phần mở đầu và kết luận, luận văn đƣợc chia làm 3 chƣơng: Chƣơng 1:Cơ sở lý luận về quy hoạch mạng lƣới cc cơ sở gio dục đại học trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế. Sự pht triển gio dục đại học 1. Quản lý nhà nƣớc về gio dục đại học 1. Tổng quan về quy hoạch mạng lƣới cơ sở gio dục đại học Chƣơng 2: Thực trạng mạng lƣới các cơ sở gio dục đại học Việt Nam 2.
Bối cảnh kinh tế - chính trị, văn hóa, xã hội 2. Gio dục đại học và nguồn nhân lực của xã hội trong thời đại công nghệ 4. Thực trạng mạng lƣới cc cơ sở gio dục đại học Việt Nam Chƣơng 3: Cc giải php quy hoạch mạng lƣới cc cơ sở gio dục đại học Việt Nam trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế. Căn cứ xây dựng giải php 3.
Cc nguyên tắc xây dựng giải php 3. Cc giải php quy hoạch mạng lƣới cc cơ sở gio dục đại học Việt Nam trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế. Mối quan hệ giữa cc giải php 3. Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của cc giải php 13 Chƣơng 1.
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUY HOẠCH MẠNG LƢỚI CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC TRONG THỜI KỲ CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA VÀ HỘI NHẬP QUỐC TẾ 1. Giáo dục đại học Gio dục đại học (GDĐH) theo từ điển Encarta (Microsoft® Encarta® 2009) là hoạt động gio dục thƣờng đƣợc thực hiện tại một trƣờng đại học hoặc cao đẳng, và liên quan đến việc học lấy bằng cấp, bằng tốt nghiệp, hoặc bằng cấp tƣơng đƣơng. Luật GDĐH năm 2012 có nêu[17]: Điều 5. Mục tiêu của gio dục đại học 1.
Mục tiêu chung: a) Đào tạo nhân lực, nâng cao dân trí, bồi dƣỡng nhân tài; nghiên cứu khoa học, công nghệ tạo ra tri thức, sản phẩm mới, phục vụ yêu cầu pht triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh và hội nhập quốc tế; b) Đào tạo ngƣời học có phẩm chất chính trị , đạo đức; có kiến thức , kỹ năng thực hành nghề nghiệp , năng lƣ̣c nghiên cƣ́u và phát triển ƣ́ng dụng khoa học và công nghệ tƣơng xứng với trình độ đào tạo ; có sức khỏe; có khả năng sng tạo và trch nhiệm nghề nghiệp , thích nghi với môi trƣờng làm việc ; có ý thức phục vụ nhân dân. Mục tiêu cụ thể đào tạo trì nh độ cao đẳng , đại học, thạc sĩ, tiến sĩ : a) Đào tạo trình độ cao đẳng để sinh viên có kiến thức chuyên môn cơ bản, kỹ năng thực hành thành thạo, hiểu biết đƣợc tc động của cc nguyên lý, quy luật tự nhiên - xã hội trong thực tiễn và có khả năng giải quyết những vấn đề thông thƣờng thuộc ngành đƣợc đào tạo; b) Đào tạo trình độ đại học để sinh viên có kiến thức chuyên môn toàn diện, nắm vững nguyên lý, quy luật tự nhiên - xã hội, có kỹ năng thực hành cơ bản, có khả năng làm việc độc lập, sng tạo và giải quyết những vấn đề thuộc ngành đƣợc đào tạo; 14 c) Đào tạo trình độ thạc sĩ để học viên có kiến thức khoa học nền tảng, có kỹ năng chuyên sâu cho nghiên cứu về một lĩnh vực khoa học hoặc hoạt động nghề nghiệp hiệu quả, có khả năng làm việc độc lập, sng tạo và có năng lực pht hiện, giải quyết những vấn đề thuộc chuyên ngành đƣợc đào tạo; d) Đào tạo trình độ tiến sĩ để nghiên cứu sinh có trình độ cao về lý thuyết và ứng dụng, có năng lực nghiên cứu độc lập, sng tạo, pht triển tri thức mới, pht hiện nguyên lý, quy luật tự nhiên - xã hội và giải quyết những vấn đề mới về khoa học, công nghệ, hƣớng dẫn nghiên cứu khoa học và hoạt động chuyên môn. Trình độ và hình thứcđào tạo của gio dục đại học 1. Cc trình độ đào tạo của gio dục đại học gồm trình độ cao đẳng, trình độ đại học, trình độ thạc sĩ và trình độ tiến sĩ.
