Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ luật học với đề tài "Giáo dục pháp luật cho đồng bào dân tộc Khmer ở vùng đồng bằng sông Cửu Long, Việt Nam" do nghiên cứu sinh Dương Thành Trung thực hiện tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh năm 2016, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Trịnh Đức Thảo, thuộc chuyên ngành Lý luận và Lịch sử Nhà nước và pháp luật (mã số 62 38 01 01).
+----------------------------------------------------------------------------------------------------+
| THÔNG TIN TỔNG QUAN VỀ LUẬN ÁN TIẾN SĨ |
+----------------------+-----------------------------------------------------------------------------+
| Đề tài | Giáo dục pháp luật cho đồng bào dân tộc Khmer ở vùng đồng bằng sông Cửu |
| | Long, Việt Nam |
| Tác giả | Dương Thành Trung |
| Người hướng dẫn | PGS. Trịnh Đức Thảo |
| Cơ sở đào tạo | Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh |
| Chuyên ngành | Lý luận và Lịch sử Nhà nước và pháp luật (Mã số: 62 38 01 01) |
| Năm hoàn thành | 2016 |
| Phương pháp tiếp cận | Kết hợp nghiên cứu lý luận pháp lý và điều tra xã hội học thực nghiệm |
+----------------------+-----------------------------------------------------------------------------+
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Công cuộc đổi mới toàn diện đất nước và tiến trình xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam đòi hỏi pháp luật phải được thượng tôn và đi vào thực tiễn đời sống của mọi tầng lớp nhân dân, bao gồm đồng bào các dân tộc thiểu số. Đồng bào dân tộc Khmer là một bộ phận cấu thành của cộng đồng các dân tộc Việt Nam, cư trú tập trung chủ yếu trên địa bàn 13 tỉnh thuộc vùng đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) – khu vực có vị trí chiến lược đặc biệt quan trọng về địa chính trị và quốc phòng - an ninh ở cực Nam Tổ quốc.
Mặc dù có truyền thống văn hóa phong phú và đóng góp quan trọng vào sự phát triển của khu vực, trình độ dân trí và hiểu biết pháp luật của một bộ phận đồng bào dân tộc Khmer còn hạn chế. Thực trạng này gây khó khăn cho người dân trong việc bảo vệ quyền con người, quyền công dân, tiếp cận các chính sách hỗ trợ và sử dụng pháp luật để giải quyết các quan hệ xã hội phát sinh. Bên cạnh đó, tại một số địa bàn biên giới Tây Nam, các thế lực xấu tìm cách lợi dụng sự hạn chế về nhận thức pháp luật để kích động, gây chia rẽ khối đại đoàn kết dân tộc. Trong khi đó, công tác giáo dục pháp luật (GDPL) tại vùng ĐBSCL thời gian qua còn bộc lộ bất cập về xác định mục tiêu, xây dựng lực lượng báo cáo viên, lựa chọn nội dung, phương pháp và hình thức tuyên truyền. Việc triển khai Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật năm 2012 đặt ra yêu cầu phải nghiên cứu toàn diện, có hệ thống để đưa ra các giải pháp đồng bộ nhằm nâng cao hiệu quả công tác này.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
- Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở phân tích lý luận và thực tiễn giáo dục pháp luật cho đồng bào dân tộc Khmer ở vùng đồng bằng sông Cửu Long, luận án đề xuất hệ thống quan điểm và giải pháp bảo đảm nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác giáo dục pháp luật cho đồng bào dân tộc Khmer trong giai đoạn hiện nay.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Phân tích cơ sở lý luận của hoạt động GDPL cho đồng bào dân tộc Khmer ở vùng ĐBSCL (khái niệm, đặc trưng, vai trò, các thành tố cấu thành và các yếu tố tác động).
- Khảo sát, đánh giá đặc điểm kinh tế, chính trị, văn hóa - xã hội ảnh hưởng đến công tác GDPL; phân tích thực trạng công tác GDPL cho đồng bào dân tộc Khmer ở vùng ĐBSCL giai đoạn 2008 – 2014, chỉ rõ kết quả, hạn chế, nguyên nhân và rút ra các bài học kinh nghiệm.
