Tổng quan luận án
Công trình khoa học "Giáo dục quyền con người cho sinh viên các trường không chuyên luật ở Việt Nam hiện nay" là luận án tiến sĩ luật học của nghiên cứu sinh Nguyễn Thu Hằng, được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của GS.TS Hoàng Thị Kim Quế tại Trường Đại học Luật Hà Nội, thuộc chuyên ngành Lý luận và lịch sử nhà nước và pháp luật (mã số: 9 38 01 06), bảo vệ năm 2024.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Quyền con người là thiết chế cơ bản trong tiến trình xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam, được khẳng định tại Nghị quyết số 27-NQ/TW ngày 09/11/2022 của Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII. Bên cạnh đó, việc giáo dục quyền con người là yêu cầu tất yếu nhằm thực hiện các cam kết quốc tế của Việt Nam và nâng cao khả năng tự bảo vệ quyền của công dân, đồng thời phản bác các luận điệu xuyên tạc, lợi dụng vấn đề dân chủ, nhân quyền. Ngày 05/9/2017, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 1309/QĐ-TTg phê duyệt Đề án đưa nội dung quyền con người vào chương trình giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc dân, tiếp đó là Chỉ thị số 34/CT-TTg ngày 21/12/2021 về việc tăng cường thực hiện Đề án này.
Ở bậc giáo dục phổ thông, theo Chương trình giáo dục phổ thông ban hành kèm Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT, nội dung môn Giáo dục kinh tế và pháp luật chỉ mới dừng lại ở quyền và nghĩa vụ công dân mà chưa đề cập chuyên sâu đến quyền con người. Do đó, việc triển khai giáo dục quyền con người cần được thực hiện ở bậc đại học. Cả nước hiện có 264 trường đại học, trong đó chỉ có 98 trường có đào tạo cử nhân luật; sinh viên các trường đại học không chuyên luật chiếm số lượng áp đảo, là nguồn nhân lực tương lai hoạt động trên nhiều lĩnh vực chuyên môn. Tuy nhiên, hoạt động giáo dục quyền con người cho nhóm đối tượng này từ khi thực hiện Đề án 1309/QĐ-TTg đến nay vẫn còn phân tán, thiếu giáo trình chuẩn dùng chung và chưa đạt đầy đủ mục tiêu đề ra.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của đề tài là nhằm bảo đảm thực hiện tốt hơn mục đích giáo dục quyền con người trong các trường đại học không chuyên luật ở Việt Nam hiện nay, làm kinh nghiệm tham khảo cho hoạt động giáo dục quyền con người và góp phần hình thành văn hóa nhân quyền trong các nhà trường.
Để đạt mục đích trên, luận án xác định 3 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Làm sáng tỏ cơ sở lý luận về giáo dục quyền con người cho sinh viên các trường đại học không chuyên luật: khái niệm, hình thức, phương pháp, nội dung, chủ thể, đối tượng, vai trò, các yếu tố ảnh hưởng và các yếu tố bảo đảm.
- Đánh giá thực trạng giáo dục quyền con người cho sinh viên các trường đại học không chuyên luật, chỉ ra những ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân của thực trạng đó.
- Đề xuất quan điểm và giải pháp bảo đảm thực hiện tốt hơn mục đích giáo dục quyền con người cho sinh viên các trường đại học không chuyên luật và kinh nghiệm tham khảo cho các đối tượng khác.
Giả thuyết và câu hỏi nghiên cứu
Giả thuyết nghiên cứu của luận án xác định: Hoạt động giáo dục quyền con người cho sinh viên các trường đại học không chuyên luật ở nước ta từ khi thực hiện đề án đưa giáo dục quyền con người vào hệ thống giáo dục quốc dân đến nay chưa thực hiện được đầy đủ các yêu cầu và mục đích đạt được của đề án, do vậy, cần có các giải pháp khả thi để bảo đảm thực hiện tốt hơn các yêu cầu và mục đích đó trong giai đoạn tới.
Hệ thống câu hỏi nghiên cứu gồm 3 câu hỏi:
- Giáo dục quyền con người cho sinh viên các trường đại học không chuyên luật là gì? Có đặc điểm gì? Hoạt động đó nhằm những mục đích gì và phải đáp ứng những yêu cầu gì?