Bộ trƣởng Bộ Gio dục và Đào tạo phối hợp với Bộ trƣởng, Thủ trƣởng cơ quan ngang bộ quy định cụ thể việc đào tạo trình độ kỹ năng thực hành, ứng dụng chuyên sâu cho ngƣời đã tốt nghiệp đại học ở một số ngành chuyên môn đặc thù. Cc trình độ đào tạo của gio dục đại học đƣợc thực hiện theo hai hì nh thƣ́c là gio dục chính quy và gio dục thƣờng xuyên. Quản lý nhà nước về giáo dục Theo Từ điển bách khoa về Giáo dục học, khi niệm "quản lý nhà nƣớc về gio dục" đƣợc giải nghĩa là việc: "Thực hiện công quyền để quản lý cc hoạt động gio dục trong phạm vi toàn xã hội". Có thể hiểu: Quản lý nhà nước về giáo dục là việc nhà nước thực hiện quyền lực công để điều hành, điều chỉnh toàn bộ các hạt động giáo dục trong phạm vi toàn xã hội nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục của quốc gia.
Quản lý nhà nƣớc về gio dục là việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền do nhà nước qui định, phân cấp trong các hoạt động quản lý giáo dục ở địa phương và các cơ sở giáo dục, quản lý nhà nƣớc về gio dục thực chất là quản lí các hoạt động hành chính-giáo dục, vì vậy nó có hai mặt quản lí thâm nhập vào nhau, đó là quản lý hành chính sự nghiệp giáo dục và quản lí chuyên môn trong quá trình sư phạm. Cơ sở giáo dục đại học Theo luật Gio dục Đại học năm 2012 có định nghĩa: “cơ sở giáo dục đại học bao gồm tổ hợp cc trƣờng cao đẳng, trƣờng đại học, viện nghiên cứu khoa học thành viên thuộc cc lĩnh vực chuyên môn khc nhau, tổ chức theo hai cấp, để đào tạo cc trình độ của gio dục đại học. Cơ sở gio dục đại học 1. Cơ sở gio dục đại học trong hệ thống giáo dục quốc dân gồm: a) Trƣờng cao đẳng; b) Trƣờng đại học, học viện; c) Đại học vùng, đại học quốc gia (sau đây gọi chung là đại học); d) Viện nghiên cứu khoa học đƣợc phép đào tạo trình độ tiến sĩ.
Cơ sở gio dục đại học Việt Nam đƣợc tổ chức theo cc loại hình sau đây: a) Cơ sở gio dục đại học công lậpthuộc sở hữu nhà nƣớc, do Nhà nƣớc đầu tƣ, xây dựng cơ sở vật chất; b) Cơ sở gio dục đại học tƣ thục thuộc sở hữu của tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế tƣ nhân hoặc c nhân, do tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế tƣ nhân hoặc c nhân đầu tƣ, xây dựng cơ sở vật chất. Cơ sở gio dục đại học có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài gồm: a) Cơ sở gio dục đại học có 100% vốn của nhà đầu tƣ nƣớc ngoài; b) Cơ sở gio dục đại học liên doanh giữa nhà đầu tƣ nƣớc ngoài và nhà đầu tƣ trong nƣớc. Quy hoạch mạng lưới các cơ sở giáo dục đại học 1. Quy hoạch Theo từ điển tiếng Việt, Viện ngôn ngữ học, Nhà xuất bản Đà Nẵng, 2000, quy hoạch là “bố trí, sắp xếp toàn bộ theo một trình tự hợp lý trong từng thời gian, làm cơ sở cho việc xây dựng kế hoạch dài hạn”.Mạng lưới các cơ sở giáo dục đại học Mạng lƣới cc CSGDĐHhay còn có cch gọi khc là hệ thống GDĐH đƣợc hiểu là hệ thống cc trƣờng cao đẳng , trƣờng đại học , học viện , đại học thu ộc hệ thống giáo dục quốc dân.