- Xây dựng các quan điểm chỉ đạo và đề xuất các giải pháp đồng bộ, có tính khả thi nhằm bảo đảm nâng cao chất lượng GDPL cho đồng bào dân tộc Khmer tại vùng ĐBSCL trong giai đoạn tiếp theo.
Giả thiết nghiên cứu
Tác giả xác định ba giả thiết nghiên cứu có mối liên hệ nhân quả:
- i) Giữa chất lượng, hiệu quả công tác GDPL cho đồng bào dân tộc Khmer ở vùng ĐBSCL và ý thức tuân thủ, chấp hành pháp luật, khả năng sử dụng pháp luật để tiếp cận, bảo vệ các quyền con người, quyền công dân, nâng cao chất lượng cuộc sống của đồng bào có mối liên hệ nhân quả tất yếu với nhau.
- ii) Nếu thực hiện tốt GDPL cho đồng bào dân tộc Khmer ở vùng ĐBSCL thì ý thức tuân thủ, chấp hành pháp luật của họ sẽ nghiêm chỉnh hơn, hạn chế được tình trạng vi phạm pháp luật và phạm tội xảy ra trong cộng đồng; giúp đồng bào có khả năng tốt hơn trong việc sử dụng pháp luật để tiếp cận, bảo vệ quyền con người, quyền công dân, nâng cao chất lượng cuộc sống.
- iii) Thực hiện tốt GDPL cho đồng bào dân tộc Khmer ở vùng ĐBSCL góp phần xây dựng, củng cố khối đại đoàn kết các dân tộc Việt Nam, bảo đảm an ninh, quốc phòng, phát triển bền vững kinh tế - xã hội trên địa bàn.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động giáo dục pháp luật cho đồng bào dân tộc Khmer ở vùng ĐBSCL dưới góc độ chuyên ngành Lý luận và Lịch sử Nhà nước và pháp luật. Luận án tập trung nghiên cứu đối tượng tiếp nhận là người dân thuộc dân tộc Khmer, không nghiên cứu nhóm đối tượng là cán bộ, công chức người dân tộc Khmer.
- Phạm vi không gian: Khảo sát thực tiễn tại 13 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thuộc vùng đồng bằng sông Cửu Long, Việt Nam.
- Phạm vi thời gian: Tập trung khảo sát thực tiễn công tác GDPL cho đồng bào dân tộc Khmer từ năm 2008 đến thời điểm nghiên cứu (số liệu thực trạng tập trung giai đoạn 2008 – 2014).
- Tính chất nghiên cứu: Tập trung nghiên cứu sâu về mặt nghiệp vụ, quy trình, các thành tố và điều kiện bảo đảm công tác GDPL cho nhóm cộng đồng đặc thù.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tác giả luận án đã tiến hành hệ thống hóa và phân tích các công trình nghiên cứu liên quan ở cả trong và ngoài nước theo ba nhóm chủ đề chính:
| Nhóm công trình |
Tác giả, công trình tiêu biểu |
Nội dung và giá trị kế thừa |
| Nghiên cứu về GDPL nói chung ở trong nước |
- Trần Ngọc Đường, Dương Thanh Mai: Bàn về giáo dục pháp luật (1995) - Đại học Luật Hà Nội: Giáo trình Lý luận Nhà nước và pháp luật - Đào Trí Úc: Xây dựng ý thức và lối sống theo pháp luật - Viện Nhà nước và Pháp luật: Cơ sở khoa học của việc xây dựng ý thức và lối sống theo pháp luật - Nguyễn Đình Lộc: Ý thức pháp luật và giáo dục ý thức pháp luật ở Việt Nam - Trần Ngọc Đường: Giáo dục pháp luật cho người lao động trong điều kiện đổi mới của Việt Nam - Dương Thanh Mai: Giáo dục pháp luật qua hoạt động tư pháp - hình thức đặc thù của giáo dục pháp luật - Vụ Phổ biến, giáo dục pháp luật (Bộ Tư pháp): Hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật tại một số nước trên thế giới |
Xác lập hệ thống lý luận nền tảng về khái niệm, cấu trúc ý thức pháp luật, các thành tố cơ bản (chủ thể, đối tượng, mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức) và các thiết chế thực hiện GDPL trong nhà nước pháp quyền. |
| Nghiên cứu GDPL cho các nhóm đối tượng và nghiên cứu về người Khmer |
