Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Giải pháp tài chính cho đào tạo nghề chất lượng cao ở Việt Nam" được tác giả Khương Thị Nhàn thực hiện tại Học viện Tài chính (Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Tài chính), thuộc chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng (mã số: 62.01), dưới sự hướng dẫn khoa học của người hướng dẫn Dương Đức Lân, bảo vệ năm 2016 tại Hà Nội.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Phát triển nguồn nhân lực được xác định là mục tiêu hàng đầu của chiến lược phát triển kinh tế - xã hội. Nguồn nhân lực qua đào tạo với chất lượng cao đóng vai trò quyết định trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia, chủ động hội nhập kinh tế quốc tế và bảo đảm phát triển bền vững. Tại Việt Nam, nguồn lao động dồi dào nhưng tỷ lệ lao động qua đào tạo còn thấp; cơ cấu ngành nghề và cơ cấu trình độ đào tạo mất cân đối nghiêm trọng, chất lượng chưa đáp ứng được đòi hỏi của sản xuất cũng như biến động nhanh chóng của khoa học công nghệ và thị trường lao động.
Theo Chiến lược phát triển dạy nghề, mục tiêu đến năm 2020 đặt ra là đào tạo nghề cho khoảng 34,4 triệu người, nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề lên 55%; hình thành khoảng 40 trường nghề chất lượng cao đủ năng lực đào tạo một số nghề đạt trình độ quốc tế và khu vực được các cơ quan kiểm định quốc tế công nhận. Tuy nhiên, điều kiện cơ sở vật chất, chương trình giáo trình và đội ngũ giáo viên dạy nghề vẫn còn nhiều hạn chế. Mặc dù quy mô và phương thức đầu tư tài chính cho dạy nghề đã từng bước được cải thiện, song các giải pháp tài chính cho đào tạo nghề nói chung và đào tạo nghề chất lượng cao nói riêng vẫn cần được hoàn thiện và đổi mới để đáp ứng yêu cầu thực tiễn.
Mục tiêu nghiên cứu
Luận án xác định 4 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
- Nghiên cứu một cách có hệ thống lý luận về đào tạo nghề, đào tạo nghề chất lượng cao và giải pháp tài chính cho đào tạo nghề chất lượng cao.
- Tổng kết kinh nghiệm của một số nước về đầu tư tài chính cho đào tạo nghề, rút ra bài học kinh nghiệm có thể áp dụng cho Việt Nam.
- Phân tích, đánh giá thực trạng về đào tạo nghề, chất lượng đào tạo nghề và các giải pháp tài chính áp dụng cho đào tạo nghề chất lượng cao ở Việt Nam giai đoạn 2007–2014.
- Đề xuất hoàn thiện hệ thống giải pháp tài chính và điều kiện thực hiện nhằm thúc đẩy phát triển đào tạo nghề chất lượng cao ở Việt Nam đến năm 2020.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Các giải pháp tài chính cho đào tạo nghề chất lượng cao: cơ sở lý thuyết và thực trạng tại Việt Nam.
- Phạm vi nội dung: Giải pháp tài chính bao gồm khâu huy động và sử dụng nguồn lực tài chính ở các cấp trình độ. Luận án tập trung nghiên cứu giải pháp đầu tư nguồn lực tài chính cho đào tạo nghề chất lượng cao ở trình độ trung cấp nghề và cao đẳng nghề, với sản phẩm đầu ra là người lao động có kỹ năng nghề cao, có khả năng thực hiện các công việc phức tạp mà lao động giản đơn không thực hiện được. Do Luật Giáo dục nghề nghiệp bắt đầu có hiệu lực từ ngày 01/7/2015 và theo Nghị định số 48/2015/NĐ-CP ngày 15/5/2015 quy định chức năng quản lý nhà nước, luận án tập trung nghiên cứu lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý (đào tạo nghề).
- Phạm vi không gian và thời gian: Nghiên cứu thực trạng các giải pháp tài chính cho đào tạo nghề giai đoạn 2007–2014; các giải pháp và điều kiện thực hiện được nghiên cứu áp dụng đến năm 2020 trên phạm vi cả nước.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu trước đây
Luận án đã điểm lại các công trình khoa học trong nước liên quan đến tài chính giáo dục - đào tạo và tài chính đào tạo nghề:
- Đặng Văn Du (2004): Luận án tiến sĩ "Các giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư tài chính cho đào tạo đại học", xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá hiệu quả đầu tư tài chính cho giáo dục đại học, phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư, ủng hộ việc áp giá dịch vụ đối với cấp đại học (tương thích với lộ trình tự chủ theo Nghị định số 16/2015/NĐ-CP).
