BQ GIAO THONG VAN TAI TRUONG CAO DANG GIAO THONG VAN TAI TRUNG UONG I Hà Nội, 2017 BQ GIAO THONG VAN TAI TRUONG CAO BANG GIAO THONG VAN TAI TRUNG UONG I GIAO TRINH MON HOC: AN TOAN LAO ĐỘNG VÀ VỆ SINH MOI TRUONG NGHE: VAN HANH MAY THI CONG MAT DUONG TRINH BO: TRUNG CAP Hà Nội - 2017 MO DAU n toàn lao động và vệ sinh môi trường là một trong những môn học. bắt buộc trong chương trình đào tạo nghề Vận hành máy thỉ công mặt đường, Trình độ trung cấp; Đây là một môn học cơ sở rất quan trọng trong chương trình đảo tạo, môn học. này giúp cho người học nắm được cơ sở chuyên nghành, nâng cao được kỹ năng. nghề nghiệp; Môn này có th tiến hành học trước các môn học, mô đun chuyên môn; Chúng tôi gồm các Thạc sỹ, Cử nhân, giáo viên có tay nghề cao nghề vận hành máy thi công mặt doyong có nhiều kinh nghiệm trong giảng dạy, đã sơju tầm, bằng kinh nghiệm, bằng kiến thức chuyên môn, cố gắng biên soạn ra giáo trình nội bộ cho.
môn học này, nhằm giúp ngơiời học nhanh chóng tiếp thu đơiợc môn học; Trong quá trình biên soạn chúng tôi đã có nhiễu 1g, song không. thể tránh khỏi những khiếm khuyết, chúng tôi rất mong doe sự góp ý, bổ sung để chúng tôi hoàn thiện hơn nữa. ‘Ching tôi chân thành cảm ơn MỤC LỤC TT Nội dung Trang 1 | Chwong 1: ¥ nghia cong tac bao hộ và vệ sinh môi trường. é 2 | Chương2: Những nguyên nhân gay tai nan lao động.
Bệnh | 10 nghề nghiệp vả biện pháp phòng ngừa 3 |Chương 3: Kỹ thuật an toàn lao động 28 4 |Chương4: Vệ sinh công nghiệp 46 5 |Chương5: Phòng chống cháy nỗ 49 Chuong 1: Y nghĩa công tác bảo hộ lao động và vệ sinh môi trường 1 ính chất công tác bảo hộ lao động và vệ sinh môi trương.Khái niệm về bao hộ lao động. -Bảo hộ lao động là môn khoa học nghiên cứu các vấn để hệ thống các van ban pháp luật, các biện pháp về tổ chức kinh tế-xã hội và khoa học công nghệ để cải tiến điều kiện lao động « - Bảo vệ súc khoẻ, tính mạng con người trong lao động. + - Nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm.©_ Bảo vệ môi trường lao động nói riêng và môi trường sinh thái nối chung -> góp phần. cải thiện đời sống vật chất và tỉnh thần của người lao động.
-Từ khái niệm trên có thể thấy rõ tính pháp lý, tính khoa học, tính quần chúng của công tác bảo hộ lao động luôn gắn bó mật thiết với nhau và nội dung của công tác bảo hộ lao động nhất thiết phải thể hiên đầy đủ các tính chất trên. Tính chất của công tác BHLĐ.1 Tính khoa học kỹ thuật:Mọi hoạt động của nó đều xuất phát từ những cơ sở khoa học và các biện pháp khoa học kỹ thuật.2 Tính chất pháp lý: Thể hiện trong luật lao động, quy định rõ trách nhiệm và quyền lợi của ng-ời lao động.3 Tính quân chúng: ngời lao động là một số đông trong xã hội, ngoài những biện pháp khoa học kỹ thuật, biện pháp hành chính, việc giác ngộ nhận thức cho ng-ời lao động hiểu rõ và thực hiện tốt công tác BHLĐ là cần thiết. Mục đích bảo hộ lao động. -Bảo đảm cho mọi người lao động những điều kiện làm việc an toàn, vệ sinh, thuận lợi và tiện nghỉ nhất.
