Tổng quan về luận án

Xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam đòi hỏi tinh thần thượng tôn pháp luật phải được thẩm thấu sâu sắc vào mọi tầng lớp cư dân, đặc biệt là các cộng đồng dân tộc thiểu số tại các địa bàn chiến lược. Luận án tiến sĩ luật học "Giáo dục pháp luật cho đồng bào dân tộc Khmer ở vùng đồng bằng sông Cửu Long, Việt Nam" của tác giả Dương Thành Trung (chuyên ngành Lý luận và Lịch sử Nhà nước và pháp luật, mã số 62 38 01 01, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, 2016, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Trịnh Đức Thảo) là công trình nghiên cứu tiên phong, tiếp cận toàn diện và mang tính hệ thống chuyên sâu về công tác giáo dục pháp luật tại một không gian đặc thù về địa chính trị, văn hóa và tôn giáo.

Khoảng trống học thuật cốt lõi (research gap) mà luận án giải quyết xuất phát từ thực trạng các công trình trước đây chỉ khảo sát giáo dục pháp luật chung chung hoặc tách biệt giữa góc độ dân tộc học thuần túy và luật học thực định. Các nghiên cứu như của Lê Văn Bền (1998) đã lạc hậu trước sự ra đời của Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật năm 2012, trong khi các đề tài của Dương Thành Trung (2014) trước đó chỉ khu biệt trong phạm vi một tỉnh Bạc Liêu. Luận án định vị hệ thống 3 câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết khoa học:

  • H1: Chất lượng giáo dục pháp luật có mối liên hệ nhân quả tất yếu với mức độ hình thành ý thức pháp luật và năng lực bảo vệ quyền con người, quyền công dân của đồng bào dân tộc Khmer.
  • H2: Tối ưu hóa các thành tố giáo dục pháp luật dựa trên đặc trưng văn hóa phum sóc và Phật giáo Nam tông sẽ giảm thiểu vi phạm pháp luật, vô hiệu hóa âm mưu lợi dụng vấn đề dân tộc, tôn giáo của các thế lực thù địch.
  • H3: Đổi mới đồng bộ cơ chế phối hợp liên ngành và chuẩn hóa đội ngũ chủ thể giáo dục pháp luật là điều kiện tiên quyết bảo đảm an ninh chính trị và phát triển bền vững kinh tế - xã hội vùng Tây Nam Bộ.

Khung lý thuyết của công trình tích hợp lý luận Mác - Lênin về ý thức xã hội và nhận thức luận, tư tưởng Hồ Chí Minh về đại đoàn kết dân tộc, cùng hệ thống lý thuyết xã hội học pháp luật về hành vi hợp pháp. Phạm vi nghiên cứu bao quát toàn bộ 13 tỉnh, thành phố trực thuộc vùng đồng bằng sông Cửu Long trong giai đoạn từ năm 2008 đến 2016, tập trung vào đối tượng cư dân người Khmer tại các phum sóc.

Literature Review và Positioning

Tổng quan tài liệu nghiên cứu cho thấy tiến trình phát triển của học thuyết giáo dục pháp luật và ý thức pháp luật được cấu trúc qua ba dòng chảy học thuật chủ lưu:

Thứ nhất, dòng nghiên cứu lý luận nền tảng trong nước về ý thức pháp luật và lối sống theo pháp luật với các công trình kinh điển của Đào Trí Úc (1994, 1996), Nguyễn Đình Lộc (1992), Trần Ngọc Đường và Dương Thanh Mai (1995). Các tác giả này đã định hình cấu trúc ý thức pháp luật gồm hệ tư tưởng pháp luật và tâm lý pháp luật, coi giáo dục pháp luật là công cụ định hướng hành vi xã hội. Dòng nghiên cứu chuyên biệt sau đó mở rộng sang các nhóm đối tượng như cán bộ công chức (Nguyễn Quốc Sửu, 2013, 2014), học sinh - sinh viên (Trần Thị Sáu, 2013; Phan Hồng Dương, 2013) và người lao động (Trần Ngọc Đường, 1996).

Thứ hai, trường phái lý luận nhà nước và pháp luật Liên Xô và Liên bang Nga với các học giả tiêu biểu như N. Malưko (2008), Pochtar T. (2007), Krưgina I. (2010), T. Akimova (2006). Nhóm nghiên cứu này nhấn mạnh khái niệm "xã hội hóa pháp luật" (legal socialization), xem giáo dục pháp luật là quá trình tác động có tổ chức nhằm chuyển hóa các quy phạm khách quan thành niềm tin nội tâm và thói quen xử sự chủ động của chủ thể. T. Akimova khẳng định: "GDPL là sự tác động có định hướng, có tổ chức, mang tính hệ thống lên các cá nhân nhằm làm hình thành ý thức pháp luật, tri thức pháp luật, thói quen, hành vi xử sự tích cực theo pháp luật, văn hóa pháp luật".

