Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đất đai là tài nguyên thiên nhiên đặc biệt, tư liệu sản xuất chủ yếu và là nguồn lực quan trọng phục vụ phát triển kinh tế - xã hội. Trong hệ thống quản lý nhà nước về đất đai, công tác đo đạc thành lập bản đồ lâm nghiệp, lập hồ sơ lâm nghiệp và đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là các nhiệm vụ trọng tâm nhằm xác lập tính pháp lý chặt chẽ đến từng thửa đất và từng chủ sử dụng đất. Tại xã Nam Quan, huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn – một địa bàn miền núi có địa hình phức tạp, diện tích đất lâm nghiệp lớn và ranh giới quản lý đan xen – nhu cầu hiện đại hóa công tác biên tập bản đồ địa chính, lâm nghiệp số trở nên cấp thiết nhằm thay thế các tài liệu đo vẽ truyền thống, phục vụ quy hoạch và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Đề tài khóa luận được xác định với các mục tiêu cụ thể:

  1. Tìm hiểu công nghệ định vị vệ tinh GNSS điện tử và các tính năng kỹ thuật của thiết bị đo đạc chuyên dụng.
  2. Nắm vững quy trình công nghệ thành lập bản đồ bằng phương pháp GNSS điện tử.
  3. Thực tập ứng dụng công nghệ tin học và máy GNSS điện tử vào việc thành lập lưới khống chế đo vẽ, đo vẽ chi tiết và biên tập hoàn chỉnh một tờ bản đồ lâm nghiệp tại xã Nam Quan.
  4. Lồng ghép hỗ trợ công tác quản lý, xây dựng hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu địa chính cấp xã, phục vụ công tác đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Ứng dụng máy GNSS điện tử (máy thu GNSS RTK CHC X91B) và các phần mềm chuyên ngành trắc địa - bản đồ (MicroStation, FAMIS) trong xây dựng lưới khống chế đo vẽ và đo vẽ chi tiết bản đồ lâm nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện trên địa bàn xã Nam Quan, huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn.
  • Phạm vi thời gian: Đề tài tiến hành từ ngày 04/3/2018 đến ngày 04/6/2018, với sự phối hợp thực tập tại Đội đo đạc thuộc Công ty Cổ phần Tài nguyên và Môi trường Phương Bắc.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung pháp lý và cơ sở toán học của bản đồ lâm nghiệp

Bản đồ lâm nghiệp là tài liệu cơ bản của bộ hồ sơ lâm nghiệp, có tính pháp lý cao, được thành lập ở tỷ lệ lớn nhằm phản ánh chính xác vị trí, ranh giới, diện tích, loại đất và chủ sử dụng. Các đơn vị cơ bản cấu thành bản đồ gồm yếu tố điểm (mốc trắc địa, điểm góc thửa), yếu tố đường (đoạn thẳng, đường bao), thửa đất, thửa đất phụ, lô đất, xứ đồng và ranh giới hành chính các cấp.

Cơ sở toán học và căn cứ quy chuẩn kỹ thuật của đề tài bao gồm:

  • Hệ quy chiếu và hệ tọa độ: Hệ tọa độ quốc gia VN-2000, Elipsoid WGS-84, phép chiếu hình trụ ngang đồng góc UTM, múi chiếu 3°, kinh tuyến trục 107°15' quy định riêng cho tỉnh Lạng Sơn.
  • Văn bản pháp quy: Luật Đất đai năm 2013; Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thành lập bản đồ địa chính; Thông tư số 30/2013/TT-BTNMT quy định về lồng ghép đo đạc lập hoặc chỉnh lý bản đồ địa chính với cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính.

