Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Nghiên cứu tăng cường quản lý nhà nước về hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Nghệ An" do nghiên cứu sinh Hoàng Quốc Việt thực hiện tại Trường Đại học Mỏ - Địa chất, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Lê Ái Thụ, chuyên ngành Quản lý kinh tế (mã số 9.110), hoàn thành năm 2018.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Tài nguyên khoáng sản là tài sản công, thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý; đây là nguồn lực đầu vào quan trọng phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, cung cấp nguyên liệu cho các ngành công nghiệp luyện kim, chế tạo, năng lượng, xây dựng, nông nghiệp. Tuy nhiên, tài nguyên khoáng sản mang tính chất đặc thù: cố định về vị trí không gian, hữu hạn và không thể tái tạo. Nghị quyết số 02-NQ/TW ngày 25/4/2011 của Bộ Chính trị và Quyết định số 2427/QĐ-TTg ngày 22/12/2011 của Thủ tướng Chính phủ đã xác định định hướng chiến lược khoáng sản và công nghiệp khai khoáng của Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 là phải điều tra, thăm dò, đánh giá đúng trữ lượng và quy hoạch sử dụng tiết kiệm, hiệu quả, gắn với bảo vệ môi trường.

Tại tỉnh Nghệ An, nguồn tài nguyên khoáng sản đa dạng về chủng loại và loại hình (khoáng sản nhiên liệu, kim loại, nguyên liệu hóa và phân bón, nguyên liệu gốm sứ, nguyên liệu kỹ thuật và đá quý, vật liệu xây dựng thông thường, nước khoáng). Hoạt động khai khoáng đã đóng góp đáng kể vào ngân sách địa phương và giải quyết việc làm. Tuy nhiên, sau hơn 20 năm thi hành Luật Khoáng sản (các năm 1996, 2005 và 2010), công tác quản lý nhà nước về hoạt động khoáng sản tại Nghệ An bộc lộ nhiều hạn chế: tình trạng khai thác trái phép; khai thác sai quy trình thiết kế gây mất an toàn lao động; ô nhiễm môi trường do thiếu hệ thống xử lý chất thải; vận chuyển khoáng sản quá tải phá hủy hạ tầng giao thông; doanh nghiệp chậm hoàn thiện thủ tục thuê đất, ký quỹ cải tạo phục hồi môi trường nhưng vẫn khai thác, hoặc không thực hiện đóng cửa mỏ, hoàn thổ môi trường theo quy định. Thực tế này đòi hỏi phải có nghiên cứu chuyên sâu, hệ thống hóa cơ sở lý luận và đánh giá thực trạng để đưa ra các giải pháp tăng cường quản lý nhà nước về hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Nghệ An.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

  • Mục tiêu nghiên cứu: Trên cơ sở phân tích thực trạng quản lý nhà nước về hoạt động khoáng sản tại tỉnh Nghệ An cùng bối cảnh trong nước và quốc tế, đề tài đề xuất hệ thống quan điểm, định hướng và giải pháp có cơ sở khoa học nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước; góp phần khai thác, sử dụng hợp lý, tiết kiệm, an toàn, thân thiện với môi trường, phục vụ phát triển bền vững kinh tế - xã hội địa phương và cả nước.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan ở trong và ngoài nước nhằm xác định rõ khoảng trống khoa học cần giải quyết.
    2. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và tổng quan kinh nghiệm thực tiễn quản lý nhà nước về hoạt động khoáng sản trong và ngoài nước để rút ra bài học tham khảo.
    3. Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về hoạt động khoáng sản tại tỉnh Nghệ An, làm rõ kết quả đạt được, hạn chế, yếu kém và nguyên nhân theo các tiêu chí: tính khả thi, tính hiệu lực và tính hiệu quả.
    4. Đề xuất hệ thống quan điểm, định hướng và các nhóm giải pháp cơ bản nhằm tăng cường công tác quản lý nhà nước về hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý nhà nước về hoạt động khoáng sản.
  • Phạm vi không gian: Hoạt động khoáng sản và công tác quản lý nhà nước về hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
  • Phạm vi thời gian: Đánh giá thực trạng công tác quản lý nhà nước về hoạt động khoáng sản tại Nghệ An giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2016, cập nhật một số thông tin, số liệu đến hết quý II/2017; đề xuất giải pháp cho giai đoạn đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào các nội dung thuộc thẩm quyền quản lý của chính quyền địa phương tỉnh Nghệ An và một số nội dung liên quan thuộc thẩm quyền của các cơ quan trung ương theo quy định của Luật Khoáng sản năm 2010.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tác giả đã phân loại và tổng quan hệ thống các công trình nghiên cứu liên quan theo các nhóm nội dung cụ thể:

Các nghiên cứu trong nước

  1. Cơ sở khoa học và chính sách quản lý nhà nước về hoạt động khoáng sản: Đề tài nghiên cứu của TS. Lê Ái Thụ (2008) về xác lập cơ sở khoa học và thực tiễn sửa đổi Luật Khoáng sản, chỉ ra khoáng sản là tài sản quốc gia cần được định giá cụ thể khi chuyển giao quyền sử dụng nhằm bảo đảm nguồn thu ngân sách và tạo môi trường cạnh tranh bình đẳng; bài viết của Lê Thanh Vân (2012) phân tích hai hình thức sở hữu khoáng sản phổ biến trên thế giới (khoáng sản thuộc về chủ đất và khoáng sản thuộc sở hữu nhà nước); nghiên cứu của Lê Thành Văn và Nguyễn Đình Hòa (2012) về định hướng phát triển kinh tế xanh trong ngành khai khoáng (chỉ ra ngành khai khoáng đóng góp khoảng 10-11% GDP và 28% nguồn thu ngân sách nhà nước, đề xuất chuyển cách tính thuế tài nguyên từ sản lượng sang trữ lượng phê duyệt và hạn chế xuất khẩu thô); Báo cáo năm 2012 của Viện Tư vấn Phát triển (CODE) về thực trạng quản lý, khai thác tài nguyên khoáng sản trong bối cảnh phát triển bền vững ở Việt Nam.
  2. Công tác quy hoạch và bảo vệ khoáng sản: Báo cáo quy hoạch khoáng sản tỉnh Quảng Ninh (2016) về khoanh định vùng cấm và tạm thời cấm hoạt động khoáng sản; Đề tài cấp Bộ của Lại Hồng Thanh và Trịnh Xuân Hòa (2012) về giải pháp bảo vệ khoáng sản chưa khai thác.
  3. Định giá mỏ và quản lý tài chính khoáng sản: Đề tài của Lại Kim Bảng (1996) và Nguyễn Tiến Chỉnh (1999, 2010) nghiên cứu xác định địa tô mỏ, giá trị tự nhiên của mỏ và ứng dụng tính thuế tài nguyên tại vùng than Quảng Ninh; luận án tiến sĩ của Phan Thị Thái (2005) về định giá kinh tế và xác định chỉ tiêu hàm lượng công nghiệp tối thiểu ($C_{min}$) cho mỏ titan sa khoáng; đề tài cấp Bộ của Nguyễn Văn Thuyên và Nguyễn Chí Thực (2015) đánh giá giá trị kinh tế khoáng sản đá vôi, titan, sắt laterit; đề tài cấp Bộ của Nguyễn Văn Thuyên và Nguyễn Tất Trung (2012) về xác định tiền cấp quyền khai thác khoáng sản; bài báo của Trần Thanh Thủy (2015) về quản lý nguồn lực tài chính từ khai khoáng; các nghiên cứu của Đồng Thị Bích (2017) về giải pháp kinh tế giảm tổn thất than trong khai thác hầm lò tại Vinacomin; nghiên cứu của Nguyễn Thị Kim Ngân (2012) về áp dụng công cụ kinh tế trong quản lý môi trường khai thác than.