Thứ ba, các tranh luận học thuật quốc tế và khu vực về giáo dục pháp luật trong bối cảnh đa văn hóa và biến đổi xã hội. Tại Lào, nghiên cứu của Inpeng Younkham (2012) tại tỉnh Bolykhamsay (khảo sát cơ cấu dân tộc gồm Lào Lùm chiếm 65%, Lào Thâng 22%, Lào Xủng 13%) và Khamhieng Phomemasith (2013) tại Phông Sa Lỳ đã chỉ ra rào cản ngôn ngữ và địa bàn cư trú chia cắt đối với hiệu quả truyền bá pháp luật. Tại các diễn đàn Hiệp hội Luật gia các nước ASEAN (ALA 2009) và Hội nghị Quốc tế Paris (2006), các học giả đã đối thoại về sự xung đột giữa luật thực định quốc gia và luật tục bản địa.

Điểm tranh luận nổi bật trong y văn tồn tại giữa hai quan điểm đối lập: một bên đồng nhất giáo dục pháp luật với hoạt động tuyên truyền, phổ biến văn bản thuần túy mang tính áp đặt một chiều; bên kia nhìn nhận giáo dục pháp luật là quá trình tương tác xã hội học đa chiều, đòi hỏi sự tiếp biến văn hóa và tâm lý tộc người. Luận án của Dương Thành Trung định vị vững chắc ở quan điểm thứ hai, lấp đầy khoảng trống nghiên cứu khi thiết lập mô hình tích hợp giữa chuẩn mực pháp lý quốc gia với thiết chế văn hóa tôn giáo đặc thù của người Khmer Nam Bộ.

Đóng góp lý thuyết và khung phân tích

Đóng góp cho lý thuyết

Luận án tạo ra bước tiến quan trọng trong việc cụ thể hóa lý luận chung về Nhà nước và pháp luật vào lĩnh vực quản lý nhà nước đối với đồng bào dân tộc thiểu số. Công trình mở rộng học thuyết ý thức pháp luật của V. N. Kudryavtsev và Đào Trí Úc bằng việc xác lập mô hình 3 tầng mục tiêu tương tác biện chứng trong giáo dục pháp luật tộc người:

  • Tầng nhận thức (Cognitive Dimension): Chuyển giao tri thức pháp lý chuẩn xác, phá vỡ rào cản bất đồng ngôn ngữ và sự thiếu hụt thông tin pháp luật.
  • Tầng thái độ - tình cảm và niềm tin (Affective Dimension): Kích hoạt cảm xúc công bằng, ý thức trách nhiệm và thái độ không khoan nhượng trước hành vi vi phạm pháp luật. Luận án viện dẫn luận điểm kinh điển của V. I. Lênin: "Thiếu cảm xúc, con người không thể và không bao giờ tìm kiếm được chân lý" để chứng minh cảm xúc pháp luật là động lực chuyển hóa tri thức thành niềm tin.
  • Tầng hành vi thực tiễn (Behavioral Dimension): Định hình tính tích cực pháp lý, thói quen tuân thủ tự giác và năng lực chủ động sử dụng pháp luật để bảo vệ quyền con người, quyền công dân.

Công trình xác lập luận điểm mang tính chuyển dịch tư duy: Giáo dục pháp luật cho đồng bào dân tộc thiểu số không phải là sự áp chế quy tắc hành chính đơn thuần, mà là tiến trình đồng hóa văn hóa pháp lý (legal acculturation), trong đó các giá trị pháp quyền hiện đại dung nạp và cộng hưởng với các chuẩn mực đạo đức tiến bộ của Phật giáo Nam tông Khmer.

Khung phân tích độc đáo

Khung phân tích của luận án được xây dựng dựa trên sự liên kết 6 thành tố vận hành đồng bộ:

  1. Mục tiêu giáo dục: Định hướng tích hợp nhận thức - niềm tin - hành vi tích cực.
  2. Chủ thể giáo dục: Cấu trúc mạng lưới đa tầng gồm chủ thể chuyên nghiệp (giảng viên luật, nghiên cứu viên) và chủ thể không chuyên nghiệp (báo cáo viên, tuyên truyền viên, cán bộ tư pháp, hòa giải viên cơ sở, già làng, chức sắc Achar, sư sãi).
  3. Đối tượng tiếp nhận: Phân loại đa tiêu chí theo địa bàn cư trú (đô thị - phum sóc), lứa tuổi, nghề nghiệp, trình độ học vấn và vị thế xã hội.
  4. Nội dung giáo dục: Hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật gắn liền với quyền công dân, Luật Đất đai, Hôn nhân và gia đình, an ninh biên giới và chính sách tôn giáo tộc người.
  5. Phương pháp giáo dục: Phối hợp linh hoạt giữa giải thích pháp luật, nêu gương điển hình, phương pháp tình huống pháp lý và tạo lập dư luận xã hội. Dựa trên lý thuyết xã hội học pháp luật của Ngọ Văn Nhân (2012): "Dư luận xã hội là tập hợp các ý kiến, thái độ có tính chất phán xét đánh giá của các nhóm xã hội... thể hiện trong các nhận định hay hành động thực tiễn của họ", luận án phân tích cơ chế vận hành của các phiên tòa lưu động và sinh hoạt cộng đồng để định hướng dư luận xã hội lành mạnh.
  6. Hình thức giáo dục: Đa dạng hóa qua tủ sách pháp luật phum sóc, trợ giúp pháp lý lưu động, truyền thông song ngữ Việt - Khmer và lồng ghép lễ hội truyền thống (Chôl Chnăm Thmây, Sen Dolta, Ok Om Bok).