- Việc thực hiện các mục đích và đáp ứng các yêu cầu của giáo dục quyền con người cho sinh viên các trường đại học không chuyên luật ở nước ta thời gian qua đã có những ưu điểm (hoặc đạt được những thành tựu) gì? Có những hạn chế gì? Những nguyên nhân nào dẫn đến thành tựu đó?
- Để bảo đảm thực hiện tốt hơn mục đích và đáp ứng tốt hơn những yêu cầu đó việc giáo dục quyền con người cho sinh viên các trường đại học không chuyên luật thì giai đoạn tới cần phải thực hiện những giải pháp gì?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Lý luận, cơ sở pháp lý, thực trạng và giải pháp đảm bảo thực hiện mục đích giáo dục quyền con người cho sinh viên hệ chính quy trong các trường đại học không chuyên luật ở Việt Nam hiện nay.
- Phạm vi không gian: Một số trường đại học không chuyên luật đại diện cho các ngành nghề đào tạo sư phạm, cán bộ quản lý giáo dục, khối ngành kỹ thuật, y dược, kinh tế, ngôn ngữ, nông nghiệp, lâm nghiệp... thuộc khu vực miền Bắc, miền Trung, miền Nam, gồm cả trường đại học công lập và ngoài công lập.
- Phạm vi thời gian: Thu thập dữ liệu và đánh giá thực tiễn trong giai đoạn từ năm 2017 đến năm 2024.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án phân tích có hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan trực tiếp đến đề tài:
Các công trình nghiên cứu quốc tế
- Bộ tài liệu World programme for human rights education của Văn phòng Cao ủy Liên hợp quốc về quyền con người (OHCHR, New York và Geneva, tập 2 năm 2012 và tập 3 năm 2017), hướng dẫn các mục tiêu, nguyên tắc và chương trình hành động quốc gia về giáo dục quyền con người.
- Công trình Human rights Education, in UGC Sponsored National seminar on Human Rights and Values in Education của Jayantibhai V. Patel (2007, Trường H. Shah College of Commerce, Modasa, Gujarat), nghiên cứu 5 lĩnh vực thực hành và giáo dục nhân quyền gắn với tự do học thuật.
- Sách Tìm hiểu về quyền con người của Wolfgang Benedek (2008, Nhà xuất bản Tư pháp biên dịch), cung cấp các vấn đề cơ bản về cơ chế bảo đảm quyền con người và kinh nghiệm giảng dạy quốc tế.
- Sổ tay Evaluating Human Rights Training Activities - A Handbook for Human Rights Educators của Văn phòng Cao ủy Liên hợp quốc về quyền con người (2011, Montreal), hướng dẫn xây dựng công cụ, kỹ thuật đánh giá hoạt động đào tạo nhân quyền.
Các công trình nghiên cứu trong nước về quyền con người
- Giáo trình Luật Hiến pháp Việt Nam của Nguyễn Đăng Dung (2006, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội), phân tích các chế định quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân trong mối quan hệ với nhà nước.
- Sách 57 câu hỏi đáp về quyền con người của Trung tâm nghiên cứu quyền con người (2012, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội), hệ thống hóa nội dung nhân quyền quốc tế và chính sách của Việt Nam.
- Giáo trình Lý luận và pháp luật về quyền con người của Nguyễn Đăng Dung, Lã Khánh Tùng, Vũ Công Giao (2009, Khoa Luật - Đại học Quốc gia Hà Nội), trình bày khái niệm, nguyên tắc, các nhóm quyền và cơ chế bảo đảm quốc tế.
- Sách chuyên khảo Một số kiến thức pháp luật về quyền con người của Vụ Phổ biến, giáo dục pháp luật - Bộ Tư pháp (2012).
- Bộ sách 2 tập Quyền con người: tiếp cận đa ngành và liên ngành Luật học do Võ Khánh Vinh chủ biên (thuộc dự án hợp tác Đan Mạch - Việt Nam).
- Sách chuyên khảo Bảo vệ và thúc đẩy quyền con người trong khu vực ASEAN (2012, Nhà xuất bản Lao động).
- Cuốn sách Một số vấn đề nhân quyền hiện đại do Vũ Công Giao và Lã Khánh Tùng đồng chủ biên (2023, Nhà xuất bản Khoa học xã hội, gồm 41 bài viết).