- Bùi Tiến Hạnh (2007): Luận án tiến sĩ "Hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính xã hội hóa giáo dục ở Việt Nam" tại Học viện Tài chính, phân tích quan niệm về xã hội hóa giáo dục, khẳng định tính tất yếu khách quan của xã hội hóa, đánh giá thực trạng cơ chế quản lý tài chính xã hội hóa giáo dục trước năm 2006 và đề xuất giải pháp đến năm 2010.
- Phạm Văn Ngọt (2007): Luận án tiến sĩ "Hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính của Đại học quốc gia trong tình hình đổi mới quản lý tài chính công ở nước ta hiện nay" tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, hệ thống hóa cơ sở lý luận và đánh giá thực trạng cơ chế huy động, sử dụng nguồn lực, quản lý tài sản, kiểm tra giám sát tài chính tại Đại học Quốc gia.
- Trương Anh Dũng (2014): Luận án tiến sĩ "Đổi mới cơ chế quản lý tài chính thúc đẩy phát triển đào tạo nghề đến năm 2020" tại Học viện Tài chính, đánh giá việc huy động và phân bổ tài chính cho đào tạo nghề nói chung. Tuy nhiên, luận án này chưa đi sâu vào giải pháp tài chính chuyên biệt cho đào tạo nghề chất lượng cao và chưa phân tích nguồn kinh phí từ vốn nước ngoài (tài trợ, vay ODA).
- Nguyễn Thu Hương (2014): Luận án tiến sĩ "Hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính đối với các chương trình đào tạo chất lượng cao trong các trường Đại học công lập tại Việt Nam" tại Đại học Kinh tế Quốc dân, đề xuất bộ tiêu chí xác định chương trình đào tạo chất lượng cao nhưng chỉ giới hạn trong phạm vi các trường đại học công lập.
- Viện Nghiên cứu Khoa học dạy nghề (2014): Đề tài cấp Bộ "Một số giải pháp đầu tư đồng bộ phát triển nghề trọng điểm" trực thuộc Tổng cục Dạy nghề, nghiên cứu khung phương pháp luận xác định nghề trọng điểm (tiêu chí, chỉ tiêu, quy trình) và giải pháp đầu tư đồng bộ phù hợp với điều kiện Việt Nam.
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
Tổng hợp các công trình đã công bố cho thấy hai khoảng trống nghiên cứu chính:
- Hầu hết các đề tài tập trung vào quản lý tài chính giáo dục đại học hoặc đào tạo nghề nói chung; chưa có công trình nghiên cứu chuyên sâu về đào tạo nghề chất lượng cao ở bậc trung cấp nghề và cao đẳng nghề (công trình của Nguyễn Thu Hương chỉ nghiên cứu ở bậc đại học).
- Chưa có công trình đi sâu vào từng giải pháp tài chính cụ thể mang tính đột phá, như: giải pháp xã hội hóa nguồn lực; đổi mới cơ chế phân bổ và giao dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước hàng năm cho đào tạo nghề theo hướng chuyển sang cơ chế đấu thầu, đặt hàng hay giao nhiệm vụ theo kết quả đầu ra; thí điểm đào tạo nghề trọng điểm cấp độ khu vực ASEAN và quốc tế gắn với chuyển giao chương trình tiên tiến.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung khái niệm
- Khái niệm đào tạo nghề: Luận án tổng hợp định nghĩa của William McGehee (1979) về quy trình phục vụ mục tiêu của doanh nghiệp; Max Foster (1979) với 4 điều kiện của đào tạo nghề (gợi ra giải pháp ở người học, phát triển tri thức/kỹ năng/thái độ, tạo thay đổi hành vi, đạt mục tiêu chuyên biệt); định nghĩa của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO); và Điều 5 Luật Dạy nghề năm 2006.
- Vị trí của đào tạo nghề: Phân tích vị trí của giáo dục nghề nghiệp trong hệ thống giáo dục quốc dân theo Luật Giáo dục 2005 (gồm 5 bậc: Mầm non, Phổ thông, Giáo dục nghề nghiệp, Đại học và sau đại học, Giáo dục thường xuyên) và mô hình quản lý theo Nghị định số 48/2015/NĐ-CP.