Thiết bị và phần mềm chuyên ngành

  • Thiết bị đo đạc GNSS: Sử dụng máy thu CHC X91B GNSS RTK kết hợp sổ tay điện tử điều khiển ngoài thực địa qua phần mềm Landstar hoặc SurvCE.
  • Phần mềm xử lý số liệu và biên tập bản đồ:
    • Phần mềm Pronet dùng để tính toán và bình sai lưới khống chế mặt bằng.
    • Phần mềm đồ họa nền MicroStation (phiên bản SE/V8) kết hợp modul MRFClean, MRFFlag để sửa lỗi topo học.
    • Phần mềm FAMIS (Field Work and Cadastral Mapping Integrated Software) phiên bản 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường để xử lý số liệu đo ngoại nghiệp, tính toán tọa độ, tạo vùng thửa đất, đánh số thửa và vẽ nhãn bản đồ.
Hạng mục kỹ thuật Thông số / Đặc tính của máy GNSS RTK CHC X91B
Số kênh thu 220 kênh tín hiệu vệ tinh liên tục (GPS, GLONASS, Galileo, SBAS)
Độ chính xác đo RTK Hướng ngang: 8 mm + 1 ppm RMS; Hướng đứng: 15 mm + 1 ppm RMS
Thời gian khởi đo RTK 10 giây
Độ chính xác đo tĩnh Hướng ngang: 2,5 mm + 1 ppm RMS; Hướng đứng: 5 mm + 1 ppm RMS
Chuẩn kết nối và định dạng Cổng RS232, USB, Bluetooth, Modem GPRS/GSM; Định dạng RTCM, NMEA0183
Tiêu chuẩn bảo vệ IP67 (chống bụi, ngâm nước ở độ sâu 1 m), chống sốc rơi tự do từ 2 m
Nguồn điện hoạt động Pin 2400 mAh (hoạt động 9 giờ ở chế độ đo tĩnh, 5 giờ ở chế độ đo động RTK)

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp thu thập tài liệu: Tiếp nhận bản đồ hành chính, số liệu kiểm kê đất đai, báo cáo kinh tế - xã hội từ UBND xã Nam Quan và Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Lộc Bình; khảo sát tọa độ các mốc địa chính cơ sở hiện có trên địa bàn.
  • Phương pháp đo đạc ngoại nghiệp: Thiết lập trạm máy chủ (Base) tại điểm tọa độ chuẩn và sử dụng các máy đo động (Rover) thu tín hiệu vi sai thời gian thực (RTK) để xác định tọa độ chi tiết ranh giới thửa đất lâm nghiệp, công trình phụ trợ, đường giao thông và hệ thống thủy văn.
  • Phương pháp xử lý số liệu và nội nghiệp: Trút dữ liệu từ sổ tay điện tử qua cổng USB dưới định dạng tệp văn bản (.txt) hoặc ASCII, xử lý cấu trúc cột bằng Excel, nạp vào FAMIS để xử lý mã điểm, sửa lỗi tiếp biên, gán dữ liệu thuộc tính và tạo lập mảnh bản đồ lâm nghiệp số.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Tác giả trình bày tính cấp thiết của công tác đo đạc lập bản đồ lâm nghiệp phục vụ công tác quản lý tài nguyên đất, giao đất lâm nghiệp và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Xác định rõ mục tiêu nghiên cứu là làm chủ quy trình công nghệ GNSS RTK và phần mềm FAMIS/MicroStation để hoàn thành việc đo vẽ, biên tập bản đồ lâm nghiệp cấp cơ sở; đồng thời nêu rõ ý nghĩa học thuật và ý nghĩa thực tiễn của đề tài đối với công tác địa chính tại xã Nam Quan, huyện Lộc Bình.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Nội dung chương tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận về bản đồ lâm nghiệp:

  • Định nghĩa, vai trò và hai dạng thức hiển thị của bản đồ lâm nghiệp (bản đồ giấy truyền thống và bản đồ số).
  • Các yếu tố nội dung trên bản đồ lâm nghiệp: đường địa giới hành chính các cấp, ranh giới thửa đất, loại đất (phân chia 5 nhóm đất chính), ranh giới sử dụng đất, mạng lưới thủy văn (sông ngòi rộng >0,5 mm vẽ hai nét, <0,5 mm vẽ một nét) và mốc giới quy hoạch.
  • Phân tích cơ sở toán học của phép chiếu UTM múi chiếu 3° và hệ tọa độ VN-2000; nguyên lý hoạt động của lưới khống chế địa chính (từ hạng I, II quốc gia xuống địa chính cơ sở, địa chính cấp 1, cấp 2 và lưới đo vẽ).
  • Trình bày cấu tạo hệ thống máy GNSS (gồm khối máy chủ Base, vệ tinh và máy di động Rover), quy trình đo động RTK; cấu trúc và các chức năng xử lý của hệ thống phần mềm MicroStation và phần mềm địa chính FAMIS (quản lý khu đo, sửa lỗi topo MRFClean, tạo vùng, đánh số thửa và tích hợp cơ sở dữ liệu thuộc tính).