-Không ngừng nâng cao năng suất lao động. tạo nên cuộc sống hạnh phúc cho người lao động. -Góp phần vào việc bảo vệ và phát triển bến vững nguồn nhân lực lao động. -Nhdm thoả mãn nhu cầu ngày càng tăng của con người mà trước hết là của người lao dong.
= Đây cũng là chính sách đầu tư cho chiến lược phát triển kính tế, xã hội trong sự nghiệp công nghiệp h đại hoá đất nước.1 ý nghĩa của công tác bảo hộ lao động.2 ý nghĩa về chính trị. -Lam tốt công tác bảo hộ lao động sẽ góp phần vào việc cũng cố lực lượng sản xuất và phát triển quan hệ sản xuất. -Chăm lo đến sức khoẻ, tính mạng, đời sống của người lao động ~Xây dựng đội ngũ công nhàn lao động vững mạnh cả về số lượng và thể chất.3 ý nghĩa về mật pháp lý. - Bảo hộ lao động mang tính pháp lý vì mọi chủ trương của Đảng, Nhà nước, các giải pháp khoa học công nghệ, các biện pháp tổ chức xã hội đều được thể chế hoá bằng các quy định uật pháp.
~Nó bắt buộc mọi tổ chức, mọi người sử dụng lao động cũng như người lao động thực hiện.4 ý nghĩa về mặt khoa học. -Được thể hiện ở các giải pháp khoa học kỹ thuật để loại trừ các yếu tố nguy hiểm và có hại thông qua việc điểu tra, khảo sát, phân tích và đánh giá điều kiện lao động, biện pháp kỹ thuật an toàn, phòng cháy chữa cháy,kỹ thuật vệ sinh, xử lý ô nhiễm môi trường lao dong, phương tiện bảo vệ cá nhân. ~Việc ứng dung các tiến bộ kỹ thuật, khoa học công nghệ tiên tiến để phòng ngừa, hạn chế ai nạn lao động xảy ra. Nó còn liên quan trự tiếp đến bảo vệ môi trường sinh thái, vì thế hoạt động khoa học vẻ bảo.
hộ lao động góp phần quyết định trong việc giữ gìn môi trường trong sạch.5 ý nghĩa về tính quần chúng. -NG mang tinh quần chúng vì đó là công việc của đông đảo những người trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất. Họ là người có khả năng phát hiện và để xuất loại bỏ các yếu tố có hại và nguy hiểm ngay chỗ làm việc. ~Mọi cần bộ quản lý, khoa học kỹ thuật.
đều có trách nhiệm tham gia vào việc thực hiện các nhiệm vụ của công tác bảo hộ lao động. Ngoài ra các hoạt động quần chúng như phong trào thí đua, tuyên truyền, hội thí. hội thao, giao lưu liên quan đến an toàn lao động đều góp phần quan trọng vào việc cải thiện không ngừng điều kiện làm việc, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.Nội dung công tác bảo hộ lao động và vệ sinh 3.1 Nội dung bảo hộ lao động. -Bio hộ lao động gồm 4 phần: 1) Luật pháp bảo hộ lao động: là những quy địnhvề chế độ, thể lệ bảo hộ lao động như: >_ Giờ giấc làm việc và nghỉ ngơi.
> Bio ve và bồi đưỡng sức khoẻ cho công nhân. >_ Chế độ lao độngđối với nữ công nhân viên chức. >_ Tiêu chuẩn quy phạm về kỹ thuật an toà và vệ sinh lao động. —aLuật lệ bảo hộ lao động được xây dựng trên cơ sở yêu cấu thực tế của quấn chúng lao động, cân cư vào trình độ phát triển kinh tế, trình độ khoa học được sửa đổi, bổ sung dần dần thích hợp với hoàn cảnh sản xuất trong từng thời kỳ kính tế của đất nước.