Các công trình nghiên cứu về giáo dục quyền con người
- Sách Giáo dục Quyền con người những vấn đề lý luận và thực tiễn do Võ Khánh Vinh chủ biên (2010, Nhà xuất bản Khoa học xã hội).
- Luận án tiến sĩ Giáo dục quyền con người ở Việt Nam hiện nay của Võ Khánh Minh (2015, Học viện Khoa học xã hội) và bài viết Các yếu tố tác động đến giáo dục quyền con người (Tạp chí Xây dựng pháp luật, số 7/280).
- Luận án tiến sĩ Giáo dục quyền con người cho học sinh phổ thông ở Việt Nam hiện nay của Ngô Văn Nam (2018, Học viện Khoa học xã hội).
- Bài viết Quyền con người và giáo dục quyền con người ở Việt Nam hiện nay của Hoàng Thị Kim Quế (Tạp chí Khoa học Đại học Quốc gia Hà Nội, số 04/2006).
- Bài viết Giáo dục quyền con người trong hệ thống giáo dục Việt Nam của Ngô Huy Cương (Tạp chí Khoa học Đại học Quốc gia Hà Nội, số 4/2006).
- Bài viết Giáo dục quyền con người ở Việt Nam tại các cơ sở đào tạo chuyên ngành luật ở Việt Nam của Nguyễn Hữu Chí (Tạp chí Nghiên cứu lập pháp, số 18/155/2009).
- Bài viết Giáo dục quyền con người tại các trường đại học hiện nay của Nguyễn Trường Giang (Tạp chí Lý luận chính trị, số 5/2013).
- Bài viết Xây dựng chiến lược giáo dục quyền con người ở Việt Nam trong điều kiện hội nhập quốc tế của Hà Thị Mai Hiên (Tạp chí Xây dựng chiến lược giáo dục, số 12/2009).
- Bài viết Giáo dục quyền con người tại các cơ sở không chuyên ngành luật của Nguyễn Văn Mạnh và Nguyễn Thị Báo (Tạp chí Khoa giáo, số 1/2007).
- Bài viết Một số nhân tố ảnh hưởng đến giáo dục quyền con người hiện nay của Vũ Anh Tuấn (Tạp chí Nghiên cứu lập pháp, số 9/313/2016).
- Bài viết Tăng cường giảng dạy quyền con người tại các cơ sở giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng trong giai đoạn hiện nay ở Việt Nam của Phạm Ngọc Kỳ (Tạp chí Công Thương, số 16/2020).
- Bài viết Giảng dạy về quyền con người: Thực tiễn tại Khoa Luật Trường Đại học Duy Tân của Lê Thị Châu (Tạp chí Pháp luật về quyền con người, số 8/2022).
- Bài viết Nội dung, phương pháp giáo dục quyền con người tại Khoa Luật, Trường Đại học Công đoàn của Vũ Thị Phượng (Tạp chí Pháp luật quyền con người, số 9/2021).
- Bài viết Ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong giáo dục nhân quyền toàn cầu của Chu Hồng Thanh (Tạp chí Luật sư Việt Nam, số tháng 11/2023).
Khoảng trống nghiên cứu
Các công trình trước đây chủ yếu nghiên cứu lý luận chung về quyền con người, giáo dục quyền con người ở cấp độ phổ thông, hoặc tập trung vào các cơ sở đào tạo chuyên ngành luật. Chưa có công trình nào đánh giá toàn diện, có hệ thống về thực trạng triển khai Đề án 1309/QĐ-TTg từ năm 2017 đến năm 2024 đối với sinh viên các trường đại học không chuyên luật tại Việt Nam; đồng thời thiếu khung lý luận phân định rõ tính đặc thù của đối tượng này để xây dựng khung giáo trình dùng chung và cơ chế bảo đảm phù hợp.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
Luận án vận dụng lý luận của trường phái luật tự nhiên kết hợp với quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam về quyền con người và đổi mới giáo dục.
-
Khái niệm và đặc điểm quyền con người:
- Luận án tiếp thu định nghĩa của Văn phòng Cao ủy Liên hợp quốc về quyền con người (OHCHR): Quyền con người là những bảo đảm pháp lý phổ quát bảo vệ các cá nhân và nhóm người chống lại những hành động hoặc sự bỏ mặc làm tổn hại đến quyền tự do cơ bản, quyền lợi và phẩm giá con người.