- Lý thuyết nền tảng: Sử dụng lý thuyết vốn con người hiện đại (Fitzimons, 1999) để giải thích hành vi đầu tư vào giáo dục - đào tạo xuất phát từ nhu cầu lợi ích kinh tế trong thị trường cạnh tranh; dẫn chứng khảo sát của Mạc Văn Tiến và cộng sự (2006) về tỷ lệ thất nghiệp của lao động qua đào tạo nghề thấp hơn so với lao động phổ thông và đại học.
- Khung tiêu chí đào tạo nghề chất lượng cao: Dựa trên Quyết định số 761/QĐ-TTg ngày 23/5/2014 của Thủ tướng Chính phủ, Thông tư số 30/2010/TT-BLĐTBXH ngày 29/9/2010 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và các văn bản kiểm định, tác giả hệ thống hóa 4 nhóm tiêu chí:
- Tiêu chí người học: Thể lực; Trí lực đầu vào (đạt chuẩn tuyển sinh chung; đối với nghề trọng điểm chuyển giao từ nước ngoài yêu cầu tiếng Anh tối thiểu bậc 2 theo khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam, tương đương CEFR A2 hoặc TOEIC 225–400); Trí lực đầu ra (kỹ năng nghề trung cấp đạt bậc 2/5, cao đẳng đạt bậc 3/5 theo tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia; tin học đạt chuẩn IC3; tiếng Anh đạt 300 điểm TOEIC trở lên, riêng nghề chuyển giao quốc tế đạt 450 điểm TOEIC; được tổ chức uy tín của ASEAN hoặc quốc tế công nhận); Phẩm chất đạo đức nghề nghiệp.
- Tiêu chí giáo viên: 100% đạt chuẩn theo Thông tư số 30/2010/TT-BLĐTBXH (16 tiêu chuẩn thuộc 4 tiêu chí: phẩm chất chính trị/đạo đức/lối sống, năng lực chuyên môn, năng lực sư phạm, năng lực nghiên cứu/phát triển nghề nghiệp); tin học IC3; tiếng Anh đạt 350 TOEIC trở lên (nghề chuyển giao đạt 450 TOEIC trở lên).
- Tiêu chí chương trình, giáo trình: 100% xây dựng hoặc biên soạn lại trong vòng 5 năm; tiếp cận chuẩn đầu ra và tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia, có sự tham gia của doanh nghiệp.
- Tiêu chí cơ sở vật chất, thiết bị: Đảm bảo thời lượng thực hành chiếm 70–80% chương trình; chuẩn hóa danh mục thiết bị tối thiểu, phòng học và xưởng thực hành.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án kết hợp các phương pháp nghiên cứu cụ thể:
- Phương pháp phân tích và tổng hợp: Nghiên cứu tài liệu, phân chia nội dung thành các yếu tố cấu thành để rút ra xu hướng, bản chất và hệ thống hóa lý luận.
- Phương pháp so sánh: Đối chiếu giữa các vấn đề nghiên cứu, rút ra điểm khác biệt, ưu điểm và hạn chế, tham chiếu kinh nghiệm quốc tế.
- Phương pháp tư duy logic: Suy luận, liên kết các đánh giá và dữ kiện để hình thành các kết luận khoa học.
- Phương pháp nghiên cứu thực chứng: Sử dụng minh chứng, dữ liệu thực tế giai đoạn 2007–2014 để kiểm chứng các luận điểm lý thuyết.
Nguồn dữ liệu
Dữ liệu sử dụng trong luận án được trích xuất từ các báo cáo thống kê của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Tổng cục Dạy nghề, Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, các văn bản quy phạm pháp luật (Luật Giáo dục 2005, Luật Dạy nghề 2006, Luật Giáo dục nghề nghiệp 2014, Nghị định 16/2015/NĐ-CP, Nghị định 48/2015/NĐ-CP, Quyết định 761/QĐ-TTg, Thông tư 30/2010/TT-BLĐTBXH) và các công trình nghiên cứu chuyên ngành.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Lý luận cơ bản về giải pháp tài chính cho đào tạo nghề chất lượng cao
Chương 1 làm rõ vị trí của đào tạo nghề trong hệ thống giáo dục quốc dân và vai trò then chốt của đào tạo nghề đối với tăng trưởng kinh tế và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Tác giả nhấn mạnh tăng trưởng kinh tế dựa trên 3 trụ cột (công nghệ mới, hạ tầng hiện đại, nhân lực chất lượng cao), trong đó chất lượng lao động qua đào tạo nghề chiếm tỷ trọng 70–80% lực lượng lao động kỹ thuật của nền kinh tế.