Vệ sinh lao động: nhiệm vụ của vệ sinh lao động là: >_ Nghiên cứu ảnh hưởng của môi trường và điều kiện lao động sản xuất lên cơ thể con người. > _ Để ra những biện pháp về y tế vệ sinh nhằm loại trừ và hạn chế ảnh hưởng của các nhân tổ phát sinh những nguyên nhân gây bệnh nghề nghiệp trong sản xuất. 3) Kỹ thuật an toàn lao động: *_ Nghiên cứu phân tích các nguyên nhân chấn thương, sự phòng tránh tai nạn lao động trong sản xuất, nhằm bảo đảm an toàn sản xuất và bảo hộ lao động cho công nhân. > Dé ra va Gp dụng các biện pháp tổ chức và kỹ thuật cắn thiết nhằm tạo điều kiện làm.
việc an toàn cho người lao động để đạt hiệu quả cao nhất. 4) Kỹ thuật phòng cháy chữa cháy: >_ Nghiên cứu phân tích các nguyên nhân chấy, nổ trên công trường. >_ Tìm ra biện pháp phòng cháy, chữa cháy có hiệu quả nhất. > Han chế sự thiệt hại thấp nhất do hoả hoạn gây ra.1 Nội dung khoa học.
Khoa học BHLĐ chiếm một vị trí rất quan trọng, là cốt lõi để loại trừ các yếu tố nguy hiểm và có hại, cải thiện điều kiện lao động. Khoa học BHLĐ là lĩnh vực tổng hợp. và liên ngành, đ-ọc hình thành và phát triển trên cơ sở kết hợp và thành tựu của nhiều ngành khoa học khác nhau từ khoa học tự nhiên đến khoa học chuyên ngành và các ngành kinh tế, xã hội học, tâm lý học. a)Y hoe lao động: Khảo sát, đánh giá các yếu tố nguy hiểm, có hại phát sinh trong quá trình sản xuất; ảnh h- ởng của các yếu tố đó đến sức khoẻ.
Nghiên cứu các tiêu chuẩn, giới hạn cho phép của các yếu tố nguy hiểm và có hại. Xây dựng chế độ. chính sách chăm sóc sức khoẻ ng-ời lao động, để xuất danh mục bệnh nghề nghiệp; các biện pháp phòng ngừa và điều trị bệnh, các giải pháp y học, tổ chức lao động khoa học, kỹ thuật vệ sinh để cải thiện điều kiện lao dong. b) Khoa học vệ sinh lao dong Xây dựng các nguyên lý, giải pháp kỹ thuật nhằm chống lại những tác động có hại ủa các yếu tố nguy hiểm, có hại đến ng-ời lao động nh- khí hậu xấu, rung ồn quá lớn, liều Lợng phóng xạ, bức xạ thiếu ánh sáng hay ánh sáng chói loá hàm lợng bụi, hơi khí độc trong không khí nơi làm việc, trong n-ớc thải v-ợt quá tiêu chuẩn cho phép.
©) Kỹ thuật an toàn: là hệ thống các biện pháp và ph-ong tiện, tổ chức và kỹ thuật nhằm phòng ngừa sự tác động của các yếu tố nguy hiểm gây chấn th-ơng sản xuất đối với ng-ời lao động.2 Luật pháp bảo hộ lao động.3 Đối t-ợng và phạm vĩ áp dụng ch-ong IX Bo luật Lao động Mọi tổ chức, cá nhân sử dụng lao động, mọi công chức, viên chức, mọi ngời lao động kể cả ng- i hoc nghề, thử việc trong các lĩnh vực, các thành phần kinh tế, trong lực l-ợng vũ trang và các doanh nghiệp, tổ chức, cơ quan n-óc ngoài, tổ chức quốc tế đóng trên lãnh thổ Việt Nam.4 An toàn lao động (ATLĐ), vệ sinh lao động (VSLĐ). - Trong xây dựng, mở rộng. cải tạo các công trình, sử dụng, bảo quản, l-u giữ các loại máy, thiết bị, I L-, các chất có yêu cầu nghiêm ngặt vẻ ATLĐ, VSLĐ, các chủ đầu t-, ng-ời sử dụng lao động phải lập luận chứng về các biện pháp bảo đảm an toàn lao động. Luận chứng phải có đầy đủ nội dung với các biện pháp phòng.
ngừa, xử lý, phải đ-ọc cơ quan thanh tra ATVSLĐ theo luận chứng đã đ-ợc duyệt khi thực hiện. ~ Việc thực hiện tiêu chuẩn ATLĐ, VSLĐ là bất buộc. Ngời sử dụng lao động phải xây dựng quy trình đảm bảo ATVSLĐ cho từng loại máy, thiết bi, vat t- va nội quy ATVSLĐ nơi làm việc.