Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục (mã số: 9.14) với đề tài "Quản trị cơ sở giáo dục đại học tư thục theo tiếp cận đảm bảo chất lượng" được nghiên cứu sinh Đào Thị Hòa thực hiện tại Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2022, dưới sự hướng dẫn của GS. Đặng Ứng Vận và GS. Trần Quốc Thành.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Theo lập luận của tác giả, giáo dục đại học tư thục là một thành tố tất yếu của hệ thống giáo dục quốc dân nhằm thực hiện chính sách xã hội hóa, chia sẻ gánh nặng ngân sách nhà nước và mở rộng cơ hội học tập. Tại Việt Nam, quá trình phát triển hơn ba mươi năm qua đã khẳng định vai trò của khối trường ngoài công lập. Tuy nhiên, trước yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục đại học theo tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 và Kết luận số 51/KL-TW ngày 30/5/2019, các cơ sở giáo dục đại học tư thục đang bộc lộ những hạn chế trong mô hình tổ chức, cơ chế vận hành và hiệu quả quản trị.
Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định là: trong bối cảnh tự chủ đại học và cạnh tranh giáo dục, các trường tư thục chưa có mô hình và cơ chế vận hành hoạt động quản trị theo tiếp cận đảm bảo chất lượng một cách đồng bộ, phù hợp với khung pháp lý hiện hành (Luật Giáo dục đại học năm 2012, Luật sửa đổi, bổ sung năm 2018 và Nghị định số 99/2019/NĐ-CP) và thực tiễn Việt Nam.
Mục tiêu, câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu
- Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở nghiên cứu lý luận, kinh nghiệm quốc tế và khảo sát thực tiễn, luận án đề xuất các giải pháp quản trị cơ sở giáo dục đại học tư thục theo tiếp cận đảm bảo chất lượng, nhằm nâng cao hiệu quả quản trị và đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục đại học tại Việt Nam.
- Câu hỏi nghiên cứu: Văn bản xác định 05 câu hỏi nghiên cứu:
- Đặc trưng và các yêu cầu cơ bản của quản trị cơ sở giáo dục đại học tư thục là gì?
- Những triết lý cơ bản của đảm bảo chất lượng giáo dục đại học là gì? Tại sao lựa chọn tiếp cận đảm bảo chất lượng cho quản trị cơ sở giáo dục đại học tư thục?
- Nội dung quản trị cơ sở giáo dục đại học tư thục theo tiếp cận đảm bảo chất lượng về mặt lý luận là gì?
- Các cơ sở giáo dục đại học tư thục ở Việt Nam đang quản trị như thế nào? Có những ưu điểm gì cần phát huy và những hạn chế gì cần khắc phục?
- Có thể có những giải pháp nào để quản trị có hiệu quả các cơ sở giáo dục đại học theo tiếp cận đảm bảo chất lượng?
- Giả thuyết khoa học: Quản trị cơ sở giáo dục đại học tư thục theo tiếp cận đảm bảo chất lượng là cần thiết và phù hợp với phương thức quản trị đại học hiện đại, song đang là khâu hạn chế tại các trường tư thục do thiếu mô hình và cơ chế vận hành phù hợp. Nếu đề xuất được các giải pháp dựa trên 04 nội dung quản trị cơ bản gồm: nhân sự, đào tạo, nghiên cứu khoa học và hợp tác quốc tế, tài chính, thì có thể khắc phục các hạn chế, nâng cao hiệu quả quản trị và thúc đẩy sự phát triển bền vững của cơ sở giáo dục.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: Hoạt động của cơ sở giáo dục đại học tư thục.
- Đối tượng nghiên cứu: Quản trị cơ sở giáo dục đại học tư thục theo tiếp cận đảm bảo chất lượng.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào 04 lĩnh vực quản trị: nhân sự, đào tạo, nghiên cứu khoa học và hợp tác quốc tế, tài chính; giới hạn trong chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền của Hội đồng quản trị (nay là Hội đồng trường) theo Luật Giáo dục đại học.
- Phạm vi không gian và mẫu khảo sát: Điều tra thực trạng tại 14 cơ sở giáo dục đại học tư thục và 07 doanh nghiệp sử dụng lao động. Thử nghiệm giải pháp tại Trường Đại học Hòa Bình (tập trung tại Khoa Tài chính - Ngân hàng - Kế toán và Khoa Công nghệ thông tin - Điện tử truyền thông).
- Phạm vi thời gian: Khảo sát thực trạng được thực hiện từ tháng 12/2018 đến tháng 06/2019.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tổng quan tài liệu trong luận án được phân chia thành ba nhóm chủ đề chính:
Nhóm nghiên cứu về giáo dục đại học tư thục
- Nghiên cứu quốc tế: Fengqiao Yan & Daniel C. Levy (2003) và Osman Ozturgut (2003) phân tích khung pháp lý giáo dục tư thục tại Trung Quốc và sự thiếu rõ ràng về mức lợi nhuận hợp lý tại Điều 51 Luật Giáo dục 2002 của quốc gia này. Daniel C. Levy (2008) chỉ rõ mô hình cơ sở giáo dục đại học tư thục tại Hoa Kỳ với nguồn tài sản hiến tặng lớn và chính sách bình đẳng của nhà nước giữa trường công và trường tư. Lữ Đạt và Chu Mãn Sinh nghiên cứu về phân định giữa trường đại học tư thục vì lợi nhuận và phi lợi nhuận ở Mỹ, nhấn mạnh đặc trưng mô hình tài chính dựa trên nguồn quyên góp. Graeme John Davies phân tích các yếu tố đảm bảo chất lượng đại học tại Anh qua quyền tự chủ, vai trò điều tiết của Nhà nước và kiểm định chất lượng.