HỆ THỐNG GIÁO DỤC CỦA VIỆT NAM (HÌNH 1.1)
Chương này trình bày các khái niệm về đào tạo nghề chất lượng cao, xác định nội dung của giải pháp tài chính bao gồm: huy động nguồn lực tài chính, phân bổ và sử dụng nguồn lực tài chính cho các điều kiện bảo đảm chất lượng (đội ngũ giáo viên, chương trình giáo trình, cơ sở vật chất máy móc thiết bị có tỷ trọng thực hành 70–80%). Đồng thời, chương 1 tổng kết kinh nghiệm quốc tế về việc sử dụng các giải pháp tài chính cho đào tạo nghề chất lượng cao từ các quốc gia tiên tiến (như Đức, Úc, Malaysia...), từ đó rút ra các bài học về đa dạng hóa nguồn lực, cơ chế chia sẻ chi phí và gắn kết đào tạo với doanh nghiệp.
Chương 2: Thực trạng giải pháp tài chính cho đào tạo nghề chất lượng cao ở Việt Nam
Chương 2 đánh giá thực trạng mạng lưới đào tạo nghề, quy mô tuyển sinh và nguồn lực tài chính tại Việt Nam trong giai đoạn 2007–2014. Hệ thống cơ sở dạy nghề và cơ cấu quản lý được phản ánh qua các chỉ tiêu thống kê và bảng biểu:
| Số hiệu bảng / hình | Tên nội dung trong văn bản luận án |
|---|---|
| Bảng 2.1 | Hệ thống cơ sở dạy nghề chia theo tỉnh/thành phố (tính đến ngày 31/12/2014) |
| Bảng 2.2 | Quy mô tuyển sinh giai đoạn 2007–2014 |
| Bảng 2.4 | Nguồn ngoài NSNN cho đào tạo nghề giai đoạn 2007–2014 |
| Bảng 2.5 | Kết quả huy động kinh phí cho dự án "Tăng cường năng lực đào tạo nghề" giai đoạn 2006–2010 từ NSTW |
| Bảng 2.6 | Tổng hợp tình hình thực hiện dự án "Tăng cường năng lực dạy nghề" giai đoạn 2006–2010 |
| Hình 2.1 | Mô hình phân cấp quản lý dạy nghề ở Việt Nam |
| Hình 2.4 | Cơ cấu nguồn lực tài chính cho đào tạo nghề giai đoạn 2007–2014 |
Thực trạng cho thấy ngân sách nhà nước (đặc biệt là NSTW qua Chương trình mục tiêu quốc gia và các dự án tăng cường năng lực) giữ vai trò chủ đạo trong đầu tư cơ sở vật chất và mua sắm thiết bị. Tuy nhiên, việc đầu tư còn dàn trải; nguồn ngoài NSNN và vốn nước ngoài (ODA, tài trợ) huy động còn hạn chế; cơ chế phân bổ kinh phí chi thường xuyên chưa gắn kết chặt chẽ với kết quả đầu ra và kiểm định chất lượng; việc triển khai cơ chế tự chủ đối với cơ sở dạy nghề công lập còn gặp nhiều vướng mắc.
Chương 3: Hoàn thiện giải pháp tài chính cho đào tạo nghề chất lượng cao ở Việt Nam
Chương 3 xây dựng hệ thống giải pháp tài chính đến năm 2020 dựa trên định hướng của Đảng, Nhà nước và kết quả dự báo nhu cầu nhân lực:
| Số hiệu bảng | Tên nội dung dự báo trong văn bản luận án |
|---|---|
| Bảng 3.1 | Nhu cầu nhân lực qua đào tạo nghề theo cấp trình độ |
| Bảng 3.2 | Nhu cầu nhân lực qua đào tạo nghề theo vùng kinh tế |
| Bảng 3.3 | Nhu cầu nhân lực qua đào tạo nghề theo khối ngành/lĩnh vực |
Các nhóm giải pháp tài chính trọng tâm được đề xuất bao gồm:
- Đầu tư tập trung cho một số trường để hình thành hệ thống các trường nghề chất lượng cao: Tập trung nguồn lực xây dựng khoảng 40 trường chất lượng cao theo Quyết định số 761/QĐ-TTg.