- Luận án chỉ ra 8 đặc điểm của quyền con người: (1) Tính phổ quát; (2) Tính bất khả xâm phạm; (3) Tính thiết yếu và cần thiết; (4) Gắn liền với phẩm giá con người; (5) Không thể bị tước đoạt (không thể chuyển nhượng hay phân chia); (6) Không tuyệt đối trong mọi hoàn cảnh; (7) Không ngừng vận động và phát triển trong tính đa dạng; (8) Tính liên hệ và phụ thuộc lẫn nhau.
-
Khái niệm giáo dục quyền con người cho sinh viên không chuyên luật:
- Kế thừa các định nghĩa từ Hiến chương Hội đồng Châu Âu (2010), Tổ chức Ân xá Quốc tế, Chương trình Thế giới về Giáo dục Nhân quyền của Liên hợp quốc và Trung tâm Tài nguyên Giáo dục Nhân quyền Khu vực Châu Á - Thái Bình Dương.
- Luận án đưa ra định nghĩa: Giáo dục quyền con người cho sinh viên các trường đại học không chuyên luật là giáo dục quyền con người ở mức độ cơ bản, đáp ứng nhu cầu được biết quyền con người phù hợp với phạm vi, mức độ giáo dục pháp luật trong hệ thống giáo dục quốc dân và ngành, nghề chuyên môn được đào tạo.
-
Cấu trúc thành tố và yếu tố tác động:
- Các thành tố gồm: Mục tiêu giáo dục, nguyên tắc giáo dục, chủ thể giáo dục, đối tượng giáo dục, nội dung giáo dục, hình thức - phương pháp giáo dục, và phương tiện giáo dục.
- Các yếu tố tác động: Kế hoạch hành động quốc gia về quyền con người; Các giá trị lịch sử và tư tưởng văn hóa phương Đông; Hành động của cộng đồng quốc tế; Bối cảnh kinh tế - xã hội và toàn cầu hóa.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử cùng hệ thống các phương pháp nghiên cứu cụ thể:
- Phương pháp phân tích: Luận giải các vấn đề lý luận về khái niệm, đặc điểm, nội dung, hình thức, chủ thể và các yếu tố ảnh hưởng.
- Phương pháp tổng hợp: Tập hợp tài liệu, xâu chuỗi dữ liệu để khái quát bức tranh toàn cảnh về giáo dục quyền con người cho khối trường không chuyên luật.
- Phương pháp diễn giải: Rút ra các kết luận logic từ bản chất và nguyên lý quyền con người vào bối cảnh cụ thể của sinh viên đại học.
- Phương pháp lịch sử: Xem xét tiến trình hình thành các văn kiện nhân quyền quốc tế từ nửa sau thế kỷ XX và thực tiễn giáo dục quyền con người tại Việt Nam qua các thời kỳ đổi mới.
- Phương pháp so sánh: Đối chiếu hoạt động giáo dục quyền con người giữa các khối ngành, giữa bậc phổ thông với đại học, giữa trường chuyên luật và không chuyên luật.
- Phương pháp điều tra xã hội học: Xây dựng phiếu hỏi khảo sát đối với 3 nhóm đối tượng (cán bộ quản lý giáo dục, giảng viên, sinh viên); phân phối qua hình thức trực tiếp và Google Forms tại các trường đại học công lập và ngoài công lập thuộc 3 miền Bắc, Trung, Nam. Số liệu được tổng hợp và phân tích thành hệ thống biểu đồ (từ Biểu đồ 2.1 đến Biểu đồ 2.10).
Nguồn dữ liệu và tư liệu
- Văn bản quốc tế: Tuyên ngôn Quốc tế Nhân quyền (UDHR 1948), Công ước CERD (1965), ICCPR (1966), ICESCR (1966), CEDAW (1979), CAT (1984), CRC (1989), ICRMW (1990), CRPD (2006), Nghị quyết 53/144 ngày 09/12/1998 của Đại hội đồng Liên hợp quốc, Tuyên ngôn Giáo dục và Đào tạo Nhân quyền (2011).