- Nguyễn Quốc Sửu: Giáo dục pháp luật cho đội ngũ cán bộ, công chức hành chính... và Tăng cường giáo dục pháp luật cho đội ngũ cán bộ, công chức hành chính của tỉnh Đắk Lắk (2014) - Ngọ Văn Nhân: Xã hội học pháp luật - Đinh Xuân Thảo, Trần Thị Sáu, Phan Hồng Dương, Nguyễn Khắc Hùng: GDPL cho học sinh, sinh viên - Đoàn Thị Thanh Huyền, Dương Văn Đại: GDPL trong gia đình và trại giam - Viện Khoa học xã hội TP.HCM, Huỳnh Thanh Quang, Nguyễn Thái Hòa, Trần Thanh Nam, Nguyễn Thanh Thủy, Lê Thanh Sơn: Các công trình văn hóa, xã hội, tôn giáo người Khmer ĐBSCL |
Cung cấp góc nhìn thực chứng về GDPL theo từng nhóm xã hội đặc thù; cung cấp cứ liệu toàn diện về phong tục tập quán, Phật giáo Nam tông, thiết chế chùa tháp và lối sống của người Khmer Nam Bộ. |
| Nghiên cứu trực tiếp về GDPL cho người Khmer ĐBSCL |
- Lê Văn Bền: Giáo dục pháp luật cho người Khmer Nam Bộ (luận văn thạc sĩ, thực hiện trước 1998) - Hồ Việt Hiệp: Sự hình thành và phát triển ý thức pháp luật của nhân dân đồng bằng sông Cửu Long trong điều kiện đổi mới ở Việt Nam hiện nay (luận án tiến sĩ) - Dương Thành Trung: Giáo dục pháp luật cho đồng bào dân tộc Khmer trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu (sách chuyên khảo, 2014) |
Điểm lại một số nét đặc thù về ý thức pháp luật của cư dân ĐBSCL và thực tiễn GDPL cho người Khmer tại phạm vi hẹp (cấp tỉnh hoặc giai đoạn trước Chỉ thị 02/1998/CT-TTg). |
| Nghiên cứu lý luận và thực tiễn nước ngoài |
- N.I. Matuzov, A.V. Malko (Malưko): Lý luận nhà nước và pháp luật - T.G. Akimova, K.V. Agamirov, V. Babaieva, I. Krưgina, T. Pochtar, O.V. Danilenko: GDPL tại Liên bang Nga - Các hội thảo quốc tế: Hội nghị Ban chấp hành Hội luật gia dân chủ quốc tế tại Paris (2006), Đại hội lần thứ X Hội Luật gia ASEAN tại Hà Nội (2009), Hội thảo quốc tế tại Seoul (2012) - Súc Ni Lăn Đon Kun Lạ Vông, Vanlaty Khamvanvongsa, Inpeng Younkham, Khamhieng Phomemasith: GDPL tại CHDCND Lào |
Khái quát bản chất xã hội hóa GDPL, việc đưa GDPL tiếp cận các nhóm yếu thế, người nghèo, dân tộc thiểu số và kinh nghiệm tổ chức bộ máy, phương thức truyền thông pháp lý quốc tế. |
Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết
Tổng quan tài liệu cho thấy, từ sau năm 1998 (thời điểm ban hành Chỉ thị số 02/1998/CT-TTg) và đặc biệt sau khi Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật năm 2012 có hiệu lực, chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu chuyên sâu, toàn diện và có hệ thống về GDPL cho đồng bào dân tộc Khmer trên toàn địa bàn 13 tỉnh vùng ĐBSCL dưới góc độ chuyên ngành Lý luận và Lịch sử Nhà nước và pháp luật. Luận án giải quyết khoảng trống này bằng việc xây dựng khung lý luận chuyên biệt cho đối tượng dân tộc Khmer, đánh giá thực trạng trên cơ sở điều tra xã hội học quy mô vùng và đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý luận và khung phân tích
Luận án vận dụng quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin về lý luận nhận thức, tư tưởng Hồ Chí Minh và đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam về công tác dân tộc, đại đoàn kết toàn dân tộc và vai trò của GDPL trong quản lý xã hội. Khung lý thuyết của luận án tiếp cận GDPL như một hệ thống cấu trúc tương tác biện chứng bao gồm:
- Khái niệm: GDPL cho đồng bào dân tộc Khmer là hoạt động có định hướng, có tổ chức, do các chủ thể GDPL tiến hành theo chương trình, nội dung, phương pháp và hình thức nhất định phù hợp với truyền thống văn hóa, tôn giáo, tín ngưỡng, tập quán sản xuất, sinh hoạt của đồng bào; làm hình thành ở họ ý thức pháp luật, tình cảm pháp luật và hành vi phù hợp với các yêu cầu của pháp luật hiện hành; góp phần xây dựng, củng cố ý thức về quyền con người, quyền công dân.