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Nêu chi tiết quy mô triển khai đề tài tại xã Nam Quan trong giai đoạn 04/3/2018 – 04/6/2018 dưới sự hỗ trợ chuyên môn của Công ty Cổ phần Tài nguyên và Môi trường Phương Bắc. Thiết lập quy trình công nghệ gồm 4 bước liên hoàn:

  1. Thu thập dữ liệu, khảo sát thực địa và thiết kế lưới khống chế đo vẽ mặt bằng.
  2. Đo đạc chi tiết các đối tượng địa lý và ranh giới thửa đất ngoài thực địa bằng công nghệ GNSS RTK (máy thu CHC X91B).
  3. Trút số liệu đo, xử lý tính toán bình sai tọa độ bằng phần mềm Pronet và chuyển đổi định dạng dữ liệu sang tệp .txt.
  4. Biên tập bản đồ lâm nghiệp số trên môi trường MicroStation và FAMIS; thực hiện đối soát ngoại nghiệp, tạo nhãn thửa, khung bản đồ và xuất các biểu thống kê diện tích đất.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu & thảo luận

Chương này phản ánh toàn bộ các dữ liệu điều tra thực địa và kết quả kỹ thuật thu nhận được tại xã Nam Quan:

1. Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội xã Nam Quan

  • Vị trí và địa hình: Nằm trên trục đường tỉnh lộ 248 kết nối thị trấn Na Dương; phía Bắc giáp xã Minh Phát và Đông Quan, phía Nam giáp xã Ái Quốc, phía Tây giáp xã Hữu Lân và Xuân Dương, phía Đông giáp xã Đông Quan. Địa hình thung lũng xen kẽ núi cao, độ chênh cao lớn từ 55 m đến 415 m; địa chất bề mặt gồm đá sét kết non dày 0,5 – 3 m ở đồi núi và tầng đất màu 0,5 – 1,5 m tại đồng ruộng.
  • Khí hậu và thủy văn: Nhiệt độ trung bình năm từ 17 – 22°C; lượng mưa trung bình từ 1.200 – 1.600 mm; độ ẩm không khí 80 – 85%; nguồn nước ngầm ở tầng sâu 7 – 8 m.
  • Dân số và lao động: Đến năm 2017, toàn xã có 2.386 nhân khẩu với 533 hộ gia đình phân bố tại 12 thôn, gồm các dân tộc Kinh, Dao, Thổ, Mường; có 316 hộ nghèo (tỷ lệ 59,5%). Tổng số lao động là 1.600 người (chiếm 67,06% dân số), trong đó lao động nông nghiệp chiếm tới 97,5% (1.560 người), tỷ lệ lao động qua đào tạo chỉ đạt 3,13%. Mức thu nhập bình quân đạt 6,54 triệu đồng/người/năm, sản lượng lương thực có hạt đạt 423 kg/người/năm.
TT Tên thôn bản Tổng số nhân khẩu Tổng số hộ gia đình Số hộ nghèo
1 Thôn Nà Pá 306 64 36
2 Thôn Thồng Lốc 288 63 32
3 Thôn Nà Sả 305 72 40
4 Thôn Bản Tó 190 45 13
5 Thôn Nà Tủng 206 48 20
6 Thôn Khòn Mùm 277 62 29
7 Thôn Phai Mạt 102 22 18
8 Thôn Cốc Sâu 177 39 36
9 Thôn Nà To 112 24 21
10 Thôn Nà Bẻ 114 27 20
11 Thôn Pác Cáp 185 38 35
12 Thôn Nà Thay 125 29 16
- Toàn xã 2.386 533 316

2. Hiện trạng sử dụng đất và tình hình quản lý đất đai

Tổng diện tích tự nhiên của xã Nam Quan là 6.145,98 ha. Cơ cấu sử dụng đất biến động từ năm 2015 đến năm 2017 được tổng hợp cụ thể:

STT Mục đích sử dụng đất Mã đất Diện tích năm 2015 (ha) Diện tích năm 2017 (ha) Biến động tăng/giảm (ha)
1 Đất nông nghiệp NNP 4.162,85 4.162,85 0,00
1.1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 459,05 460,89 +1,84
- Đất trồng cây hàng năm CHN 428,10 431,61 +3,51
- Đất trồng lúa LUA 181,90 175,04 -6,86
- Đất trồng cây hàng năm khác HNK 16,20 26,57 +10,37
- Đất trồng cây lâu năm CLN 30,95 29,28 -1,67
1.2 Đất lâm nghiệp LNP 3.702,66 3.700,89 -1,77
- Đất rừng sản xuất RSX 3.198,27 3.198,27 0,00
- Đất rừng phòng hộ RPH 504,39 502,62 -1,77
1.3 Đất nuôi trồng thuỷ sản NTS 1,14 1,07 -0,07
2 Đất phi nông nghiệp PNN 204,35 211,83 +7,48
2.1 Đất ở tại nông thôn ONT 19,90 15,86 -4,04
2.2 Đất chuyên dùng CDG 95,42 98,94 +3,52
2.3 Đất trụ sở cơ quan, công trình CTS 0,50 0,20 -0,30
2.4 Đất sự nghiệp quốc phòng CQP - 45,00 +45,00
2.5 Đất có mục đích công cộng CCC 49,92 53,74 +3,82
2.6 Đất sông suối và mặt nước SMN 89,36 97,03 +7,67
3 Đất chưa sử dụng (đồi núi) CSD/DCS 2.273,38 1.771,30 -502,08
- Tổng diện tích tự nhiên - 6.145,98 6.145,98 -

Về công tác quản lý và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: Trong 5 năm trước thời điểm nghiên cứu, UBND xã đã thực hiện cấp 1.419,21 ha đất nông nghiệp cho 529 hộ (gồm 309 hộ với 150,51 ha đất sản xuất nông nghiệp và 283 hộ với 1.268,70 ha đất lâm nghiệp). Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở cho 422/533 hộ gia đình, đạt tỷ lệ 79,17%.

3. Quy trình kỹ thuật đo vẽ chi tiết và biên tập bản đồ

  • Đo vẽ chi tiết dã ngoại: Đặt trạm máy Rover GNSS CHC X91B tại các mốc khống chế, tiến hành quét tọa độ chi tiết các góc ranh thửa đất lâm nghiệp (đã sơn mốc đánh dấu ngoài thực địa), các mép đường giao thông, hệ thống đường dây điện và rãnh thoát nước thủy văn; kết hợp vẽ sơ họa vào sổ đo dã ngoại.
  • Biên tập nội nghiệp: Dữ liệu đo được kết nối cáp USB trút sang máy tính dưới dạng tệp văn bản (.txt) chứa tọa độ điểm (X, Y, H). Sử dụng phần mềm FAMIS chạy trên nền MicroStation để:
    • Phun điểm chi tiết và hiển thị các trị đo lên không gian vẽ DGN.
    • Sử dụng công cụ MRFClean để tự động rà quét và chỉnh sửa các lỗi topo học (sửa lỗi bắt điểm quá đà - overshoots, bắt chưa tới ranh giới - undershoots, đường trùng nhau).
    • Sử dụng công cụ tạo vùng tâm thửa, tự động đánh số thứ tự thửa đất, tính diện tích hình học khép kín và gán nhãn thuộc tính thửa (loại đất, chủ sử dụng).
    • Phân mảnh tờ bản đồ, tạo khung bản đồ chuẩn theo quy định kỹ thuật và lập các biểu tổng hợp diện tích.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết toàn bộ kết quả thử nghiệm công nghệ đo đạc GNSS RTK kết hợp phần mềm FAMIS; khẳng định tính khả thi và độ chính xác của phương pháp trong công tác lập bản đồ lâm nghiệp tại vùng đồi núi; đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý quy hoạch đất đai và đẩy nhanh tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại xã Nam Quan.