- Văn bản trong nước: Hiến pháp, Nghị quyết số 27-NQ/TW (2022), Nghị quyết số 29-NQ/TW (2013), Quyết định số 1309/QĐ-TTg (2017), Chỉ thị số 34/CT-TTg (2021), Quyết định số 01/2017/QĐ-TTg, Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT, Thông tư số 09/2022/TT-BGDĐT.
- Dữ liệu sơ cấp từ các cuộc điều tra xã hội học thực hiện trong các năm 2023 và 2024 tại các cơ sở giáo dục đại học không chuyên luật.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Những vấn đề lý luận về giáo dục quyền con người cho sinh viên các trường đại học không chuyên luật ở Việt Nam
Chương 1 làm rõ các khái niệm, cơ sở lý luận và tính đặc thù của hoạt động giáo dục quyền con người đối với sinh viên không chuyên luật.
-
Đặc điểm của sinh viên không chuyên luật và giáo dục quyền con người:
Sinh viên không chuyên luật là người học các nhóm ngành như sư phạm, y dược, kỹ thuật, nghệ thuật, kinh doanh, nông lâm... theo quy định tại Thông tư số 09/2022/TT-BGDĐT. Hoạt động nghề nghiệp tương lai của họ tập trung vào chuyên môn kỹ thuật hoặc dịch vụ, không trực tiếp thực thi quyền lực nhà nước (lập pháp, hành pháp, tư pháp) hay hành nghề pháp lý chuyên sâu. Do đó, giáo dục quyền con người cho nhóm này tập trung vào mức độ cơ bản, giúp người học nắm được kiến thức nền tảng, có ý thức tuân thủ pháp luật và kỹ năng tự bảo vệ quyền của bản thân cũng như tôn trọng quyền của người khác.
-
Sự cần thiết phải giáo dục quyền con người cho sinh viên không chuyên luật:
Luận án chỉ ra 7 lý do cốt lõi:
- Giúp hiện thực hóa việc thực thi quyền con người trong đời sống học đường, giảm thiểu bạo lực và phân biệt đối xử, thực hiện nghĩa vụ thành viên Liên hợp quốc (Điều 1 và Điều 15 Nghị quyết 53/144 của Đại hội đồng Liên hợp quốc).
- Trang bị sự tôn trọng khác biệt văn hóa, giá trị lịch sử và đạo đức, hỗ trợ sinh viên hòa nhập môi trường đa văn hóa trong bối cảnh toàn cầu hóa.
- Đem lại bài học lịch sử về quá trình đấu tranh giành quyền và xây dựng văn hóa nhân quyền.
- Thúc đẩy tư duy phản biện, giúp sinh viên nhận diện và phê phán các thông tin sai lệch, luận điệu bôi nhọ, lợi dụng dân chủ - nhân quyền chống phá Nhà nước.
- Thúc đẩy các hoạt động công bằng xã hội, bài trừ định kiến và bất bình đẳng.
- Hiện thực hóa quyền được giáo dục về quyền con người theo Điều 26 Tuyên ngôn Quốc tế Nhân quyền (UDHR 1948).
- Là cầu nối chuyển tải pháp luật vào thực tiễn cuộc sống thông qua các quyền sát sườn với sinh viên (quyền học tập, lao động, nghiên cứu khoa học, thông tin, tự do ngôn luận).
| Thành tố |
Nội dung xác định trong luận án |
| Mục tiêu |
Nâng cao nhận thức, bồi dưỡng thái độ tôn trọng quyền, hình thành kỹ năng tự bảo vệ quyền và tuân thủ pháp luật. |
| Nguyên tắc |
Bảo đảm tính khoa học, tính tư tưởng, tính thực tiễn, gắn liền với chuẩn mực pháp lý quốc gia và quốc tế. |
| Chủ thể |
Đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý giáo dục, các cơ sở giáo dục đại học, các tổ chức đoàn thể. |
| Đối tượng |
Sinh viên hệ chính quy đang theo học tại các trường đại học không chuyên luật. |
| Nội dung |
Kiến thức cơ bản về quyền con người, pháp luật quyền con người Việt Nam và quốc tế, các quyền gắn liền với đời sống sinh viên. |
| Hình thức & Phương pháp |
Giảng dạy chính khóa (lồng ghép hoặc môn độc lập), hoạt động ngoại khóa, giải quyết tình huống (case study), đóng kịch ngắn. |
| Phương tiện |
Giáo trình, tài liệu tham khảo, bài giảng điện tử, công nghệ thông tin và truyền thông. |
Chương 2: Thực trạng giáo dục quyền con người cho sinh viên các trường đại học không chuyên luật ở Việt Nam hiện nay
Chương 2 trình bày kết quả khảo sát thực chứng, đánh giá toàn diện các mặt hoạt động từ năm 2017 đến năm 2024:
-
Thực trạng nhận thức:
- Giảng viên: Mức độ hiểu biết về chính sách, pháp luật quyền con người còn có sự chênh lệch (Biểu đồ 2.1). Khảo sát mức độ hiểu biết về Đề án 1309/QĐ-TTg của giảng viên năm 2023 (Biểu đồ 2.7) và năm 2024 (Biểu đồ 2.8) cho thấy đã có sự cải thiện nhưng tỷ lệ hiểu biết sâu sắc vẫn chưa cao.