- Nghiên cứu trong nước: Chu Hong Thanh (2011) nêu bài học xã hội hóa giáo dục của Việt Nam tại hội thảo quốc tế tại Ấn Độ. Các tác giả Đặng Danh Ánh (2011), Vũ Ngọc Hải (2011) phân tích hạn chế về thực hành, kết nối thị trường lao động và sự phân tán đầu mối quản lý nhà nước. Phạm Phụ (2011) lập luận rằng do thiếu truyền thống hiến tặng, đại học tư thục Việt Nam phù hợp với hướng đi "nửa vì lợi nhuận". Phạm Thị Hương phân tích sự phát triển nhanh nhưng thiếu kiểm soát của thị trường giáo dục đại học tư thục. Vương Thanh Hương (2005), Đỗ Thị Bích Loan (2008), Lê Phước Minh (2008) đi sâu vào cơ chế tài chính, phân bổ nguồn lực và huy động vốn xã hội hóa. Hoàng Văn Châu (2011) đề cập khía cạnh xuất nhập khẩu dịch vụ giáo dục. Trần Huỳnh (2011) chỉ ra các bất ổn nội bộ giữa nhà đầu tư và nhà giáo, giữa Hội đồng quản trị và Ban giám hiệu do cơ chế chính sách chưa rõ ràng. Hoàng Xuân Sính (2012), Đặng Ứng Vận (2007, 2012, 2016), Trần Quốc Toản (2011), Trần Hồng Quân (2009, 2016) và Phạm Quang Sáng (1995) luận giải các thách thức về đất đai, nguồn vốn, phân tầng đại học, kiểm định chất lượng và sự đối xử công bằng giữa trường công và trường tư.
Nhóm nghiên cứu về quản trị giáo dục đại học
- Nghiên cứu quốc tế: Báo cáo của Ngân hàng Thế giới (World Bank, 1995) đúc kết các bài học kinh nghiệm về quyền tự chủ, sự giảm thiểu can thiệp trực tiếp của Chính phủ. Hauptman nghiên cứu xu hướng tài chính đại học. Lee Little Soldier (2008) và Carolyn Bishop (2008) đề xuất giải pháp tái cấu trúc giáo dục đại học Việt Nam qua đa dạng hóa nguồn thu, chuyển giao công nghệ và xây dựng nền tảng tri thức gắn với chuẩn mực quốc tế. Lữ Đạt (2004) phân tích quá trình chuyển đổi các trường đại học quốc gia Nhật Bản thành các pháp nhân công ty đại học tự chủ. Đào Văn Khanh khảo sát mô hình Hội đồng trường tại Australia theo các mô hình công ty, mô hình ủy trị và phân định thẩm quyền giữa Chủ tịch Hội đồng trường (Chancellor) và Hiệu trưởng điều hành (Vice-Chancellor).
- Nghiên cứu trong nước: Bùi Văn Ga (2010) phân tích mô hình quản trị doanh nghiệp (University Corporation) và áp dụng thẻ điểm cân bằng (Balanced Scorecard - BSC) từ kinh nghiệm của Đại học Queensland. Nguyễn Hữu Quý (2010) nghiên cứu ứng dụng thẻ điểm cân bằng BSC tại Đại học Đà Nẵng. Lâm Quang Thiệp, D. Bruce Johnstone, Phillip G. Altbach (2009) phân tích ảnh hưởng của các mô hình đại học Hoa Kỳ, Pháp, Liên Xô đối với Việt Nam. Nguyễn Văn Chức (2010) nghiên cứu mô hình hoạch định nguồn lực ERP. Phan Huy Hùng (2009) phân tích sự bảo đảm của Nhà nước về quyền tự chủ tài chính, nhân sự và học thuật. Nghiêm Xuân Huy (2018) chỉ ra xung đột pháp lý và rào cản kiểm soát của cơ quan quản lý sau 5 năm thực hiện Nghị quyết 29. Nguyễn Thanh Sơn (2019) nghiên cứu quản lý cơ sở giáo dục đại học ngoài công lập theo tiếp cận hệ thống.
Nhóm nghiên cứu về đảm bảo chất lượng giáo dục đại học tư thục
- Báo cáo thường niên của Viện Đảm bảo chất lượng giáo dục - ĐHQGHN do Nguyễn Thị Mỹ Lộc chủ biên (2012), cùng các bài viết của Nguyễn Đức Chính, Phạm Phụ, Lê Viết Khuyến tập trung vào chất lượng, quản lý và đầu tư.
- Vũ Xuân Đàn nghiên cứu nhu cầu kiểm định chất lượng tại các trường tư thục trong điều kiện không có ngân sách nghiên cứu khoa học từ nhà nước.
- Phạm Thành Nghị (2000), Phạm Xuân Thanh, Lâm Quang Thiệp hệ thống hóa các cấp độ quản lý chất lượng và bộ tiêu chuẩn kiểm định.
- Nguyễn Thị Tính nghiên cứu mô hình quản lý chất lượng tổng thể (TQM). Bành Tiến Long (2018) chỉ ra hàng loạt tiêu chí chưa đạt về chương trình đào tạo, tỷ lệ sinh viên/giảng viên, diện tích đất và nghiên cứu khoa học qua kết quả kiểm định.
- Đặng Ứng Vận (2019) phân tích mối quan hệ giữa tự chủ đại học và kiểm định chất lượng như một cơ chế giải trình xã hội. Nguyễn Thị Kim Nhung (2017) nghiên cứu quản lý đào tạo theo hướng đảm bảo chất lượng.