Các nghiên cứu ngoài nước

  1. Chuẩn mực quản trị và minh bạch quốc tế: Bộ Tiêu chuẩn EITI 2016 do Ban Thư ký EITI quốc tế ban hành (chủ tịch Fredrik Reinfeldt) tập trung vào công khai nguồn thu, thủ tục cấp phép, quản trị minh bạch và danh tính chủ sở hữu thực sự; Khung quản trị công nghiệp khai thác khu vực ASEAN (2014) do Viện Cải cách dịch vụ thiết yếu Indonesia công bố.
  2. Phương pháp định giá tài nguyên và cơ chế tài chính: Nghiên cứu của M. del Mar Rubio (2008, Đại học Pompeu Fabra, Tây Ban Nha) so sánh 4 phương pháp ước lượng giá trị mỏ và khấu hao tài nguyên (giá trị hiện tại, giá cuối cùng/giá trị ròng, chi phí sử dụng, thu nhập); chuẩn mực SAMVAL của Hội đồng định giá mỏ khoáng sản Nam Phi với 3 cách tiếp cận (dòng tiền, thị trường, chi phí); bài viết của Marco Zaplan (2015) phân loại chính sách thuế khoáng sản của các nước trên thế giới và kinh nghiệm từ Philippines; nghiên cứu của Emanuel Bria (2016, NRGI) về chế độ tài chính khoáng sản tại Indonesia (thuế thu nhập doanh nghiệp 25%, thuế xuất khẩu 5%); nguyên tắc phát triển bền vững của Daly (1990) gồm 4 nguyên tắc kiểm soát quy mô tiêu dùng tài nguyên trong giới hạn sức tải môi trường.

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết

Mặc dù các công trình trước đây đã đề cập đến các khía cạnh lý luận, công cụ kinh tế hoặc thực tiễn quản lý khoáng sản ở cấp độ vĩ mô hoặc tại một số địa phương đặc thù (như vùng than Quảng Ninh, titan ven biển miền Trung), nhưng chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện, có hệ thống về quản lý nhà nước đối với hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Nghệ An – một địa phương có địa bàn rộng, địa hình phức tạp và đa dạng về chủng loại khoáng sản. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống về:

  • Hệ thống hóa khung lý luận quản lý nhà nước về hoạt động khoáng sản gắn với đặc thù quản lý kinh tế địa phương.
  • Ứng dụng lý thuyết "tô mỏ" để phục vụ việc định giá mỏ khoáng sản đã qua thăm dò, phục vụ công tác đấu giá quyền khai thác và tính tiền cấp quyền khai thác.
  • Đánh giá thực trạng quản lý nhà nước trên địa bàn Nghệ An theo 3 tiêu chí: tính khả thi, tính hiệu lực, tính hiệu quả.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp gắn với bối cảnh thực thi Sáng kiến minh bạch EITI, chuẩn mực ASEAN và cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

  • Khái niệm quản lý nhà nước về hoạt động khoáng sản: Là sự tác động có tổ chức và bằng quyền lực nhà nước đối với các tổ chức, cá nhân tham gia vào các khâu điều tra, thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản nhằm bảo vệ, sử dụng hợp lý, tiết kiệm và hiệu quả nguồn tài nguyên, bảo vệ môi trường và bảo đảm lợi ích quốc gia, địa phương.
  • Lý thuyết địa tô mỏ và tô mỏ: Bản chất kinh tế của thuế tài nguyên và tiền cấp quyền khai thác khoáng sản là việc Nhà nước thu hồi phần lợi nhuận siêu ngạch (tô mỏ) được hình thành do các ưu thế tự nhiên của mỏ (vị trí địa lý, điều kiện địa chất, chất lượng và trữ lượng quặng). Luận án chuẩn hóa việc sử dụng thuật ngữ "tô mỏ" thay thế cho "địa tô mỏ" để áp dụng trong định giá mỏ khoáng sản.
  • Nguyên tắc kinh tế môi trường và phát triển bền vững: Vận dụng 4 nguyên tắc phát triển bền vững của Daly (1990) về việc giới hạn tốc độ khai thác tài nguyên không tái tạo và kiểm soát chất thải trong ngưỡng dung nạp của môi trường sinh thái.
  • Chuẩn mực minh bạch quốc tế: Sử dụng Bộ Tiêu chuẩn EITI 2016 và Khung quản trị khai khoáng ASEAN làm chuẩn mực tham chiếu để đánh giá tính công khai, minh bạch trong cấp phép, thu thuế và giám sát nghĩa vụ của doanh nghiệp.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp giữa phương pháp định tính và định lượng:

  1. Phương pháp tiếp cận hệ thống và logic: Đặt quản lý hoạt động khoáng sản trong tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng và bảo vệ môi trường tỉnh Nghệ An.
  2. Phương pháp thống kê mô tả, phân tích tổng hợp: Thu thập, xử lý các chuỗi số liệu thứ cấp về cấp phép, thanh tra, thu ngân sách, tiền cấp quyền khai thác khoáng sản giai đoạn 2008 - 2017.
  3. Phương pháp điều tra, khảo sát bằng phiếu hỏi: Tiến hành khảo sát lấy ý kiến của cán bộ quản lý thuộc các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện và các doanh nghiệp hoạt động khoáng sản tại tỉnh Nghệ An về:
    • Tính phù hợp, chi tiết của các văn bản quy phạm pháp luật.
    • Năng lực, trình độ của cán bộ, công chức làm công tác quản lý.
    • Đánh giá quy trình, thủ tục cấp phép hoạt động khoáng sản và cho thuê đất.
    • Đánh giá tính phù hợp của quy hoạch khoáng sản trên địa bàn.
  4. Phương pháp chuyên gia: Tham vấn ý kiến của các nhà khoa học, nhà quản lý trong lĩnh vực địa chất, khoáng sản và kinh tế tài nguyên.
  5. Phương pháp tính toán kinh tế mỏ: Áp dụng công thức tính tô mỏ kết hợp phương pháp mặt cắt địa chất thẳng đứng để xác định giá trị mỏ, giá thành và lợi nhuận ròng phục vụ đấu giá quyền khai thác (nghiên cứu thực nghiệm tại mỏ đá hoa Thung Dên, xã Châu Cường, huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An).

Nguồn tư liệu và dữ liệu

  • Văn bản quy phạm pháp luật của Trung ương: Luật Khoáng sản (1996, 2005, 2010), Nghị định 203/2013/NĐ-CP, Nghị quyết 02-NQ/TW của Bộ Chính trị, Quyết định 2427/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
  • Văn bản và báo cáo của UBND tỉnh Nghệ An: Các Quyết định ban hành bảng giá tính thuế tài nguyên, Quyết định số 30/QĐ-UBND ngày 05/01/2013 quy định tỷ lệ quy đổi khoáng sản nguyên khai sang thành phẩm.
  • Dữ liệu ngành từ Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Sở Công Thương tỉnh Nghệ An từ năm 2008 đến quý II/2017.
  • Dữ liệu địa chất, báo cáo kết quả thăm dò và hồ sơ thiết kế dự án mỏ đá hoa Thung Dên, xã Châu Cường, huyện Quỳ Hợp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan và phương pháp nghiên cứu đề tài luận án

Chương 1 tổng hợp các hướng nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan đến quản lý nhà nước về hoạt động khoáng sản, quy hoạch, định giá mỏ, thuế tài nguyên và bảo vệ môi trường. Tác giả chỉ ra các khoảng trống khoa học còn tồn tại trong nghiên cứu thực tiễn tại Nghệ An; đồng thời thiết lập quy trình tiếp cận nghiên cứu gồm 4 bước chính: xác định mục tiêu/nội dung $\rightarrow$ thu thập tài liệu/khảo sát thực tế $\rightarrow$ xử lý dữ liệu/phân tích thực trạng $\rightarrow$ đề xuất giải pháp.