- Cán bộ quản lý giáo dục: Nhận thức về vai trò của Đề án 1309/QĐ-TTg đã được nâng lên nhưng việc cụ thể hóa thành kế hoạch giảng dạy tại từng trường còn chậm.
- Sinh viên: Mức độ hiểu biết về một số quyền con người cơ bản còn hạn chế (Biểu đồ 2.2). Khả năng nhận biết hành vi xâm phạm quyền con người (Biểu đồ 2.3) và hiểu biết về chủ trương của Đảng đối với quyền con người (Biểu đồ 2.4) chưa đồng đều. Đa số sinh viên nhận thức được tầm quan trọng của giáo dục quyền con người (Biểu đồ 2.5), song khi bị xâm phạm quyền, cách xử sự của sinh viên còn lúng túng, thụ động (Biểu đồ 2.6).
-
Thực trạng về chủ thể, phương pháp, nội dung và học liệu:
- Chủ thể làm công tác giáo dục: Đội ngũ giảng viên giảng dạy pháp luật đại cương phần lớn chưa được bồi dưỡng chuyên sâu về lý luận và pháp luật quyền con người.
- Hình thức và phương pháp: Giáo dục quyền con người chủ yếu được thực hiện dưới hình thức lồng ghép trong môn Pháp luật đại cương hoặc thông qua các hoạt động phong trào ngoại khóa không thường xuyên (Biểu đồ 2.9).
- Nội dung giáo dục: Thiếu tính liên thông và hệ thống, nội dung nặng về lý thuyết trừu tượng, thiếu các tình huống thực tiễn gắn với chuyên ngành của người học.
- Giáo trình và phương tiện: Chưa có khung giáo trình quyền con người thống nhất dành riêng cho khối không chuyên luật; số lượng đầu sách, tài liệu tham khảo chuyên khảo tại thư viện các trường còn hạn chế (Biểu đồ 2.10).
-
Nguyên nhân của hạn chế:
- Nhận thức của lãnh đạo một số cơ sở giáo dục đại học chưa xem giáo dục quyền con người là nhiệm vụ trọng tâm.
- Nguồn lực tài chính bố trí cho việc tập huấn giảng viên, biên soạn học liệu và tổ chức hoạt động còn eo hẹp.
- Thiếu cơ chế phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tư pháp) với các cơ sở đào tạo đại học.
Chương 3: Quan điểm và giải pháp bảo đảm giáo dục quyền con người cho sinh viên các trường đại học không chuyên luật ở Việt Nam hiện nay
Chương 3 đề xuất định hướng và hệ thống giải pháp tổ chức thực hiện:
-
Hệ thống 4 quan điểm chỉ đạo:
- Quan điểm 1: Giáo dục quyền con người nhằm trang bị cho sinh viên hiểu biết pháp luật và kỹ năng bảo vệ quyền.
- Quan điểm 2: Bám sát mục tiêu, định hướng đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và đào tạo theo Nghị quyết số 29-NQ/TW.
- Quan điểm 3: Bảo đảm tính tư tưởng, tính khoa học, tính liên thông, phù hợp và thực tiễn của việc đưa nội dung quyền con người vào chương trình.
- Quan điểm 4: Giáo dục quyền con người là một bộ phận của công tác giáo dục chính trị, tư tưởng, là nhiệm vụ của toàn bộ hệ thống chính trị đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng.