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
Tổng quan cho thấy các công trình trước đây chủ yếu nghiên cứu quản trị giáo dục đại học nói chung, hoặc nghiên cứu khía cạnh tài chính, kiểm định một cách riêng lẻ. Chưa có công trình nào xây dựng hệ thống giải pháp quản trị cơ sở giáo dục đại học tư thục tích hợp theo tiếp cận đảm bảo chất lượng, phân định rõ thẩm quyền quản trị của Hội đồng quản trị/Hội đồng trường trong mối quan hệ với Ban giám hiệu theo các quy định mới của Luật Giáo dục đại học sửa đổi năm 2018 và Nghị định số 99/2019/NĐ-CP.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và khái niệm cốt lõi
- Phân định thuật ngữ: Luận án làm rõ ranh giới giữa quản trị (Governance - xác lập sứ mạng, chiến lược, chính sách, giám sát), quản lý (Management - điều hành triển khai mục tiêu), điều hành (Executive) và lãnh đạo (Leadership).
- Đặc trưng cơ sở giáo dục đại học tư thục: Tác giả xác định 06 đặc trưng cơ bản định hình mô hình quản trị:
- Tính chất vì lợi nhuận và không vì lợi nhuận phức tạp: Theo Luật Giáo dục đại học năm 2018, trường không vì lợi nhuận có cam kết không rút vốn, không hưởng lợi tức, lợi nhuận tích lũy thuộc sở hữu chung hợp nhất không phân chia.
- Tính sở hữu: Nguồn vốn và tài sản thuộc sở hữu tư nhân/tập thể, chủ yếu tự đầu tư hoặc thuê cơ sở vật chất, doanh thu phụ thuộc lớn vào học phí.
- Tính tự chủ: Tự chủ toàn diện về nhân sự, bộ máy, tài chính, chương trình nhưng gắn liền với trách nhiệm tự chịu trách nhiệm tài chính và rủi ro thị trường.
- Tính linh hoạt: Bộ máy thích ứng nhanh với biến động xã hội, áp dụng các nhóm công tác đặc nhiệm (task groups), kiêm nhiệm để tinh giản biên chế.
- Tính hiệu quả: Tối ưu hóa việc sử dụng cơ sở vật chất, trang thiết bị và định mức lao động.
- Tính cạnh tranh: Chịu áp lực thu hút người học, tuyển dụng giảng viên và khẳng định uy tín thương hiệu trên thị trường giáo dục.
- Tiếp cận ba cấp độ quản lý chất lượng:
- Kiểm soát chất lượng (Quality Control - QC): Kiểm tra, thanh tra nhằm phát hiện sai lệch sau khi sản phẩm đã hình thành, có tính chất thụ động.
- Đảm bảo chất lượng (Quality Assurance - QA): Hệ thống các quy trình có cấu trúc, liên tục nhằm duy trì và nâng cao chất lượng. Luận án áp dụng khung đảm bảo chất lượng bên trong (IQA) theo hướng dẫn của Mạng lưới Đảm bảo chất lượng các trường đại học Đông Nam Á (AUN-QA) kết hợp chu trình Deming (PDCA: Plan - Do - Check - Act).
- Quản lý chất lượng tổng thể (Total Quality Management - TQM): Cách tiếp cận toàn diện, lấy sự hài lòng của các bên liên quan làm trung tâm, xây dựng văn hóa chất lượng xuyên suốt toàn thể nhân sự.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:
- Phương pháp tiếp cận: Tiếp cận lịch sử - logic; tiếp cận hệ thống (xem xét quản trị nhà trường trong chỉnh thể tương tác giữa mục tiêu, cấu trúc, nguồn lực); tiếp cận đảm bảo chất lượng.
- Phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp tài liệu, hệ thống hóa các văn bản quy phạm pháp luật và báo cáo giáo dục đại học.
- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: Đúc kết mô hình quản trị đại học tư thục tại Hoa Kỳ, Châu Âu, Nhật Bản, Hàn Quốc và khu vực Đông Nam Á.
- Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi: Khảo sát nhận thức và đánh giá thực trạng quản trị tại 14 trường đại học tư thục; đối tượng gồm thành viên Hội đồng quản trị, Ban giám hiệu, cán bộ quản lý phòng/khoa/bộ môn, giảng viên và nhân viên.
- Phương pháp chuyên gia và phỏng vấn sâu: Trưng cầu ý kiến của lãnh đạo trường, chuyên gia quản lý giáo dục và đại diện 07 doanh nghiệp sử dụng lao động.
- Phương pháp khảo nghiệm và thử nghiệm: Khảo nghiệm tính cấp thiết và khả thi của 06 nhóm giải pháp; thử nghiệm áp dụng giải pháp tại Trường Đại học Hòa Bình.
- Phương pháp thống kê toán học: Xử lý số liệu khảo sát bằng phần mềm SPSS; thực hiện thống kê mô tả, kiểm định tính đồng nhất của phương sai (Levene test), kiểm định sai khác giá trị trung bình (Welch test, One-Way ANOVA) và kiểm định mẫu độc lập (Independent Samples Test) nhằm so sánh giữa các nhóm đối tượng (theo vị trí công tác và theo nguồn đào tạo trong/ngoài nước).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản trị cơ sở giáo dục đại học tư thục theo tiếp cận đảm bảo chất lượng
Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận về quản trị đại học và đảm bảo chất lượng giáo dục. Luận án phân định chức năng giữa cơ quan quản trị và cơ quan điều hành:
- Chủ thể quản trị: Theo quy định tại Điều 17 Luật Giáo dục đại học 2012 và Luật sửa đổi 2018, tổ chức quản trị đại diện cho nhà đầu tư và các bên liên quan là Hội đồng quản trị (nay là Hội đồng trường). Cơ quan này có thẩm quyền quyết định chiến lược, quy hoạch phát triển, ban hành quy chế tổ chức hoạt động, quy chế tài chính nội bộ, phê duyệt cơ cấu nhân sự, bầu và trình công nhận Hiệu trưởng, bổ nhiệm Phó Hiệu trưởng, thông qua báo cáo quyết toán tài chính hàng năm và thực hiện trách nhiệm giải trình.