Kết quả và đóng góp

Kết quả kỹ thuật và số liệu quản lý

  • Xác lập được số liệu hiện trạng quỹ đất xã Nam Quan: Tổng diện tích đất tự nhiên là 6.145,98 ha, trong đó đất lâm nghiệp chiếm ưu thế tuyệt đối với 3.700,89 ha (tỷ lệ 60,22% diện tích tự nhiên, gồm 3.198,27 ha rừng sản xuất và 502,62 ha rừng phòng hộ); diện tích đất đồi núi chưa sử dụng giảm từ 2.273,38 ha (năm 2015) xuống còn 1.771,30 ha (năm 2017) do được khai thác đưa vào trồng rừng và sản xuất nông nghiệp.
  • Ghi nhận chính xác tỷ lệ hoàn thành cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở tại địa phương đạt 79,17% (422 hộ trên tổng số 533 hộ), đồng thời chỉ ra còn 20,83% số hộ chưa được cấp giấy chứng nhận.
  • Hoàn thiện mảnh bản đồ lâm nghiệp số của khu vực nghiên cứu theo quy chuẩn hệ tọa độ VN-2000, kinh tuyến trục 107°15', múi chiếu 3° bằng phần mềm FAMIS kết hợp MicroStation, đảm bảo tính liên kết giữa cơ sở dữ liệu không gian và thuộc tính thửa đất.

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

  • Về quản lý đất đai: Tăng cường phối hợp xử lý dứt điểm các trường hợp tự ý chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông - lâm nghiệp; đẩy nhanh tiến độ thẩm định, xét cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các hộ dân còn tồn đọng; xử lý kịp thời các vi phạm lấn chiếm đất đai theo Chỉ thị 618/2009/CT-TTg và Luật Đất đai.
  • Về sản xuất nông - lâm nghiệp: Hướng dẫn các hộ dân chuyển đổi cơ cấu cây trồng kém hiệu quả sang phát triển vườn đồi trồng cây ăn quả có giá trị kinh tế cao; duy trì diện tích 3.198,27 ha rừng sản xuất với cây trồng chủ lực là Thông và Bạch đàn; tiếp tục nhân rộng chương trình trồng rừng thay thế nương rẫy (đã triển khai 107 ha tại 3 thôn).

Đóng góp về mặt công nghệ

Đề tài chứng minh hiệu quả thực tế của việc ứng dụng công nghệ định vị vệ tinh GNSS RTK (máy thu CHC X91B) trong điều kiện đo vẽ địa hình miền núi chia cắt. Phương pháp này giúp khắc phục nhược điểm của công tác trắc địa truyền thống (không đòi hỏi phải chôn dày đặc các mốc khống chế trung gian, rút ngắn thời gian đo ngoại nghiệp nhờ thời gian khởi đo nhanh 10 giây và độ chính xác mặt bằng đạt 8 mm + 1 ppm RMS), đồng thời chuẩn hóa quy trình xuất - nhập và làm sạch số liệu topo trên FAMIS/MicroStation phục vụ hiện đại hóa hồ sơ địa chính cấp cơ sở.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế ghi nhận từ thực tế nghiên cứu

  • Điều kiện ngoại nghiệp: Địa hình xã Nam Quan chia cắt phức tạp, độ cao biến thiên lớn (từ 55 m đến 415 m) gây khó khăn cho việc di chuyển thiết bị và đôi khi làm suy giảm khả năng thu nhận tín hiệu vệ tinh liên tục tại các khe lũng sâu.
  • Hiện trạng quản lý: Cơ sở hạ tầng kỹ thuật tại địa phương còn yếu; tỷ lệ lao động qua đào tạo thấp (3,13%); tình trạng tranh chấp ranh giới vi mô và tự ý chuyển mục đích sử dụng đất chưa được phát hiện kịp thời; tỷ lệ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở chưa hoàn thành toàn diện (mới đạt 79,17%).

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Mở rộng phạm vi đo đạc GNSS RTK đồng bộ cho toàn bộ 12 thôn bản trên địa bàn xã Nam Quan và nhân rộng ra các xã lân cận thuộc huyện Lộc Bình.
  • Tiếp tục số hóa toàn diện hồ sơ kỹ thuật thửa đất, liên kết cơ sở dữ liệu bản đồ địa chính/lâm nghiệp với cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính phục vụ xây dựng hệ thống thông tin đất đai đa mục tiêu (LIS).