-
Hệ thống các giải pháp cụ thể:
- Nâng cao nhận thức: Tăng cường tuyên truyền về tầm quan trọng của giáo dục quyền con người cho cán bộ quản lý giáo dục, giảng viên và sinh viên.
- Chuẩn hóa đội ngũ giảng viên: Mở các lớp bồi dưỡng, tập huấn kiến thức và phương pháp giảng dạy quyền con người cho giảng viên giảng dạy môn pháp luật tại các trường không chuyên.
- Đổi mới chương trình, giáo trình và phương pháp: Luận án đề xuất khung chương trình và khung giáo trình sử dụng chung cho sinh viên các trường không chuyên luật; áp dụng phương pháp dạy học tích cực (nghiên cứu tình huống - case study, đóng kịch ngắn, thảo luận nhóm).
- Đẩy mạnh nghiên cứu khoa học: Khuyến khích giảng viên và sinh viên nghiên cứu các đề tài khoa học về quyền con người trong môi trường học đường.
- Tăng cường hợp tác quốc tế: Khai thác các nguồn tài trợ, học liệu và chương trình tập huấn từ các tổ chức quốc tế và các cơ quan thuộc Liên hợp quốc.
- Thiết lập cơ chế tài chính hiệu quả: Bố trí nguồn ngân sách thỏa đáng từ nhà nước và nguồn thu hợp pháp của nhà trường phục vụ công tác giảng dạy, biên soạn tài liệu.
- Các giải pháp khác: Ứng dụng công nghệ thông tin, phát triển học liệu số và tăng cường kiểm tra, đánh giá chất lượng đào tạo.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Xây dựng và chuẩn hóa khái niệm giáo dục quyền con người dành riêng cho sinh viên các trường đại học không chuyên luật ở Việt Nam, xác định rõ tính chất cơ bản, tính ứng dụng và phạm vi kiến thức phù hợp với đối tượng không đào tạo chức danh tư pháp.
- Hệ thống hóa các thành tố cấu thành (mục tiêu, nguyên tắc, chủ thể, đối tượng, nội dung, hình thức, phương pháp, phương tiện) và phân tích các yếu tố tác động (kế hoạch hành động quốc gia, giá trị văn hóa Á Đông, bối cảnh quốc tế).
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Cung cấp bộ dữ liệu khảo sát thực chứng giai đoạn 2017–2024 phản ánh thực trạng nhận thức của cán bộ quản lý, giảng viên và sinh viên, cũng như thực trạng tổ chức giảng dạy tại các trường đại học không chuyên luật sau khi có Quyết định số 1309/QĐ-TTg.
- Gắn kết lý luận với thực tiễn thông qua việc đề xuất cấu trúc khung giáo trình sử dụng chung cho các trường đại học không chuyên luật trên phạm vi toàn quốc.
- Kiến nghị hệ thống giải pháp đồng bộ về quản lý, bồi dưỡng giảng viên, đổi mới phương pháp và cơ chế tài chính nhằm nâng cao hiệu quả thực thi Đề án đưa nội dung quyền con người vào chương trình giáo dục quốc dân.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Luận án tiến hành khảo sát thực tiễn dựa trên mẫu đại diện ở một số cơ sở giáo dục đại học tại 3 miền Bắc, Trung, Nam trong giai đoạn 2017–2024, chưa thể bao quát toàn bộ 264 trường đại học trên cả nước; đối tượng nghiên cứu khu biệt ở sinh viên hệ chính quy các trường không chuyên luật.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Tiếp tục mở rộng phạm vi khảo sát chuyên sâu theo từng khối ngành đào tạo đặc thù (khối ngành y tế, nghệ thuật, kỹ thuật công nghệ); đánh giá tác động thực tế của việc áp dụng thử nghiệm khung giáo trình chuẩn và phương pháp giảng dạy tích cực tại các cơ sở giáo dục đại học.
Giá trị tham khảo
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và sinh viên: Luận án cung cấp cơ sở lý luận và tài liệu tổng quan toàn diện về quyền con người và giáo dục quyền con người tại Việt Nam.
- Đối với giảng viên giảng dạy môn Pháp luật đại cương và các môn lý luận chính trị: Cung cấp khung tài liệu tham khảo, các phương pháp giảng dạy tích cực và gợi ý thiết kế bài giảng lồng ghép quyền con người.