- Mục tiêu quản trị: Định hướng hoạt động chuyên môn cho Ban giám hiệu; thiết lập môi trường sư phạm công khai, dân chủ; xây dựng hệ thống dịch vụ giáo dục đạt chuẩn đầu ra và tạo dựng vị thế cạnh tranh.
- Bốn trụ cột nội dung quản trị theo tiếp cận đảm bảo chất lượng:
- Quản trị nhân sự: Lập kế hoạch vị trí việc làm, xây dựng chính sách thu hút, tuyển dụng, đãi ngộ và đào tạo bồi dưỡng dựa trên khung năng lực của cán bộ quản lý và giảng viên cơ hữu.
- Quản trị đào tạo: Định hướng phát triển chương trình đào tạo theo chuẩn đầu ra, kiểm soát quá trình dạy học, đổi mới phương pháp đánh giá kết quả học tập và định kỳ rà soát chương trình dựa trên phản hồi của các bên liên quan.
- Quản trị nghiên cứu khoa học và hợp tác quốc tế: Ban hành chính sách khuyến khích nghiên cứu ứng dụng, chuyển giao công nghệ, gắn kết nhiệm vụ nghiên cứu với doanh nghiệp và mở rộng liên kết quốc tế.
- Quản trị tài chính: Xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ minh bạch, đa dạng hóa nguồn thu ngoài học phí, phân bổ ngân sách hợp lý cho hoạt động chuyên môn và tích lũy quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp.
- Yếu tố ảnh hưởng: Phân tích hệ thống các yếu tố khách quan (hành lang pháp lý, cơ chế thị trường, nhu cầu xã hội) và các yếu tố chủ quan (năng lực của Hội đồng trường, sự đồng thuận nội bộ, văn hóa tổ chức, tiềm lực tài chính ban đầu).
Chương 2: Thực tiễn quản trị cơ sở giáo dục đại học tư thục theo tiếp cận đảm bảo chất lượng
Chương 2 trình bày kết quả phân tích kinh nghiệm quốc tế, tổng quan số liệu hệ thống giáo dục đại học tư thục Việt Nam và dữ liệu điều tra thực trạng:
1. Kinh nghiệm quốc tế và bài học cho Việt Nam
Luận án khái quát mô hình quản trị tại Hoa Kỳ (tự chủ cao, vai trò Hội đồng ủy thác, nguồn tài trợ hiến tặng lớn), Châu Âu (kiểm định chất lượng nghiêm ngặt), Nhật Bản và Hàn Quốc (mô hình công ty đại học tự chủ, đa dạng hóa nguồn vốn). Bài học rút ra cho Việt Nam gồm: hoàn thiện địa vị pháp lý độc lập của Hội đồng trường; minh bạch tài chính; tăng cường tự chủ gắn với trách nhiệm giải trình thông qua kiểm định chất lượng bắt buộc.
2. Khái quát tình trạng phát triển và kết quả kiểm định chất lượng
Dựa trên dữ liệu thống kê quốc gia và báo cáo kiểm định chất lượng giáo dục, tác giả chỉ ra các khoảng trống lớn giữa khối trường công lập và tư thục về quy mô sinh viên, tỷ lệ giảng viên cơ hữu có trình độ tiến sĩ, diện tích đất đai và cơ sở vật chất. Đặc biệt, kết quả kiểm định chất lượng các cơ sở giáo dục đại học cho thấy nhiều trường tư thục chưa đạt chuẩn tại các tiêu chuẩn cốt lõi:
| Tiêu chuẩn kiểm định chưa đạt phổ biến tại khối trường tư thục |
Nội dung tồn tại chính theo số liệu kiểm định |
| Tiêu chuẩn 2 (Tổ chức và quản lý) |
Cơ chế hoạt động của Hội đồng quản trị/Hội đồng trường chưa rõ ràng; mối quan hệ giữa cơ quan quản trị và Ban giám hiệu còn chồng chéo. |
| Tiêu chuẩn 3 (Chương trình đào tạo) |
Thiết kế chương trình chưa bám sát quy định; thiếu định kỳ rà soát, đánh giá và cập nhật theo chuẩn đầu ra. |
| Tiêu chuẩn 4 (Hoạt động đào tạo) |
Phương pháp dạy học chậm đổi mới; quy trình kiểm tra đánh giá kết quả học tập của người học chưa thực sự chặt chẽ. |
| Tiêu chuẩn 5 (Đội ngũ cán bộ quản lý, GV, NV) |
Thiếu hụt giảng viên cơ hữu trình độ cao; tỷ lệ sinh viên/giảng viên tại một số ngành quá cao; cơ cấu đội ngũ già hóa (phụ thuộc vào giảng viên hưu trí). |
| Tiêu chuẩn 7 (NCKH, chuyển giao công nghệ) |
Đầu tư kinh phí cho khoa học công nghệ rất thấp; số lượng đề tài và công bố khoa học ít, hạn chế trong ứng dụng thực tiễn. |
| Tiêu chuẩn 8 (Hợp tác quốc tế) |
Các chương trình hợp tác quốc tế thiếu tính bền vững; quy mô trao đổi giảng viên và sinh viên còn khiêm tốn. |
| Tiêu chuẩn 10 (Tài chính và quản lý tài chính) |
Nguồn thu phụ thuộc trên 80-90% vào học phí; quy chế tài chính nội bộ và định mức chi cho nghiên cứu, bồi dưỡng đội ngũ chưa tương xứng. |
3. Kết quả điều tra thực trạng tại 14 trường đại học tư thục
Dữ liệu khảo sát từ phiếu hỏi và phỏng vấn tại 14 trường đại học tư thục được tác giả xử lý thống kê:
- Về nhận thức: Phần lớn cán bộ quản lý và giảng viên đánh giá cao ý nghĩa của quản trị theo tiếp cận đảm bảo chất lượng, song mức độ hiểu biết đầy đủ về các công cụ đảm bảo chất lượng nội bộ (IQA) và chu trình PDCA còn hạn chế.