Quy hoạch mạng lưới CSGDĐH Theo Luật GDĐH năm 2012, điều 11 [17]: “Quy hoạch mạng lƣới cơ sở giáo dục đại học là sự phân bố , sắp xếp hệ thống cc trƣờng cao đẳng, trƣờng đại học, học viện, đại học, với cơ cấu ngành nghề, trình độ đào tạo phù hợp với quy mô dân số, vị trí địa lý, vùng lãnh thổ trên toàn quốc và từng địa phƣơng, cho từng thời kỳ, phù hợp với chiến lƣợc pht triển kinh tế - xã hội và quốc phòng, an ninh của đất nƣớc.” Quy hoạch mạng lƣới GDĐH là tổ chức sắp xếp cc cơ sở GDĐH thành một hệ sinh thi đại học đa dạng, trong đó mỗi loại trƣờng có một sứ mạng khc nhau để có thể bổ sung cho nhau, và mỗi loại trƣờng đều có một khuôn khổ chính sch phù hợp để kích thích nó lớn mạnh. Sự phát triển giáo dục đại học 1. Lược sử phát triển giáo dục đại học 1. Giáo dục đại học phương Đông Nền gio dục đại học phƣơng Đông gắn liền với qu trình pht triển của cc nền văn minh phƣơng Đông.
Nền gio dục đại học đi từ nền gio dục “phản nh và truyền b cc hệ tƣ tƣởng Nho gio, Phật gio, Ấn Độ gio và cc gi trị văn ho – xã hội, trong đó chủ yếu là dạy hệ thống cc triết lý, quan niệm, tín điều, văn chƣơng, một số kỹ năng tính ton và rất ít tính duy lý, phân tích” [20] đến thời hiện đại là nền gio dục có hệ thống pht triển theo mô hình châu Âu và mô hình Mỹ. Giáo dục đại học phương Tây [20] Gio dục đại học phƣơng Tây hình thành và pht triển gắn liền với qu trình pht triển của cc nền văn minh phƣơng Tây, gắn liền với cc cuộc cải cch tôn gio, cch mạng xã hội, cch mạng KHCN với sự pht triển mạnh mẽ của cc tƣ tƣởng tiến bộ – nhân văn, tƣ duy khoa học. 17 Gio dục đại học phƣơng Tây pht triển qua gần 10 thế kỷ qua 4 giai đoạn: Từ thế kỷ XII – XV (cuối thời trung cổ châu Âu): Gio dục đại học thời kỳ này chịu ảnh hƣởng và chịu sự chi phối của cc gio lý, hệ tƣ tƣởng của nhà thờ; nền gio dục tinh hoa, phục vụ cho nhu cầu cho nhà nƣớc và nhà thờ. Từ thế kỷ XVI – XVII (thời kỳ Khai sng và Phục hƣng): Gio dục đại học thời kỳ này dần thot khỏi sự chi phối của Nhà thờ và Gio hội; cc trƣờng đại học trở thành trung tâm khoa học, văn ho tri thức của xã hội.
Mặc dù vậy vẫn là nền gio dục tinh hoa. Từ thế kỷ XVIII – XIX (thời kỳ cc cuộc cch mạng kỹ thuật và công nghiệp): Gio dục đại học thời kỳ này xuất hiện cc loại hình trƣờng đại học/ cao đẳng kỹ thuật và công nghệ, cc trƣờng cơ khí ở Anh, cc trƣờng bch khoa về kỹ thuật – công nghệ ở Đức và Php.