- Hệ thống các thành tố:
- Mục tiêu: Phân tầng theo 3 cấp độ: Nhận thức (hiểu biết quyền, nghĩa vụ) $\rightarrow$ Tình cảm, thái độ (tin tưởng công lý, tôn trọng pháp luật, không khoan nhượng với vi phạm) $\rightarrow$ Hành vi (xử sự tích cực, tuân thủ tự giác).
- Chủ thể: Gồm chủ thể chuyên nghiệp (giảng viên, nghiên cứu viên luật học) và chủ thể không chuyên nghiệp (báo cáo viên, tuyên truyền viên, cán bộ tư pháp, hòa giải viên, sư sãi, người có uy tín trong cộng đồng).
- Đối tượng tiếp nhận: Người dân Khmer được phân loại theo địa bàn cư trú (đô thị / nông thôn phum sóc), nhóm tuổi, nghề nghiệp, vị thế xã hội và nhu cầu tiếp nhận.
- Nội dung: Văn bản quy phạm pháp luật của Trung ương; văn bản quy phạm pháp luật của chính quyền địa phương 13 tỉnh ĐBSCL; thực tiễn thi hành pháp luật, gương điển hình và tình hình xét xử lưu động.
- Phương pháp: Tuyên truyền giải thích; thông tin pháp luật; nêu gương; nói chuyện, tọa đàm; tạo dư luận xã hội; tạo tình huống pháp lý; rèn luyện thực hành pháp luật.
- Hình thức: Thông qua lồng ghép giáo dục trường học; sinh hoạt cộng đồng, phum sóc, lễ hội tôn giáo; tủ sách pháp luật, tờ gấp song ngữ; phát thanh - truyền hình tiếng Khmer; trợ giúp pháp lý lưu động và hòa giải ở cơ sở.
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp phân tích và tổng hợp: Sử dụng để xử lý các nguồn tư liệu lý luận, văn bản quy phạm pháp luật, báo cáo tổng kết của các bộ, ngành và địa phương.
- Phương pháp lịch sử và lôgíc: Phân tích tiến trình phát triển của chính sách, pháp luật về GDPL và sự biến đổi trong nhận thức pháp lý của đồng bào Khmer qua các thời kỳ.
- Phương pháp so sánh, khái quát hóa, hệ thống hóa: Dùng để đối sánh kinh nghiệm GDPL của các quốc gia trên thế giới, từ đó rút ra bài học kinh nghiệm phù hợp với điều kiện Việt Nam.
- Phương pháp điều tra xã hội học: Thu thập dữ liệu thực tế thông qua phiếu khảo sát, phỏng vấn sâu đối với người dân Khmer, cán bộ tư pháp, báo cáo viên, tuyên truyền viên và các vị chức sắc tôn giáo tại các tỉnh vùng ĐBSCL giai đoạn 2008 – 2014 nhằm lượng hóa nhận thức, nhu cầu và đánh giá thực trạng GDPL.
- Phương pháp thống kê: Xử lý các số liệu điều tra thực địa, số liệu vi phạm pháp luật và kết quả thực hiện các đề án phổ biến giáo dục pháp luật trên địa bàn.