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo thực tế hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành: Quản lý đất đai, Kỹ thuật trắc địa - bản đồ, Khoa học môi trường và Quản lý tài nguyên rừng đang thực hiện đồ án, khóa luận tốt nghiệp về ứng dụng công nghệ trắc địa số.
  • Cán bộ kỹ thuật và đơn vị đo đạc: Các kỹ sư trắc địa tại các doanh nghiệp đo đạc bản đồ có thể tham khảo quy trình phối hợp thiết bị máy thu GNSS CHC X91B với các modul làm sạch topo (MRFClean, MRFFlag) và xử lý nhãn thửa tự động trên phần mềm FAMIS.
  • Cán bộ địa chính cấp xã, huyện: Cung cấp nguồn số liệu cơ sở về phân bố dân cư 12 thôn và hiện trạng biến động đất đai giai đoạn 2015 – 2017 tại xã Nam Quan, phục vụ xây dựng kế hoạch sử dụng đất và quy hoạch xây dựng nông thôn mới.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ sở toán học quy chuẩn được áp dụng để biên tập bản đồ lâm nghiệp trong đề tài là gì?

Bản đồ được thiết lập hoàn toàn trên Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ quốc gia VN-2000, Elipsoid quy chiếu WGS-84, sử dụng lưới chiếu hình trụ ngang đồng góc UTM với múi chiếu 3°, kinh tuyến trục được cài đặt là 107°15' theo quy định chuẩn cho tỉnh Lạng Sơn căn cứ theo Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

2. Thiết bị máy thu GNSS nào được dùng trong khóa luận và các thông số độ chính xác ra sao?

Khóa luận sử dụng máy thu CHC X91B GNSS RTK trang bị 220 kênh tín hiệu. Độ chính xác đo động thời gian thực (RTK) đạt 8 mm + 1 ppm RMS (hướng ngang) và 15 mm + 1 ppm RMS (hướng đứng), thời gian khởi đo là 10 giây. Ở chế độ đo tĩnh xử lý sau, độ chính xác đạt 2,5 mm + 1 ppm RMS (hướng ngang) và 5 mm + 1 ppm RMS (hướng đứng).

3. Quy trình xử lý lỗi topo học thửa đất trên phần mềm nội nghiệp được thực hiện như thế nào?

Dữ liệu trút từ sổ tay qua cổng USB thành tệp .txt được đưa vào phần mềm FAMIS chạy trên nền MicroStation. Sau khi phun điểm và nối ranh thửa, tác giả sử dụng modul MRFClean để tự động quét và sửa các lỗi topo như bắt quá (overshoots), bắt chưa tới (undershoots) hoặc đường nét trùng lặp, sau đó sử dụng MRFFlag để gắn cờ các vị trí lỗi còn sót lại để người dùng hiệu chỉnh thủ công trước khi tạo vùng (topology) và tính diện tích tự động.

4. Hiện trạng đất lâm nghiệp xã Nam Quan năm 2017 có quy mô diện tích như thế nào?

Tổng diện tích đất lâm nghiệp của xã là 3.700,89 ha (chiếm 60,22% tổng diện tích tự nhiên của xã). Trong đó bao gồm 3.198,27 ha đất rừng sản xuất (với 358,06 ha rừng tự nhiên sản xuất, 2.800,66 ha rừng trồng sản xuất, 39,55 ha đất trồng rừng sản xuất) và 502,62 ha đất rừng phòng hộ (gồm 40,66 ha đất có rừng trồng phòng hộ và 462,00 ha đất trồng rừng phòng hộ).

5. Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại xã Nam Quan được ghi nhận ra sao?

Trong giai đoạn 5 năm đến năm 2017, xã đã thực hiện cấp 1.419,21 ha đất nông nghiệp cho 529 hộ gia đình (gồm 309 hộ sản xuất nông nghiệp với 150,51 ha và 283 hộ lâm nghiệp với 1.268,70 ha). Đối với đất ở tại nông thôn, địa phương đã hoàn thành cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho 422 trên tổng số 533 hộ gia đình, đạt tỷ lệ 79,17%.

Kết luận

Khóa luận của sinh viên Hàng A Lềnh đã giải quyết hoàn chỉnh mục tiêu ứng dụng công nghệ trắc địa vệ tinh GNSS RTK kết hợp các phần mềm chuyên ngành MicroStation và FAMIS để thành lập bản đồ lâm nghiệp số tại xã Nam Quan, huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn. Công trình phản ánh toàn diện các số liệu hiện trạng tự nhiên, kinh tế - xã hội, cơ cấu quỹ đất 6.145,98 ha và thực trạng quản lý đất đai cấp cơ sở năm 2017. Kết quả nghiên cứu cung cấp quy trình kỹ thuật chuẩn xác, góp phần hỗ trợ thiết thực cho công tác giao đất lâm nghiệp, lập hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại các địa bàn miền núi.