+-----------------------------------------------------------------------------------------+
| Bảng tổng hợp các nhóm chính sách thuế khoáng sản trên thế giới (Theo Marco Zaplan)    |
+-------------------+---------------------------------------------------------------------+
| Nhóm thuế suất    | Quốc gia đại diện                                                   |
+-------------------+---------------------------------------------------------------------+
| Thuế suất thấp nhất | Thụy Điển, Chile, Zimbabwe, Trung Quốc                            |
| Thuế suất thấp thứ hai | Bolivia, Nam Phi, Philippines, Kazakhstan                     |
| Thuế suất thấp thứ ba | Tanzania, Ba Lan, Mexico                                        |
| Thuế suất cao nhất | Ghana, Canada, Mông Cổ, Indonesia                                   |
+-------------------+---------------------------------------------------------------------+

Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn quản lý nhà nước về hoạt động khoáng sản

Chương 2 làm rõ các nội dung quản lý nhà nước về hoạt động khoáng sản: xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật; lập và phê duyệt quy hoạch; cấp phép, gia hạn, thu hồi giấy phép; quản lý tài chính khoáng sản (thuế tài nguyên, tiền cấp quyền, phí bảo vệ môi trường, tiền ký quỹ phục hồi môi trường); thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm.

Chương này đi sâu phân tích kinh nghiệm quản lý khoáng sản tại một số quốc gia (Philippines, Indonesia, Nam Phi) và một số địa phương trong nước (Quảng Ninh, các tỉnh duyên hải miền Trung), từ đó rút ra bài học cho tỉnh Nghệ An:

  • Phải quản lý khoáng sản gắn liền với định giá mỏ và áp dụng công cụ kinh tế để điều tiết phần chênh lệch địa tô.
  • Áp dụng sáng kiến minh bạch EITI để kiểm soát dòng tiền, chống thất thu ngân sách và giảm thiểu tiêu cực trong cấp phép.
  • Quy hoạch khoáng sản phải đi trước một bước, gắn với phân định rõ vùng cấm và tạm thời cấm hoạt động khoáng sản nhằm bảo vệ môi trường, cảnh quan và hạ tầng giao thông.

Chương 3: Thực trạng quản lý nhà nước về hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Chương 3 trình bày bức tranh tổng thể về tài nguyên khoáng sản tỉnh Nghệ An và kết quả thực hiện các nội dung quản lý nhà nước trong giai đoạn 2010 - 2017:

+-----------------------------------------------------------------------------------------+
| Bảng tổng hợp các chỉ tiêu quản lý nhà nước về khoáng sản tỉnh Nghệ An (2008 - 2017)   |
+-----------------------------------------+-----------------------------------------------+
| Tiêu chí / Nội dung khảo sát            | Dữ liệu và thực trạng ghi nhận                |
+-----------------------------------------+-----------------------------------------------+
| Chủng loại khoáng sản chính             | Nhiên liệu, kim loại, đá quý, VLXD, nước khoáng|
| Thống kê cấp phép (2008 - quý II/2017)  | Cấp phép thăm dò, khai thác mỏ đá hoa, VLXD...|
| Khu vực điểm mỏ xử lý vi phạm           | Nhiều điểm mỏ bị thu hồi, trả lại giấy phép   |
| Tỷ lệ quy đổi khoáng sản                | Áp dụng theo QĐ 30/QĐ-UBND (2013) và sửa đổi  |
| Cơ chế tài chính khoáng sản             | Ban hành bảng giá tính thuế tài nguyên, thu   |
|                                         | tiền cấp quyền khai thác khoáng sản           |
+-----------------------------------------+-----------------------------------------------+

Tác giả đánh giá thực trạng theo 3 nhóm tiêu chí:

  1. Tính khả thi và tính hiệu lực của chính sách: Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật do UBND tỉnh Nghệ An ban hành đã cơ bản bao quát các lĩnh vực quản lý, tuy nhiên một số văn bản hướng dẫn còn chậm ban hành hoặc chưa đồng bộ; quy định tỷ lệ quy đổi từ khoáng sản nguyên khai ra thành phẩm còn bất cập.
  2. Tính phù hợp của quy hoạch khoáng sản: Công tác quy hoạch chất lượng chưa cao, một số chỉ tiêu quy hoạch nhanh bị lỗi thời, quy hoạch chưa theo kịp thực tiễn phát triển kinh tế - xã hội, dẫn đến tình trạng phải điều chỉnh quy hoạch nhiều lần.
  3. Tính hiệu quả của quản lý nhà nước:
    • Mặt tích cực: Tăng nguồn thu ngân sách từ thuế và tiền cấp quyền khai thác; hình thành các khu, cụm công nghiệp chế biến khoáng sản; tạo việc làm cho lao động địa phương.
    • Hạn chế, yếu kém: Tình trạng khai thác trái phép (đặc biệt là cát, sỏi lòng sông, vàng sa khoáng) chưa được ngăn chặn triệt để; công tác bảo vệ môi trường còn nhiều vi phạm; phương tiện vận tải quá tải trọng gây hư hỏng đường giao thông; nhiều doanh nghiệp chưa ký quỹ cải tạo phục hồi môi trường hoặc chưa hoàn thổ sau khai thác; năng lực của đội ngũ cán bộ quản lý cấp huyện, xã còn hạn chế.

Chương 4: Giải pháp tăng cường quản lý nhà nước về hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Chương 4 phân tích bối cảnh hội nhập quốc tế, tác động của cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 và yêu cầu phát triển bền vững. Tác giả đề xuất 5 quan điểm định hướng và 6 nhóm giải pháp cụ thể:

+-----------------------------------------------------------------------------------------+
| Sơ đồ nhóm giải pháp tăng cường QLNN về hoạt động khoáng sản tại tỉnh Nghệ An           |
+-----------------------------------------------------------------------------------------+
| 1. Hoàn thiện chính sách & văn bản quy phạm pháp luật (giá tính thuế, giá khởi điểm)    |
| 2. Nâng cao chất lượng quy hoạch khoáng sản (gắn với vùng cấm, giảm thiểu xung đột)     |
| 3. Tăng cường thực thi pháp luật và bảo vệ môi trường (áp dụng chuẩn mực EITI)         |
| 4. Đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra liên ngành và xử lý nghiêm vi phạm             |
| 5. Củng cố tổ chức bộ máy, đào tạo nâng cao năng lực cán bộ và ứng dụng công nghệ 4.0    |
| 6. Phát triển cơ sở hạ tầng giao thông và hoàn thiện cơ chế tài chính (tính tô mỏ)      |
+-----------------------------------------------------------------------------------------+

Đặc biệt, trong nhóm giải pháp kinh tế, tác giả thực hiện tính toán thực nghiệm xác định tô mỏ đối với mỏ đá hoa Thung Dên (xã Châu Cường, huyện Quỳ Hợp) dựa trên phương pháp mặt cắt địa chất thẳng đứng để tính toán giá thành, doanh thu, lợi nhuận ròng, làm cơ sở khoa học xác định mức giá khởi điểm đấu giá quyền khai thác và giá tính thuế tài nguyên.


Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  1. Vận dụng công cụ quản lý kinh tế vào hoạt động khoáng sản: Khẳng định quản lý nhà nước về khoáng sản không thể chỉ dựa vào mệnh lệnh hành chính mà phải vận dụng đồng bộ các công cụ kinh tế, tiếp cận theo cơ chế thị trường và nguyên tắc phát triển bền vững.
  2. Chuẩn hóa phương pháp định giá mỏ theo "tô mỏ": Luận án chứng minh phương pháp định giá mỏ khoáng sản đã qua thăm dò phù hợp nhất tại Việt Nam nói chung và Nghệ An nói riêng là phương pháp định giá theo tô mỏ (thay vì dùng khái niệm địa tô mỏ). Đây là căn cứ khoa học để xác định giá khởi điểm trong đấu giá quyền khai thác khoáng sản và tiền cấp quyền khai thác.
  3. Xác lập khung định hướng quản lý tích hợp: Đề xuất 4 yêu cầu cốt lõi trong tăng cường quản lý nhà nước về khoáng sản trong bối cảnh mới:
    • Gắn khai thác, sử dụng tiết kiệm tài nguyên với an ninh quốc phòng và bảo vệ môi trường sinh thái.
    • Tăng cường tính công khai, minh bạch, trách nhiệm giải trình theo chuẩn mực EITI và Khung quản trị khai khoáng ASEAN.
    • Hoàn thiện tổ chức bộ máy, đơn giản hóa thủ tục hành chính, nâng cao năng lực cán bộ và ứng dụng công nghệ 4.0.
    • Quản lý toàn diện từ khâu xây dựng văn bản, quy hoạch, cấp phép đến giám sát, thanh tra và tổng kết thực tiễn.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  1. Nhận diện các hạn chế cốt lõi tại Nghệ An: Chỉ rõ 4 điểm nghẽn chính: (1) Lỗ hổng và sự thiếu đồng bộ trong một số văn bản quy phạm pháp luật địa phương; (2) Chất lượng quy hoạch khoáng sản thấp, thường xuyên phải điều chỉnh theo sau thực tế; (3) Nguồn tài chính cho bảo vệ môi trường, hoàn thổ mỏ bị sử dụng kém hiệu quả; (4) Công tác thanh tra, kiểm tra xử lý khai thác trái phép chưa thường xuyên, chế tài chưa đủ sức răn đe.
  2. Hệ thống giải pháp thực thi:
    • Về cơ chế chính sách: Hoàn thiện bảng giá tính thuế tài nguyên và phương pháp xác định giá khởi điểm đấu giá quyền khai thác mỏ.
    • Về quy hoạch: Rà soát, lập quy hoạch thăm dò, khai thác khoáng sản đồng bộ với quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch bảo vệ môi trường.
    • Về thanh tra, giám sát: Thiết lập cơ chế phối hợp liên ngành giữa Công an, Quản lý thị trường, Tài nguyên và Môi trường; gắn trách nhiệm của người đứng đầu chính quyền cấp huyện, xã đối với tình trạng khai thác khoáng sản trái phép trên địa bàn.
    • Về nâng cao năng lực bộ máy: Bố trí biên chế chuyên trách có chuyên môn sâu về mỏ - địa chất cho cấp huyện, ứng dụng công nghệ thông tin trong lưu trữ hồ sơ và giám sát mỏ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu: Do nguồn lực và dữ liệu thực nghiệm, luận án mới chỉ tiến hành tính toán thực nghiệm mô hình xác định tô mỏ trên một đối tượng cụ thể là mỏ đá hoa Thung Dên (huyện Quỳ Hợp), chưa thể áp dụng tính toán chi tiết cho toàn bộ các nhóm khoáng sản khác (như cát sỏi, vàng sa khoáng, quặng kim loại, nước khoáng) trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Tiếp tục mở rộng việc xây dựng mô hình định giá tô mỏ cho các loại hình khoáng sản vật liệu xây dựng thông thường và khoáng sản kim loại khác.
    • Nghiên cứu ứng dụng công nghệ viễn thám, hệ thống thông tin địa lý (GIS) và dữ liệu số 4.0 trong việc giám sát biến động khai thác mỏ và hoàn thổ môi trường theo thời gian thực.
    • Đánh giá sâu hơn về các cơ chế chia sẻ lợi ích kinh tế từ khai khoáng giữa doanh nghiệp, Nhà nước và cộng đồng dân cư địa phương nơi có mỏ.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cho nhiều nhóm đối tượng:

  1. Cơ quan quản lý nhà nước tại tỉnh Nghệ An: UBND tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Sở Công Thương và UBND các huyện có hoạt động khoáng sản trọng điểm (như Quỳ Hợp, Tân Kỳ, Nam Đàn, Đô Lương) có thể ứng dụng các giải pháp về rà soát quy hoạch, xây dựng bảng giá thuế tài nguyên, quy định tỷ lệ quy đổi khoáng sản và quy trình cấp phép, thanh tra.
  2. Các cơ quan quản lý vĩ mô ở Trung ương: Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Công Thương, Bộ Xây dựng, Bộ Tài chính có thể tham khảo các luận cứ thực tiễn từ Nghệ An để hoàn thiện chính sách sửa đổi Luật Khoáng sản, các nghị định về tiền cấp quyền khai thác và lộ trình tham gia Sáng kiến minh bạch EITI.
  3. Giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học: Các cơ sở đào tạo chuyên ngành Quản lý kinh tế, Kinh tế tài nguyên mỏ, Quản lý đất đai và môi trường (như Trường Đại học Mỏ - Địa chất) có thể sử dụng luận án làm tài liệu nghiên cứu về phương pháp định giá mỏ theo tô mỏ và khung phân tích quản lý nhà nước trong lĩnh vực khai khoáng.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án sử dụng phương pháp định giá mỏ nào và tại sao phương pháp đó lại phù hợp với Việt Nam?

Luận án đề xuất sử dụng phương pháp định giá theo "tô mỏ" (lợi nhuận siêu ngạch hình thành do điều kiện tự nhiên thuận lợi của mỏ như chất lượng, trữ lượng, điều kiện khai thác và vị trí địa lý). Phương pháp này phù hợp với các mỏ đã qua công tác thăm dò, đánh giá trữ lượng tại Việt Nam vì nó phản ánh đúng giá trị tự nhiên của mỏ, làm cơ sở khoa học để xác định giá khởi điểm trong đấu giá quyền khai thác và tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản một cách công bằng.

2. Dữ liệu khảo sát thực tế của luận án được thu thập trong khung thời gian nào và từ những cơ quan nào?

Dữ liệu khảo sát thực trạng của luận án được thu thập chủ yếu trong giai đoạn 2010 - 2016, cập nhật bổ sung đến hết quý II/2017. Nguồn dữ liệu thứ cấp và sơ cấp được tổng hợp từ Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Sở Công Thương tỉnh Nghệ An, cùng các phiếu khảo sát ý kiến cán bộ quản lý cấp tỉnh, huyện, xã và các doanh nghiệp khai thác khoáng sản trên địa bàn.

3. Luận án đã tiến hành tính toán thực nghiệm mô hình kinh tế tại mỏ khoáng sản cụ thể nào?

Tác giả đã áp dụng phương pháp tính tô mỏ kết hợp phương pháp mặt cắt địa chất thẳng đứng để tính toán trữ lượng, chi phí, giá thành và lợi nhuận ròng thực nghiệm tại mỏ đá hoa Thung Dên, xã Châu Cường, huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An.

4. Luận án kiến nghị áp dụng chuẩn mực quốc tế nào trong quản lý hoạt động khoáng sản tại địa phương?

Luận án kiến nghị vận dụng các nguyên tắc của Bộ Tiêu chuẩn EITI 2016 (Sáng kiến minh bạch trong ngành công nghiệp khai khoáng) và Khung quản trị công nghiệp khai thác khu vực ASEAN (2014) nhằm nâng cao tính công khai, minh bạch trong cấp phép, quản lý thuế, công bố danh tính chủ sở hữu thực sự và tạo điều kiện cho xã hội dân sự cùng giám sát hoạt động khai thác.


Kết luận

Luận án "Nghiên cứu tăng cường quản lý nhà nước về hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Nghệ An" của nghiên cứu sinh Hoàng Quốc Việt là một công trình nghiên cứu chuyên ngành Quản lý kinh tế có tính hệ thống cao. Bằng việc kết hợp giữa lý luận quản lý kinh tế, lý thuyết tô mỏ và các chuẩn mực minh bạch quốc tế với số liệu thực tế tại tỉnh Nghệ An giai đoạn 2010 - 2017, luận án đã làm rõ các kết quả đạt được, chỉ ra những nguyên nhân gây thất thoát tài nguyên và ô nhiễm môi trường. Hệ thống 6 nhóm giải pháp do tác giả đề xuất cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn trực tiếp giúp chính quyền địa phương hoàn thiện chính sách, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước, hướng tới mục tiêu khai thác khoáng sản bền vững.