- Tiếp tục thực hiện đầu tư theo nghề trọng điểm: Đầu tư đồng bộ theo cấp độ quốc gia, khu vực ASEAN và quốc tế.
- Đổi mới cơ chế phân bổ, giao dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước hàng năm: Chuyển đổi căn bản từ phương thức cấp phát hành chính truyền thống sang cơ chế đấu thầu, đặt hàng hoặc giao nhiệm vụ theo kết quả đầu ra.
- Triển khai hiệu quả việc thí điểm đào tạo các nghề trọng điểm cấp độ khu vực ASEAN và quốc tế: Đẩy mạnh chuyển giao bộ chương trình, giáo trình và công nghệ đào tạo từ các nước tiên tiến (Úc, Đức, Malaysia...).
- Triển khai hiệu quả cơ chế tự chủ đối với các đơn vị sự nghiệp công lập: Áp dụng lộ trình tính đúng, tính đủ chi phí dịch vụ đào tạo theo tinh thần Nghị định số 16/2015/NĐ-CP.
- Tăng cường xã hội hóa nguồn lực tài chính: Thu hút vốn đầu tư từ doanh nghiệp, tổ chức xã hội và người học để chia sẻ chi phí đào tạo.
Chương này cũng xác định 2 nhóm điều kiện thực hiện:
- Nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành, doanh nghiệp và xã hội về đào tạo nghề chất lượng cao.
- Thực hiện tốt công tác dự báo nhu cầu đào tạo nghề và phân luồng học sinh sau tốt nghiệp trung học cơ sở.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Hệ thống hóa, phân tích và làm sáng tỏ những vấn đề lý luận cơ bản về đào tạo nghề, đào tạo nghề chất lượng cao và các giải pháp tài chính cho đào tạo nghề chất lượng cao.
- Xác lập khung tiêu chí cụ thể để nhận diện đào tạo nghề chất lượng cao ở cấp trình độ cao đẳng nghề và trung cấp nghề (tiêu chuẩn kỹ năng nghề bậc 2/5 và 3/5, ngoại ngữ TOEIC 300–450, tin học IC3, chuẩn giáo viên theo Thông tư số 30/2010/TT-BLĐTBXH, tỷ lệ thực hành 70–80%).
- Tổng kết kinh nghiệm quốc tế và rút ra các bài học có giá trị vận dụng phù hợp với bối cảnh kinh tế - xã hội Việt Nam.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Phân tích toàn diện bức tranh tài chính dạy nghề giai đoạn 2007–2014, chỉ rõ kết quả đạt được, các hạn chế và nguyên nhân cốt lõi trong phân bổ, sử dụng nguồn lực ngân sách nhà nước và nguồn lực xã hội hóa.
- Lập dự báo nhu cầu nhân lực qua đào tạo nghề và nhu cầu vốn đầu tư cho đào tạo nghề chất lượng cao đến năm 2020 theo cấp trình độ, vùng kinh tế và khối ngành/lĩnh vực.
- Đề xuất hệ thống 6 giải pháp tài chính có căn cứ khoa học, đồng bộ và khả thi, trọng tâm là đổi mới cơ chế phân bổ chi thường xuyên NSNN theo cơ chế đặt hàng/đấu thầu theo kết quả đầu ra và thực hiện lộ trình tự chủ đơn vị sự nghiệp công lập.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Luận án tập trung nghiên cứu trong phạm vi đào tạo nghề trình độ cao đẳng nghề và trung cấp nghề do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý nhà nước; mốc dữ liệu thực trạng dừng ở giai đoạn 2007–2014; bối cảnh nghiên cứu diễn ra khi Luật Giáo dục nghề nghiệp năm 2014 vừa bắt đầu có hiệu lực (từ 01/7/2015) nên các điều chỉnh thực tế của luật mới chưa được phản ánh toàn diện qua số liệu thực nghiệm dài hạn.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu cơ chế tài chính áp dụng cho toàn bộ mạng lưới giáo dục nghề nghiệp sau khi sáp nhập và kiện toàn theo Luật Giáo dục nghề nghiệp; đánh giá hiệu quả thực tế của cơ chế đặt hàng, đấu thầu dịch vụ đào tạo nghề theo chuẩn đầu ra và cơ chế tự chủ tài chính tại các trường nghề chất lượng cao trong giai đoạn sau năm 2015.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:
- Cơ quan quản lý nhà nước và hoạch định chính sách: Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Tổng cục Dạy nghề (nay là Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp) có thể sử dụng các luận cứ trong luận án để hoàn thiện cơ chế phân bổ ngân sách, ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật, tiêu chuẩn kiểm định và chính sách đặt hàng đào tạo nghề.