Nguồn tư liệu và dữ liệu
- Hệ thống văn kiện của Đảng Cộng sản Việt Nam, Hiến pháp, Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật năm 2012 và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến dân tộc, tôn giáo.
- Báo cáo tổng kết công tác tư pháp, phổ biến giáo dục pháp luật của UBND và Sở Tư pháp 13 tỉnh ĐBSCL.
- Dữ liệu điều tra xã hội học thực nghiệm do chính tác giả thu thập tại địa bàn nghiên cứu.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài và những vấn đề đặt ra cần tiếp tục nghiên cứu
Chương này điểm luận hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến GDPL và đời sống văn hóa - pháp lý của người Khmer. Tác giả chỉ ra rằng các công trình trước đây hoặc chỉ nghiên cứu lý luận chung, hoặc nghiên cứu GDPL cho các nhóm đối tượng khác (cán bộ, công chức, học sinh, sinh viên), hoặc nghiên cứu người Khmer dưới góc độ dân tộc học, văn hóa học thuần túy.
Chương 1 xác lập các vấn đề cốt lõi cần giải quyết:
- Xây dựng hệ thống khái niệm, đặc trưng, thành tố và các yếu tố tác động đến GDPL cho đồng bào dân tộc Khmer ở ĐBSCL.
- Nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế về GDPL cho các cộng đồng dân tộc thiểu số và rút ra bài học ứng dụng.
- Đánh giá toàn diện thực trạng GDPL cho đồng bào Khmer tại 13 tỉnh ĐBSCL giai đoạn 2008 – 2014 dựa trên điều tra xã hội học.
- Luận giải cơ sở khoa học của hệ thống quan điểm và giải pháp bảo đảm hiệu quả công tác GDPL cho đồng bào Khmer.
Chương 2: Cơ sở lý luận về giáo dục pháp luật cho đồng bào dân tộc Khmer
Chương 2 tập trung luận giải bản chất lý luận của GDPL đối với cộng đồng dân tộc thiểu số đặc thù. Tác giả phân tích các đặc trưng căn bản:
- GDPL cho một cộng đồng có cơ cấu lứa tuổi đa dạng, trong đó tâm lý người lớn tuổi có xu hướng chủ quan, ngại tiếp thu kiến thức mới, đòi hỏi phương pháp tiếp cận chuyên biệt.
- Nội dung GDPL phải gắn liền với nhu cầu thiết thực, bảo vệ quyền lợi hợp pháp trong quan hệ dân sự, đất đai, hôn nhân gia đình, chính sách dân tộc và tôn giáo.
- Hoạt động GDPL gắn liền với thiết chế văn hóa - tôn giáo truyền thống (Phật giáo Nam tông Khmer, hệ thống chùa tháp, vai trò của sư sãi, À Cha và người có uy tín).
Chương này cũng phân tích 2 nhóm yếu tố ảnh hưởng:
- Yếu tố chủ quan: Trình độ học vấn và các nhân tố tâm lý của cả chủ thể GDPL lẫn đối tượng tiếp nhận.
- Yếu tố khách quan: Điều kiện tự nhiên, môi trường kinh tế, bối cảnh chính trị - xã hội, phong tục tập quán, rào cản ngôn ngữ và hệ thống thể chế chính sách.
Đồng thời, chương 2 phân tích kinh nghiệm GDPL tại một số quốc gia (Pháp, Nga, Trung Quốc, Đan Mạch, Thái Lan, Singapore, Úc, Lào), rút ra 4 bài học: hoàn thiện thể chế; đa dạng hóa hình thức truyền thông song ngữ; phát huy thiết chế tôn giáo - cộng đồng; tăng cường nguồn lực và đào tạo đội ngũ chuyên trách am hiểu tiếng dân tộc.