Điều kiện biên (boundary conditions) của mô hình giới hạn trong không gian kinh tế - xã hội đặc thù vùng Tây Nam Bộ, nơi tồn tại sự đan xen giữa thiết chế tự quản truyền thống và hệ thống chính quyền cơ sở.

Phương pháp nghiên cứu tiên tiến

Thiết kế nghiên cứu

Luận án vận hành trên nền tảng phương pháp luận triết học duy vật biện chứng và duy vật lịch sử Mác - Lênin, kết hợp thế giới quan khoa học của tư tưởng Hồ Chí Minh về công tác dân tộc. Nghiên cứu sử dụng thiết kế đa phương pháp kết hợp định tính và định lượng (Mixed-methods Sequential Explanatory Design) nhằm đảm bảo tính chuẩn xác và độ tin cậy khoa học cao nhất.

Thiết kế nghiên cứu đa cấp độ (Multi-level design) được triển khai qua ba tầng phân tích: cấp độ vĩ mô (thể chế chính sách và hệ thống quy phạm pháp luật quốc gia), cấp độ trung mô (năng lực quản lý và triển khai của Hội đồng phối hợp phổ biến giáo dục pháp luật cấp tỉnh, huyện tại 13 địa phương ĐBSCL), và cấp độ vi mô (nhận thức, thái độ, hành vi của các hộ gia đình Khmer tại các phum sóc).

Quy trình nghiên cứu rigorous

Quy trình thu thập và xử lý dữ liệu được thiết kế chặt chẽ qua các giai đoạn:

  • Chiến lược chọn mẫu: Mẫu điều tra xã hội học được phân bổ theo phương pháp phân tầng ngẫu nhiên (stratified random sampling) tại các địa bàn trọng điểm có đông đồng bào Khmer sinh sống như Trà Vinh, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Kiên Giang, An Giang.
  • Quy trình thu thập dữ liệu: Kết hợp bảng hỏi cấu trúc điều tra xã hội học diện rộng, phỏng vấn sâu (in-depth interview) các chuyên gia pháp lý, cán bộ tư pháp cơ sở, các vị hòa thượng, thượng tọa, sư sãi và người có uy tín (Achar), cùng phương pháp quan sát tham dự tại các buổi sinh hoạt pháp luật và phiên tòa xét xử lưu động.
  • Kỹ thuật tam giác hóa (Triangulation): Thực hiện đối chiếu chéo giữa dữ liệu điều tra bảng hỏi thực địa, báo cáo thống kê tư pháp chính thức từ Sở Tư pháp 13 tỉnh ĐBSCL giai đoạn 2008 - 2014, và các văn bản tổng kết đề án phổ biến giáo dục pháp luật của Chính phủ.

Data và phân tích

Dữ liệu định lượng từ khảo sát xã hội học được mã hóa và phân tích thống kê mô tả, thống kê so sánh nhằm bóc tách tương quan giữa các biến nhân khẩu học (trình độ học vấn, độ tuổi, khả năng tiếp cận tiếng Việt) với mức độ hiểu biết và tuân thủ pháp luật. Các kiểm tra độ tin cậy của thang đo và tính vững của dữ liệu thực địa phản ánh trung thực bức tranh xã hội học pháp luật tại Tây Nam Bộ, chỉ rõ những nút thắt trong khâu tiếp nhận thông tin và chuyển hóa nhận thức pháp luật của người dân bản địa.