- Thực trạng 04 nội dung quản trị:
- Quản trị nhân sự: Chưa xây dựng được khung năng lực vị trí việc làm; chính sách thu hút nhân tài thiếu tính ổn định lâu dài.
- Quản trị đào tạo: Việc đối sánh chuẩn đầu ra và lấy ý kiến phản hồi của nhà tuyển dụng chưa thành quy trình thường niên bắt buộc.
- Quản trị nghiên cứu khoa học: Đa số trường chưa có quỹ phát triển khoa học công nghệ đúng mức; hoạt động nghiên cứu khoa học chưa gắn với thương mại hóa dịch vụ.
- Quản trị tài chính: Hoạt động kiểm toán nội bộ còn yếu; việc trích lập quỹ đầu tư phát triển nhà trường chưa thực hiện triệt để.
- Phân tích so sánh thống kê: Kết quả kiểm định Levene, kiểm định Welch và phân tích One-Way ANOVA cho thấy có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa các nhóm đối tượng (cán bộ quản trị, ban giám hiệu so với giảng viên trực tiếp) trong việc đánh giá mức độ tác động của các yếu tố chủ quan và hiệu quả quản trị. Kiểm định Independent Samples Test giữa nhóm nhân sự đào tạo trong nước và nhóm được đào tạo ở nước ngoài cũng cho thấy sự nhìn nhận khác biệt về quyền tự chủ và mô hình vận hành của Hội đồng trường.
Chương 3: Các giải pháp quản trị cơ sở giáo dục đại học tư thục theo tiếp cận đảm bảo chất lượng
Chương 3 đề xuất định hướng, nguyên tắc và 06 giải pháp cụ thể, kèm theo kết quả khảo nghiệm và thử nghiệm thực nghiệm:
1. Nguyên tắc lựa chọn giải pháp
Các giải pháp được xây dựng dựa trên 03 nguyên tắc:
- Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa: Khai thác các bài học kinh nghiệm và thành tựu đã đạt được của hệ thống đại học tư thục Việt Nam hơn 30 năm qua.
- Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi: Phù hợp với năng lực tài chính, nguồn lực con người và khung hành lang pháp lý hiện tại.
- Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống: Tác động đồng bộ lên tất cả các khâu quản trị và liên kết chặt chẽ giữa 04 trụ cột (nhân sự, đào tạo, nghiên cứu khoa học, tài chính) theo chu trình PDCA.
2. Sáu giải pháp quản trị cụ thể
BẢNG TỔNG HỢP CÁC GIẢI PHÁP QUẢN TRỊ THEO TIẾP CẬN ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG
| Tên giải pháp |
Nội dung tác động và cơ chế thực hiện chính |
| Giải pháp 1: Tổ chức nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý dựa vào năng lực |
Xây dựng bản mô tả công việc và khung chuẩn năng lực quản lý cho từng vị trí (Trưởng phòng, Trưởng khoa, Giám đốc trung tâm); thực hiện đánh giá hiệu quả công việc (KPIs) gắn với mục tiêu đảm bảo chất lượng; định kỳ bồi dưỡng kỹ năng quản trị đại học hiện đại. |
| Giải pháp 2: Phát triển đội ngũ giảng viên chiến lược dựa vào năng lực |
Quy hoạch cơ cấu giảng viên cơ hữu theo ngành đào tạo; xây dựng chính sách đãi ngộ, thu hút tiến sĩ trẻ; áp dụng chính sách giao chỉ tiêu nghiên cứu khoa học song hành với giảng dạy; kiểm soát chuẩn đầu vào tuyển dụng. |
| Giải pháp 3: Đổi mới quản trị đào tạo dựa vào khung năng lực chuẩn đầu ra |
Thiết kế và định kỳ rà soát chương trình đào tạo theo chuẩn đầu ra tương thích với Khung trình độ quốc gia; áp dụng chu trình PDCA trong quản trị hoạt động dạy học; minh bạch quy trình thi cử và chuẩn hóa hệ thống ngân hàng đề thi. |
| Giải pháp 4: Đổi mới quản trị hoạt động nghiên cứu khoa học |
Thiết lập Quỹ phát triển khoa học công nghệ cấp trường; gắn kết nhiệm vụ nghiên cứu khoa học của giảng viên với chính sách thi đua, khen thưởng; hỗ trợ công bố trên các tạp chí khoa học chuyên ngành; định hướng các đề tài nghiên cứu giải quyết bài toán thực tế của địa phương và doanh nghiệp. |
| Giải pháp 5: Quản lý tăng cường quan hệ hợp tác với doanh nghiệp và tổ chức xã hội |
Ký kết thỏa thuận hợp tác đào tạo và tuyển dụng có địa chỉ; mời chuyên gia doanh nghiệp tham gia thẩm định chương trình đào tạo và tham gia giảng dạy học phần thực hành; mở rộng các nguồn tài trợ học bổng và trang thiết bị thực hành từ doanh nghiệp. |
| Giải pháp 6: Đổi mới quản trị tài chính nhằm đảm bảo nguồn lực tài chính trong nhà trường |
Đa dạng hóa các nguồn tài chính (dịch vụ khoa học công nghệ, đào tạo ngắn hạn, tài trợ); xây dựng cơ chế quản lý tài chính công khai, minh bạch; thực hiện kiểm toán độc lập định kỳ; tối ưu hóa phân bổ ngân sách chi thường xuyên và chi đầu tư phát triển cơ sở vật chất. |
3. Kết quả khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi
Khảo nghiệm được tiến hành thông qua trưng cầu ý kiến của các nhà quản lý, nhà khoa học và giảng viên (các Bảng 3.35, 3.36, 3.37 trong luận án). Kết quả khảo nghiệm cho thấy:
- Cả 06 giải pháp đều được đánh giá ở mức độ "Rất cấp thiết" và "Khả thi cao".