+----------------------------------------------------------------------------------------------------+
| CƠ CẤU CÁC THÀNH TỐ CỦA HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC PHÁP LUẬT CHO ĐỒNG BÀO KHMER |
+-------------------+--------------------------------------------------------------------------------+
| Thành tố | Nội hàm cụ thể được xác lập trong luận án |
+-------------------+--------------------------------------------------------------------------------+
| Mục tiêu | 3 cấp độ: Nâng cao nhận thức -> Hình thành tình cảm, niềm tin -> Hành vi tích |
| | cực |
| Chủ thể | Cơ quan nhà nước, đoàn thể; Báo cáo viên, tuyên truyền viên, sư sãi, người có |
| | uy tín |
| Đối tượng | Phân loại theo: Cư trú (đô thị/nông thôn phum sóc), lứa tuổi, nghề nghiệp, vị |
| | thế xã hội |
| Nội dung | Văn bản luật Trung ương; văn bản pháp quy địa phương; thực tiễn đời sống pháp |
| | luật |
| Phương pháp | Tuyên truyền giải thích, thông tin, nêu gương, tọa đàm, tạo dư luận, tình |
| | huống, thực hành |
| Hình thức | Trường học; sinh hoạt phum sóc, lễ hội; tờ gấp song ngữ; phát thanh - truyền |
| | hình; trợ giúp pháp lý |
+-------------------+--------------------------------------------------------------------------------+
Chương 3: Thực trạng giáo dục pháp luật cho đồng bào dân tộc Khmer ở vùng đồng bằng sông Cửu Long
Chương 3 phân tích thực trạng công tác GDPL tại 13 tỉnh ĐBSCL giai đoạn 2008 – 2014:
- Bối cảnh tác động: Điều kiện địa bàn sông nước, kinh tế thuần nông, tỷ lệ hộ nghèo trong đồng bào Khmer còn cao; phong tục tập quán sinh hoạt gắn chặt với phum sóc và chùa chiền; tình hình an ninh trật tự khu vực biên giới tiềm ẩn phức tạp do các luận điệu kích động.
- Kết quả đạt được: Cấp ủy và chính quyền các cấp đã ban hành nhiều chương trình, kế hoạch triển khai Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật; hình thành mạng lưới báo cáo viên, tuyên truyền viên pháp luật tại cơ sở; bước đầu biên soạn tài liệu, tờ gấp song ngữ Việt - Khmer; phối hợp tổ chức các buổi tuyên truyền lồng ghép trong các dịp lễ hội truyền thống (Chôl Chnăm Thmây, Sen Đôlta, Oóc Om Bóc) và tại các chùa Khmer; tổ chức trợ giúp pháp lý lưu động và các phiên tòa xét xử lưu động tại địa bàn đông đồng bào dân tộc sinh sống.
- Hạn chế và bất cập: Công tác GDPL chưa được tiến hành thường xuyên, còn mang tính phong trào, hình thức; nội dung tuyên truyền chưa sát hợp với nhu cầu của từng nhóm tuổi và ngành nghề; tài liệu dịch sang chữ Khmer còn ít; đội ngũ báo cáo viên, tuyên truyền viên biết tiếng Khmer và am hiểu phong tục tập quán còn thiếu nghiêm trọng; cơ sở vật chất, kinh phí cho cấp xã, phum sóc còn hạn chế; công tác phối hợp giữa các ban, ngành, đoàn thể chưa đồng bộ.
- Nguyên nhân:
- Khách quan: Đời sống kinh tế khó khăn, trình độ học vấn của người dân còn hạn chế, rào cản về chữ viết/ngôn ngữ; ảnh hưởng của các hủ tục, thói quen lạc hậu; sự chống phá của các phần tử xấu.
- Chủ quan: Nhận thức của một số cấp ủy, chính quyền địa phương chưa đầy đủ; việc đầu tư nguồn lực chưa tương xứng; phương pháp truyền đạt của báo cáo viên còn nặng tính lý thuyết, thiếu kỹ năng sư phạm pháp luật.
- Bài học kinh nghiệm: Rút ra các bài học về sự chỉ đạo thống nhất; phát huy vai trò của các vị chức sắc tôn giáo, sư sãi, người có uy tín; đổi mới hình thức tuyên truyền song ngữ và gắn công tác GDPL với việc thực hiện chính sách xóa đói giảm nghèo.
