dùng đế thành lập bản đồ cho vùng đồng bằng. Phương pháp vi phân dùrg đê do vẽ thành lập bản đồ địa hình cho vùng đồi (hiện nay hau như không dùng vì độ chính xác không cao). Phương pháp đo Ví* lập thể dùng để đo vẽ thành lập bản đồ các loại địa hình, hiện nay là phương pháp phổ biến theo các công nghệ đo vẽ ảnh tron may toàn năng chính xác, trên hệ thông máy ADAM, trên trạm Co vẽ ảnh sỏ Imagestation của Intergraph; 3.

Giai đoạn chuẩi bị trước khi in - chuẩn bị bản đồ thanh vè và bản đồ tham Ihào phân tô (theo phương pháp truyền thông), dùng phần hểm chuyên dụng thành lập, biên tập bản dồ và chế bản gốc ra ỉ him trên máy tính (theo phương pháp hiện đại - tin học); 4. lỉiai đoạn chê bản in, in bản đồ kiểm tra và in hàng loạt bản đ); 5. Giai đoạn sau khi in bản đồ: tổng kết kỹ thuật, dể ra phvơng hướng hoàn thiện bản đồ tiếp.theo và giao nộp sản phẩm. Phương pháp biên vẽ là phương pháp dựa vào bản đc địa hình tý lệ lớn hơn và tài liệu có liên quan để thành lập bải (tồ địa hình tỷ lệ nhỏ hơn.

Thường dùng để thành lập bản đéđịa hình có tỷ lệ nhỏ hơn 1:25000. Các giai đoạn thành lập l)ảì dồ địa hình theo phương pháp biên vẽ gồm: 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Giáo Trình Bản Đồ Địa Hình Phần 1 - Nhữ Thị Xuân là một tài liệu quan trọng dành cho những ai quan tâm đến lĩnh vực bản đồ địa hình. Tài liệu này cung cấp cái nhìn tổng quan về các khái niệm cơ bản, phương pháp và kỹ thuật trong việc lập bản đồ địa hình, giúp người đọc nắm vững kiến thức cần thiết để áp dụng vào thực tiễn.

Một trong những điểm nổi bật của giáo trình là sự kết hợp giữa lý thuyết và thực hành, giúp người học không chỉ hiểu mà còn có thể áp dụng kiến thức vào các dự án thực tế. Đặc biệt, tài liệu này còn mở ra cơ hội cho người đọc tìm hiểu sâu hơn về các ứng dụng công nghệ hiện đại trong việc lập bản đồ.

Nếu bạn muốn mở rộng kiến thức của mình về ứng dụng công nghệ trong lĩnh vực bản đồ, hãy tham khảo tài liệu Khóa luận tốt nghiệp ứng dụng công nghệ gnss để thành lập bản đồ lâm nghiệp tại xã nam quan huyện lộc bình tỉnh lạng sơn năm 2018. Tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về việc ứng dụng công nghệ GNSS trong lập bản đồ lâm nghiệp.

Ngoài ra, bạn cũng có thể tìm hiểu thêm về Khóa luận tốt nghiệp ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử thành lập tờ bản đồ số 13 tỷ lệ 1 2000 xã biên sơn huyện lục ngạn tỉnh bắc giang, tài liệu này sẽ cung cấp cho bạn cái nhìn sâu sắc về việc sử dụng công nghệ tin học trong việc lập bản đồ điện tử.

Những tài liệu này không chỉ giúp bạn mở rộng kiến thức mà còn cung cấp những góc nhìn mới mẻ và ứng dụng thực tiễn trong lĩnh vực bản đồ địa hình.