- Hệ số tương quan tuyến tính giữa mức độ cấp thiết và mức độ khả thi đạt giá trị dương chặt chẽ, chứng minh các giải pháp đề xuất không mang tính lý thuyết thuần túy mà có cơ sở thực tế để triển khai.
4. Kết quả thử nghiệm tại Trường Đại học Hòa Bình
Luận án tiến hành thử nghiệm giải pháp phát triển đội ngũ giảng viên và đổi mới quản trị đào tạo tại Trường Đại học Hòa Bình trong khung thời gian quy định (tập trung khảo sát số liệu cơ cấu giảng viên tại Bảng 3.38, 3.39 và 3.40):
- Địa bàn thử nghiệm: Toàn trường, với 02 đơn vị trọng điểm là Khoa Tài chính - Ngân hàng - Kế toán và Khoa Công nghệ thông tin - Điện tử truyền thông.
- Kết quả thử nghiệm: Cơ cấu trình độ đội ngũ giảng viên cơ hữu được cải thiện rõ rệt về tỷ lệ thạc sĩ, tiến sĩ; quy trình rà soát chương trình đào tạo theo chuẩn đầu ra được vận hành thử nghiệm đồng bộ theo chu trình PDCA, nâng cao mức độ hài lòng của cán bộ, giảng viên và sinh viên; khẳng định tính đúng đắn của giả thuyết nghiên cứu.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý thuyết về quản trị cơ sở giáo dục đại học tư thục theo tiếp cận đảm bảo chất lượng, phân định rõ ranh giới học thuật giữa quản trị (Governance) và quản lý (Management) trong bối cảnh các quy định pháp luật giáo dục đại học của Việt Nam đang chuyển biến.
- Vận dụng lý thuyết đảm bảo chất lượng (IQA) và chu trình PDCA để cấu trúc hóa nội dung quản trị cơ sở giáo dục đại học tư thục thành 04 trụ cột cốt lõi: nhân sự, đào tạo, nghiên cứu khoa học và hợp tác quốc tế, tài chính.
- Xác lập các tiêu chí, đặc trưng vận hành của Hội đồng trường cơ sở giáo dục tư thục với tư cách là cơ quan đại diện quyền sở hữu của nhà đầu tư và các bên liên quan, chịu trách nhiệm về chính sách chất lượng và trách nhiệm giải trình.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Cung cấp bức tranh toàn diện và hệ thống dữ liệu khảo sát thực chứng từ 14 cơ sở giáo dục đại học tư thục và 07 doanh nghiệp, chỉ rõ những khiếm khuyết trong quản trị nhân sự, tài chính và kiểm định chất lượng giai đoạn 2018-2019.
- Đề xuất hệ thống 06 giải pháp quản trị đồng bộ, gắn liền với chuẩn đầu ra và chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục; minh chứng được tính cấp thiết và tính khả thi qua khảo nghiệm chuyên gia.
- Thử nghiệm thành công các quy trình phát triển giảng viên và rà soát đào tạo tại Trường Đại học Hòa Bình, cung cấp mô hình thực nghiệm có thể áp dụng cho các cơ sở giáo dục đại học tư thục có điều kiện tương đồng.
Các khuyến nghị chính sách đề xuất
- Đối với Nhà nước: Hoàn thiện khung khổ pháp lý đồng bộ, cụ thể hóa các chính sách ưu đãi về đất đai, thuế, giao đất không thu tiền hoặc cho thuê đất dài hạn đối với các cơ sở giáo dục đại học tư thục hoạt động không vì lợi nhuận; bảo đảm môi trường pháp lý bình đẳng giữa trường công và trường tư trong tiếp cận các đề tài nghiên cứu khoa học sử dụng ngân sách nhà nước.
- Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo: Ban hành các hướng dẫn chi tiết về tổ chức và hoạt động của Hội đồng trường trong trường tư thục theo Nghị định 99/2019/NĐ-CP; tăng cường giám sát việc thực hiện các chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục; xây dựng các khóa bồi dưỡng chuyên môn bắt buộc về năng lực quản trị đại học cho các thành viên Hội đồng trường và Ban giám hiệu khối trường ngoài công lập.
- Đối với UBND các tỉnh, thành phố: Tạo điều kiện quy hoạch quỹ đất xây dựng trường học tập trung; hỗ trợ an ninh trật tự và liên kết đào tạo nhân lực theo nhu cầu kinh tế - xã hội địa phương; phối hợp quản lý nhà nước trên địa bàn đối với hoạt động của các cơ sở giáo dục tư thục.