- Cơ sở đào tạo nghề nghiệp: Ban giám hiệu và cán bộ quản lý các trường cao đẳng, trung cấp tham khảo để xây dựng đề án trường chất lượng cao, đề án tự chủ tài chính theo Nghị định 16/2015/NĐ-CP và kế hoạch đầu tư nghề trọng điểm.
- Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học: Cung cấp khung lý thuyết, phương pháp tiếp cận và hệ thống dữ liệu thực chứng chuyên sâu về kinh tế giáo dục và tài chính công trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án xác định các tiêu chí định lượng chuẩn đầu ra nào đối với người học tốt nghiệp hệ đào tạo nghề chất lượng cao?
Người học tốt nghiệp hệ trung cấp nghề phải đạt kỹ năng nghề bậc 2/5, hệ cao đẳng nghề đạt bậc 3/5 theo Tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia; trình độ tin học đạt chuẩn IC3 hoặc tương đương; trình độ tiếng Anh đạt tối thiểu 300 điểm TOEIC (đối với các lớp nghề trọng điểm chuyển giao từ nước ngoài phải đạt tối thiểu 450 điểm TOEIC); văn bằng/chứng chỉ được các tổ chức giáo dục uy tín trong khu vực ASEAN hoặc quốc tế công nhận.
2. Cơ chế phân bổ chi thường xuyên từ ngân sách nhà nước cho đào tạo nghề được đề xuất đổi mới như thế nào?
Luận án đề xuất chuyển đổi căn bản từ cơ chế giao dự toán chi thường xuyên theo chỉ tiêu biên chế/đầu vào truyền thống sang cơ chế đấu thầu, đặt hàng hoặc giao nhiệm vụ gắn liền với kết quả đầu ra và kiểm định chất lượng đào tạo của cơ sở dạy nghề.
3. Đối tượng và phạm vi cấp trình độ đào tạo mà luận án tập trung nghiên cứu là gì?
Luận án tập trung nghiên cứu các giải pháp tài chính cho đào tạo nghề chất lượng cao ở hai cấp trình độ: trung cấp nghề và cao đẳng nghề, thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (theo Luật Dạy nghề 2006 và Nghị định số 48/2015/NĐ-CP).
4. Dự án nào thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia được luận án tổng hợp số liệu phân tích trong giai đoạn 2006–2010?
Luận án tổng hợp và phân tích số liệu về kinh phí huy động từ ngân sách trung ương và tình hình thực hiện dự án "Tăng cường năng lực đào tạo nghề" (hay "Tăng cường năng lực dạy nghề") giai đoạn 2006–2010 (trình bày tại Bảng 2.5 và Bảng 2.6).
5. Mục tiêu định lượng chính của Chiến lược phát triển dạy nghề đến năm 2020 được đề cập trong văn bản là gì?
Mục tiêu đến năm 2020 là đào tạo nghề cho khoảng 34,4 triệu người, nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề lên 55%, và xây dựng khoảng 40 trường nghề chất lượng cao đào tạo một số nghề đạt trình độ quốc tế và khu vực.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Khương Thị Nhàn đã giải quyết toàn diện vấn đề lý luận và thực tiễn về giải pháp tài chính cho đào tạo nghề chất lượng cao ở trình độ cao đẳng và trung cấp nghề tại Việt Nam. Thông qua việc phân tích thực trạng huy động và sử dụng ngân sách giai đoạn 2007–2014, công trình đã chỉ rõ các điểm nghẽn trong phân bổ nguồn lực và cơ chế quản lý tài chính hiện hành. Hệ thống 6 giải pháp tài chính và 2 nhóm điều kiện thực hiện được đề xuất bám sát mục tiêu phát triển đến năm 2020, cung cấp cơ sở khoa học quan trọng cho việc chuyển đổi cơ chế quản lý tài chính dạy nghề sang phương thức đặt hàng theo kết quả đầu ra và mở rộng tự chủ sự nghiệp công lập.