Chương 4: Quan điểm và giải pháp bảo đảm giáo dục pháp luật cho đồng bào dân tộc Khmer ở vùng đồng bằng sông Cửu Long, Việt Nam
Chương 4 xác định hệ thống 5 quan điểm chỉ đạo và đề xuất 6 nhóm giải pháp thực hiện:
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận
- Luận án là công trình nghiên cứu hệ thống, toàn diện đầu tiên dưới góc độ Lý luận và Lịch sử Nhà nước và pháp luật về GDPL cho đồng bào dân tộc Khmer ở vùng ĐBSCL.
- Luận giải và xác lập định nghĩa khoa học về GDPL cho đồng bào dân tộc Khmer; chỉ rõ các đặc trưng riêng biệt chi phối quá trình tiếp nhận pháp luật của cộng đồng này.
- Phân tích và làm sáng tỏ cấu trúc các thành tố (mục tiêu, chủ thể, đối tượng, nội dung, phương pháp, hình thức) và các yếu tố tác động (chủ quan, khách quan) đến GDPL đối với nhóm đối tượng đặc thù.
- Tổng kết kinh nghiệm quốc tế và xác định những bài học có thể vận dụng vào thực tiễn Việt Nam.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Đánh giá khách quan, toàn diện bức tranh thực trạng GDPL cho đồng bào dân tộc Khmer tại 13 tỉnh ĐBSCL giai đoạn 2008 – 2014 trên cơ sở dữ liệu điều tra xã hội học thực nghiệm.
- Chỉ rõ những khoảng cách giữa chính sách pháp luật về PBGDPL và hiệu quả thực thi tại các phum sóc, xác định rõ nguyên nhân của các hạn chế, bất cập.
- Rút ra các bài học kinh nghiệm có giá trị thực tiễn phục vụ công tác quản lý nhà nước.
- Đề xuất hệ thống 5 quan điểm chỉ đạo và 6 nhóm giải pháp đồng bộ, khả thi nhằm đổi mới căn bản nội dung, hình thức và phương thức tổ chức GDPL cho đồng bào dân tộc Khmer.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo khoa học có giá trị phục vụ công tác nghiên cứu, giảng dạy và thực thi chính sách:
+----------------------------------------------------------------------------------------------------+
| GIÁ TRỊ THAM KHẢO VÀ ĐỐI TƯỢNG SỬ DỤNG |
+----------------------+-----------------------------------------------------------------------------+
| Nhóm đối tượng | Nội dung và giá trị ứng dụng cụ thể |
+----------------------+-----------------------------------------------------------------------------+
| Cơ quan quản lý nhà | Cung cấp cơ sở khoa học để UBND, Sở Tư pháp, Ban Dân tộc và Hội đồng phối |
| nước và chính quyền | hợp PBGDPL 13 tỉnh ĐBSCL chỉ đạo, xây dựng kế hoạch và triển khai các mô |
| địa phương | hình GDPL phù hợp tại cơ sở. |
| Nghiên cứu sinh, | Nguồn tài liệu chuyên khảo cho các học phần Lý luận Nhà nước và pháp luật, |
| giảng viên chuyên | Xã hội học pháp luật, Nhân học pháp lý và Lý luận về GDPL. Khung phân tích |
| ngành Luật học | các thành tố là mẫu tham khảo cho nghiên cứu nhóm đối tượng đặc thù. |
| Báo cáo viên, tuyên | Cung cấp các kỹ năng, phương pháp truyền thông song ngữ, phương pháp lồng |
| truyền viên và cán | ghép GDPL vào thiết chế chùa tháp, sinh hoạt tôn giáo và phong tục lễ hội |
| bộ tư pháp cơ sở | Khmer. |
+----------------------+-----------------------------------------------------------------------------+
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án định nghĩa thế nào về giáo dục pháp luật cho đồng bào dân tộc Khmer?
Luận án xác định GDPL cho đồng bào dân tộc Khmer là hoạt động có định hướng, có tổ chức, do các chủ thể tiến hành theo chương trình, nội dung, phương pháp và hình thức nhất định phù hợp với truyền thống văn hóa, tôn giáo, tín ngưỡng, tập quán sản xuất, sinh hoạt của đồng bào; nhằm hình thành ý thức pháp luật, tình cảm pháp luật và hành vi xử sự hợp pháp, củng cố nhận thức về quyền con người, quyền công dân để đồng bào tiếp cận và bảo vệ các quyền đó hiệu quả.