- Đối với các cơ sở giáo dục đại học tư thục: Kiện toàn tổ chức Hội đồng trường theo đúng luật định, phân định minh bạch thẩm quyền giữa Chủ tịch Hội đồng trường và Hiệu trưởng; thành lập và vận hành trung tâm đảm bảo chất lượng nội bộ độc lập; dành tỷ lệ kinh phí thích đáng cho nghiên cứu khoa học và đào tạo đội ngũ; chuyển đổi quản trị theo hướng công khai, minh bạch dữ liệu tài chính và thực hiện trách nhiệm giải trình với xã hội.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của đề tài
- Phạm vi khảo sát: Mẫu nghiên cứu thực trạng mới dừng lại ở 14 trường đại học tư thục và 07 doanh nghiệp sử dụng lao động, chưa bao quát được toàn bộ hệ thống các trường ngoài công lập trên cả ba miền Bắc - Trung - Nam.
- Phạm vi thẩm quyền: Nội dung nghiên cứu tập trung khu trú vào các quyền hạn, chức năng của Hội đồng quản trị (Hội đồng trường) theo Luật Giáo dục đại học, chưa phân tích sâu các khía cạnh quản trị học thuật ở cấp phân khoa, bộ môn.
- Quy mô thử nghiệm: Hoạt động thử nghiệm giải pháp mới chỉ được triển khai tại một địa bàn đơn lẻ là Trường Đại học Hòa Bình trên quy mô hai khoa đào tạo cụ thể trong một khoảng thời gian nhất định, do đó tính khái quát hóa cho các mô hình trường đại học tư thục đa ngành quy mô lớn hoặc trường có vốn đầu tư nước ngoài còn giới hạn.
- Thời điểm dữ liệu: Số liệu điều tra thực trạng được thu thập từ tháng 12/2018 đến tháng 06/2019, thời điểm Nghị định số 99/2019/NĐ-CP vừa ban hành, nên việc đánh giá tác động thực thi của thiết chế Hội đồng trường theo quy định mới chưa có độ trễ thời gian dài.
Hướng nghiên cứu tiếp theo
- Mở rộng phạm vi khảo sát và thử nghiệm giải pháp tại nhiều loại hình cơ sở giáo dục đại học tư thục khác nhau (trường tư thục vì lợi nhuận, trường cam kết không vì lợi nhuận, trường thuộc các tập đoàn kinh tế và trường có yếu tố nước ngoài).
- Nghiên cứu cơ chế tích hợp sâu hơn hệ thống thông tin quản lý (MIS/ERP) và chuyển đổi số trong quản trị đại học tư thục theo tiếp cận đảm bảo chất lượng.
- Đi sâu nghiên cứu mô hình quản trị tài chính bền vững và quản trị rủi ro pháp lý cho các trường đại học tư thục trong điều kiện tự chủ đại học toàn diện.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo cho các đối tượng:
- Hội đồng trường và Ban giám hiệu các trường đại học tư thục: Có thể tham khảo trực tiếp mô hình phân định thẩm quyền quản trị - điều hành, quy trình vận hành chu trình PDCA trong quản trị 04 mảng hoạt động (nhân sự, đào tạo, nghiên cứu khoa học, tài chính) và các bản mô tả khung năng lực cán bộ quản lý nêu trong Chương 3.
- Cán bộ phụ trách công tác đảm bảo chất lượng: Khung phân tích và các tiêu chuẩn kiểm định chưa đạt được tổng kết trong Chương 2 là dữ liệu đối sánh hữu ích để xây dựng hệ thống đảm bảo chất lượng bên trong (IQA) và chuẩn bị hồ sơ tự đánh giá trường.
- Cơ quan quản lý nhà nước (Bộ GD&ĐT, UBND cấp tỉnh): Các kiến nghị thể chế cung cấp căn cứ thực tiễn để rà soát, điều chỉnh chính sách giao đất, chính sách thuế, và các quy định quản lý hoạt động trường đại học tư thục.
- Nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Quản lý giáo dục: Kế thừa được khung lý thuyết về mối quan hệ giữa quản trị đại học và các cấp độ quản lý chất lượng (QC - QA - TQM), phương pháp thiết kế phiếu hỏi khảo sát và kỹ thuật xử lý thống kê toán học (Levene, Welch, ANOVA).
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án phân định chức năng giữa Hội đồng trường và Ban giám hiệu trong trường đại học tư thục như thế nào?
Theo phân tích tại Chương 1 và Chương 2 căn cứ vào Luật Giáo dục đại học 2018 và Nghị định 99/2019/NĐ-CP:
- Hội đồng trường (trước đây là Hội đồng quản trị): Là tổ chức quản trị đại diện cho nhà đầu tư và các bên có lợi ích liên quan. Cơ quan này nắm quyền lực quản trị cao nhất: đưa ra chiến lược, tầm nhìn, quy hoạch phát triển, quy chế tổ chức hoạt động, quy chế tài chính; bổ nhiệm hoặc bãi nhiệm Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng; giám sát thực hiện quy chế dân chủ và thực hiện trách nhiệm giải trình xã hội. Chủ tịch Hội đồng trường là chủ tài khoản của trường.
- Ban giám hiệu (đứng đầu là Hiệu trưởng): Là cơ quan quản lý, chấp hành và điều hành chuyên môn. Hiệu trưởng là người đại diện theo pháp luật của trường, chịu trách nhiệm trực tiếp điều hành toàn bộ hoạt động đào tạo, nghiên cứu, quản lý nhân sự, thực thi các nghị quyết của Hội đồng trường và chịu sự giám sát của Hội đồng trường.