- Đối với cán bộ quản lý giáo dục và nhà hoạch định chính sách (Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tư pháp): Cung cấp dữ liệu thực chứng và các giải pháp thực tế để tiếp tục thực hiện có hiệu quả Đề án 1309/QĐ-TTg và Chỉ thị số 34/CT-TTg trong hệ thống giáo dục đại học.
Câu hỏi thường gặp
1. Sinh viên các trường đại học không chuyên luật được luận án định nghĩa như thế nào?
Sinh viên không chuyên luật là sinh viên đang theo học tại các trường đại học không cấp bằng cử nhân luật, thuộc các ngành nghề như kỹ thuật, sư phạm, y dược, kinh tế, ngôn ngữ, nghệ thuật, nông lâm... Chương trình đào tạo của họ có thể có một số học phần pháp luật nhưng không hướng tới việc đào tạo chuyên gia pháp lý hay chức danh tư pháp.
2. Luận án phân định giáo dục quyền con người cho sinh viên không chuyên luật khác sinh viên chuyên luật ở điểm nào?
Đối với sinh viên chuyên luật, việc đào tạo cần mang tính chuyên sâu, bao quát toàn bộ hệ thống lý luận và cơ chế bảo đảm quyền con người để phục vụ việc hoạch định và thực thi pháp luật. Đối với sinh viên không chuyên luật, giáo dục quyền con người tập trung vào mức độ cơ bản, trang bị hiểu biết cốt lõi, nâng cao nhận thức, ý thức tuân thủ pháp luật và kỹ năng tự bảo vệ quyền trong các quan hệ đời sống hàng ngày.
3. Tám đặc điểm của quyền con người được xác định trong luận án gồm những gì?
Tám đặc điểm gồm: (1) Tính phổ quát; (2) Tính bất khả xâm phạm; (3) Tính thiết yếu và cần thiết; (4) Gắn liền với phẩm giá con người; (5) Không thể bị tước đoạt; (6) Không tuyệt đối trong mọi hoàn cảnh; (7) Không ngừng vận động và phát triển trong tính đa dạng; (8) Tính liên hệ và phụ thuộc lẫn nhau.
4. Đề án đưa nội dung quyền con người vào chương trình giáo dục quốc dân được ban hành theo văn bản nào và mục tiêu chung là gì?
Đề án được phê duyệt tại Quyết định số 1309/QĐ-TTg ngày 05/9/2017 của Thủ tướng Chính phủ. Mục tiêu chung là tuyên truyền, phổ biến, giáo dục quyền con người nhằm tạo chuyển biến trong nhận thức của người học, nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục về tầm quan trọng, ý thức tự bảo vệ quyền bản thân, tôn trọng quyền của người khác và ý thức trách nhiệm công dân đối với nhà nước và xã hội.
5. Luận án đề xuất mấy quan điểm chỉ đạo bảo đảm giáo dục quyền con người cho sinh viên không chuyên luật?
Luận án xác định 4 quan điểm chỉ đạo: (1) Nhằm trang bị hiểu biết pháp luật và kỹ năng bảo vệ quyền; (2) Bám sát định hướng đổi mới căn bản toàn diện giáo dục đào tạo; (3) Bảo đảm tính tư tưởng, khoa học, liên thông, phù hợp và thực tiễn; (4) Là một bộ phận của công tác giáo dục chính trị, tư tưởng dưới sự lãnh đạo của Đảng.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thu Hằng đã giải quyết một cách có hệ thống những vấn đề lý luận và thực tiễn về giáo dục quyền con người cho sinh viên các trường đại học không chuyên luật tại Việt Nam giai đoạn 2017–2024. Thông qua việc phân tích dữ liệu khảo sát thực chứng, công trình đã chỉ rõ thực trạng nhận thức, phương pháp, học liệu và những bất cập đang tồn tại trong việc thực hiện Đề án 1309/QĐ-TTg. Trên cơ sở đó, luận án xác lập 4 quan điểm chỉ đạo và đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ, trọng tâm là xây dựng khung giáo trình dùng chung và chuẩn hóa đội ngũ giảng viên, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục pháp luật và xây dựng văn hóa nhân quyền trong môi trường đại học.