2. Tại sao công tác GDPL cho đồng bào Khmer cần kết hợp chặt chẽ với thiết chế chùa chiền và sư sãi?
Người Khmer vùng ĐBSCL gắn bó mật thiết với Phật giáo Nam tông; ngôi chùa không chỉ là nơi sinh hoạt tôn giáo mà còn là trung tâm văn hóa, giáo dục của phum sóc. Các vị sư sãi, À Cha và ban quản trị chùa có uy tín xã hội rất cao đối với cộng đồng. Việc kết hợp tuyên truyền pháp luật tại chùa và thông qua các vị chức sắc giúp thông tin pháp lý được tiếp nhận một cách tự nhiên, tin cậy và đạt hiệu quả thuyết phục cao nhất.
3. Mục tiêu của GDPL cho đồng bào dân tộc Khmer được phân chia thành những cấp độ nào?
Luận án phân chia mục tiêu thành 3 cấp độ thống nhất biện chứng:
- Mục tiêu nhận thức (cung cấp tri thức pháp luật, hiểu rõ quyền và nghĩa vụ công dân);
- Mục tiêu thái độ, tình cảm và niềm tin (hình thành tình cảm công bằng, ý thức trách nhiệm, tinh thần không khoan nhượng với vi phạm pháp luật);
- Mục tiêu hành vi (hình thành thói quen xử sự tích cực, tự giác tuân thủ và vận dụng pháp luật vào đời sống).
4. Luận án không nghiên cứu nhóm đối tượng nào trong cộng đồng người Khmer?
Theo phạm vi nghiên cứu được xác định ở phần Mở đầu, luận án chỉ tập trung nghiên cứu GDPL cho đối tượng là người dân thuộc dân tộc Khmer sinh sống tại vùng ĐBSCL, không nghiên cứu GDPL cho đối tượng là cán bộ, công chức người dân tộc Khmer.
5. Luận án đề xuất những nhóm giải pháp trọng tâm nào để nâng cao hiệu quả GDPL cho đồng bào Khmer?
Luận án đề xuất 6 nhóm giải pháp:
- Nâng cao nhận thức và trách nhiệm của cấp ủy, chính quyền, đoàn thể địa phương;
- Đổi mới nội dung, chương trình GDPL theo hướng thiết thực, biên soạn song ngữ Việt - Khmer;
- Đa dạng hóa phương pháp, hình thức (lồng ghép chùa chiền, lễ hội, trợ giúp pháp lý lưu động, truyền thông song ngữ);
- Xây dựng và bồi dưỡng đội ngũ báo cáo viên, tuyên truyền viên am hiểu tiếng và văn hóa Khmer;
- Bảo đảm điều kiện cơ sở vật chất, tài chính và tài liệu pháp luật;
- Tăng cường phối hợp liên ngành giữa cơ quan tư pháp, ban dân tộc, lực lượng vũ trang và Mặt trận Tổ quốc.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Dương Thành Trung là công trình nghiên cứu chuyên sâu, giải quyết toàn diện vấn đề giáo dục pháp luật cho đồng bào dân tộc Khmer tại vùng đồng bằng sông Cửu Long dưới góc độ chuyên ngành Lý luận và Lịch sử Nhà nước và pháp luật. Công trình đã xác lập hệ thống lý luận vững chắc về các thành tố của GDPL đối với một nhóm cộng đồng dân tộc thiểu số đặc thù, đồng thời phản ánh khách quan thực trạng công tác này qua dữ liệu điều tra xã hội học giai đoạn 2008 – 2014. Các giải pháp do luận án đề xuất mang tính đồng bộ, gắn kết chặt chẽ giữa yêu cầu quản lý nhà nước bằng pháp luật với việc bảo tồn bản sắc văn hóa và thiết chế tôn giáo truyền thống của người Khmer. Kết quả nghiên cứu có giá trị ứng dụng trực tiếp cho các cơ quan quản lý nhà nước tại 13 tỉnh ĐBSCL trong việc nâng cao ý thức chấp hành pháp luật, giữ vững an ninh chính trị và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội bền vững trên địa bàn.