2. Chu trình PDCA được vận hành cụ thể ra sao trong hệ thống quản trị đảm bảo chất lượng của luận án?
Chu trình PDCA (Deming) được tác giả áp dụng như nguyên lý vận hành cốt lõi của hệ thống đảm bảo chất lượng nội bộ (IQA) xuyên suốt 04 nội dung quản trị:
- P (Plan - Lập kế hoạch): Xác định mục tiêu, chuẩn đầu ra, nguồn lực thực hiện, xây dựng chính sách và quy chế (do Hội đồng trường ban hành định hướng, Ban giám hiệu cụ thể hóa).
- D (Do - Thực hiện): Triển khai hoạt động dạy học, nghiên cứu, tuyển dụng, chi tiêu tài chính theo kế hoạch đã duyệt.
- C (Check - Kiểm tra): Thu thập dữ liệu minh chứng, đánh giá nội bộ, đối sánh chuẩn đầu ra, khảo sát sự hài lòng của sinh viên, giảng viên và nhà tuyển dụng.
- A (Act - Hành động cải tiến): Phân tích các điểm nghẽn, ban hành quyết nghị điều chỉnh chính sách, bổ sung nguồn lực để khắc phục tồn tại trong chu kỳ kế hoạch tiếp theo.
3. Những hạn chế lớn nhất của khối đại học tư thục qua kết quả kiểm định chất lượng được luận án chỉ ra là gì?
Dựa trên số liệu tổng hợp kiểm định chất lượng giáo dục, luận án chỉ ra 05 điểm nghẽn phổ biến:
- Thiếu hụt giảng viên cơ hữu trình độ cao (tiến sĩ, giáo sư); tỷ lệ sinh viên/giảng viên tại một số ngành quá cao.
- Hoạt động nghiên cứu khoa học rất yếu, kinh phí dành cho nghiên cứu thấp, số lượng công bố khoa học ít và năng lực chuyển giao công nghệ hạn chế (Tiêu chuẩn 7).
- Chương trình đào tạo chậm cập nhật theo chuẩn đầu ra và thiếu sự liên kết thực chất với nhà tuyển dụng (Tiêu chuẩn 3).
- Cơ sở vật chất, diện tích đất sử dụng bình quân trên sinh viên và hệ thống thư viện nhiều nơi chưa đạt quy chuẩn (55% trường chưa đủ diện tích đất, 66% chưa đạt chuẩn thư viện theo trích dẫn từ văn bản).
- Nguồn tài chính thiếu tính bền vững do phụ thuộc hầu như hoàn toàn vào nguồn thu học phí (Tiêu chuẩn 10).
4. Luận án đã đề xuất những giải pháp trọng tâm nào và thử nghiệm ở đâu?
Tác giả đề xuất 06 giải pháp đồng bộ:
- Nâng cao chất lượng cán bộ quản lý dựa vào năng lực.
- Phát triển đội ngũ giảng viên chiến lược dựa vào năng lực.
- Đổi mới quản trị đào tạo dựa vào khung năng lực chuẩn đầu ra.
- Đổi mới quản trị hoạt động nghiên cứu khoa học.
- Quản lý tăng cường hợp tác với doanh nghiệp và tổ chức xã hội.
- Đổi mới quản trị tài chính đảm bảo nguồn lực tài chính.
Nội dung thử nghiệm được tiến hành tại Trường Đại học Hòa Bình, tập trung vào giải pháp phát triển đội ngũ giảng viên và đổi mới quản trị đào tạo theo chuẩn đầu ra tại Khoa Tài chính - Ngân hàng - Kế toán và Khoa Công nghệ thông tin - Điện tử truyền thông.
5. Những phương pháp thống kê toán học nào được tác giả sử dụng để xử lý dữ liệu điều tra?
Tác giả sử dụng các công cụ thống kê toán học thông qua phần mềm phân tích dữ liệu SPSS:
- Thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ phần trăm, giá trị trung bình, độ lệch chuẩn).
- Kiểm định tính đồng nhất của phương sai (Test of Homogeneity of Variances - Levene Statistic).
- Kiểm định Welch (được sử dụng khi phương sai giữa các nhóm không đồng nhất).
- Phân tích phương sai một yếu tố (One-Way ANOVA) để so sánh ý kiến đánh giá giữa các nhóm vị trí công tác (Hội đồng trường, Ban giám hiệu, Cán bộ quản lý, Giảng viên, Nhân viên).
- Kiểm định Independent Samples T-Test để so sánh nhận định giữa nhóm nhân sự được đào tạo trong nước và nhóm được đào tạo ở nước ngoài.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của Đào Thị Hòa đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị cơ sở giáo dục đại học tư thục thông qua việc tích hợp tiếp cận đảm bảo chất lượng và chu trình PDCA vào 04 trụ cột quản trị cốt lõi: nhân sự, đào tạo, nghiên cứu khoa học và tài chính. Dựa trên số liệu khảo sát thực chứng từ 14 trường đại học tư thục, 07 doanh nghiệp và báo cáo kiểm định chất lượng quốc gia, công trình đã phân tích thực trạng quản trị, nhận diện các xung đột về thẩm quyền và rào cản nguồn lực của khối trường ngoài công lập tại Việt Nam. Hệ thống 06 giải pháp do tác giả đề xuất đã được kiểm chứng tính cấp thiết, tính khả thi qua khảo nghiệm chuyên gia và bước đầu được thử nghiệm thực tế tại Trường Đại học Hòa Bình, cung cấp tài liệu tham khảo cho công tác quản trị đại học và hoạch định chính sách giáo dục đại học tư thục.