Phát hiện đột phá và implications

Những phát hiện then chốt

Khảo cứu thực chứng của luận án làm sáng tỏ 4 phát hiện mang tính đột phá về thực trạng giáo dục pháp luật cho đồng bào dân tộc Khmer vùng đồng bằng sông Cửu Long:

  1. Sự bất cập trong cơ cấu và năng lực của đội ngũ chủ thể: Đội ngũ báo cáo viên, tuyên truyền viên pháp luật tại cơ sở còn mỏng, thiếu hụt nghiêm trọng các chuyên gia am hiểu sâu sắc phong tục tập quán và thông thạo tiếng Khmer. Tỷ lệ cán bộ tư pháp có khả năng biên soạn và thuyết minh pháp luật bằng song ngữ Việt - Khmer tại cấp xã, ấp còn rất hạn chế, dẫn đến tình trạng truyền đạt khô cứng, một chiều.
  2. Nội dung giáo dục chưa bám sát nhu cầu thiết thực: Chương trình phổ biến pháp luật còn nặng tính hình thức, dàn trải, chưa tập trung sâu vào các chế định pháp luật gắn chặt với sinh kế của đồng bào như Luật Đất đai, bình đẳng giới, phòng chống bạo lực gia đình, và chính sách vay vốn xóa đói giảm nghèo. Điều 17 Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật năm 2012 quy định: "Việc PBGDPL cho người dân ở vùng DTTS, miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới, ven biển, hải đảo... căn cứ vào đặc điểm của từng đối tượng mà tập trung vào các quy định pháp luật về dân tộc, tôn giáo, trách nhiệm tham gia bảo vệ, giữ gìn an ninh, quốc phòng, biên giới, chủ quyền quốc gia...". Tuy nhiên, thực tiễn triển khai chưa đồng bộ giữa các địa bàn ven biển và nội địa.
  3. Mô hình kết hợp thiết chế Chùa Khmer - Phum Sóc mang lại hiệu quả vượt trội: Dữ liệu chứng minh rằng các hình thức giáo dục pháp luật lồng ghép vào hoạt động sinh hoạt Phật giáo Nam tông, thông qua tiếng nói của các vị sư sãi và người có uy tín (Achar), tạo ra tỷ lệ tiếp thu nhận thức và chuyển hóa hành vi cao gấp nhiều lần so với các hội nghị hành chính thuần túy.
  4. Hiện tượng nghịch lý về nhận thức quyền và năng lực bảo vệ quyền: Dù đồng bào có sự chuyển biến tích cực về ý thức tôn trọng luật pháp nói chung, nhưng kỹ năng sử dụng pháp luật làm công cụ bảo vệ quyền lợi hợp pháp khi phát sinh tranh chấp dân sự, đất đai vẫn ở mức thấp do tâm lý e ngại cơ quan công quyền và rào cản thủ tục tố tụng.

Implications đa chiều

Các phát hiện thực chứng mở ra những hàm ý sâu rộng trên nhiều bình diện:

  • Về mặt lý luận: Bổ sung luận cứ khoa học khẳng định tính tất yếu của việc tích hợp yếu tố nhân học văn hóa và tôn giáo vào lý luận giáo dục pháp luật của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.
  • Về mặt phương pháp luận: Cung cấp mô hình khảo sát xã hội học pháp luật đa tầng, áp dụng hiệu quả cho các nghiên cứu về nhóm dân tộc thiểu số tại các quốc gia đang phát triển.
  • Về mặt thực tiễn và chính sách: Luận án đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp mang tính hành động cao:
    • Nhóm 1: Đổi mới toàn diện nội dung, phương pháp và hình thức giáo dục pháp luật theo hướng trực quan hóa, sân khấu hóa, phát triển các ấn phẩm tờ gấp, bản tin song ngữ Việt - Khmer.
    • Nhóm 2: Chuẩn hóa, bồi dưỡng kỹ năng sư phạm pháp luật và tiếng dân tộc cho đội ngũ cán bộ làm công tác phổ biến, giáo dục pháp luật; thực hiện cơ chế thu hút người có uy tín, chức sắc tôn giáo tham gia mạng lưới tuyên truyền viên.
    • Nhóm 3: Tăng cường nguồn lực tài chính, cơ sở vật chất, nâng cấp Tủ sách pháp luật tại các chùa Khmer và điểm sinh hoạt văn hóa cộng đồng.
    • Nhóm 4: Hoàn thiện thể chế, nâng cao năng lực phối hợp liên ngành giữa Sở Tư pháp, Ban Dân tộc, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội tại 13 tỉnh ĐBSCL.

Limitations và Future Research

Luận án nghiêm túc chỉ ra các giới hạn nghiên cứu xuất phát từ bối cảnh thực tế:

  • Giới hạn không gian và dữ liệu: Khảo sát thực địa tập trung chủ yếu vào đối tượng cư dân Khmer tại khu vực nông thôn (phum sóc), chưa bao quát sâu nhóm lao động di cư tự do người Khmer lên các vùng đô thị công nghiệp như TP. Hồ Chí Minh, Bình Dương.
  • Giới hạn thời gian: Dữ liệu thống kê phản ánh thực trạng giai đoạn 2008 - 2014, đòi hỏi phải được cập nhật liên tục trước sự phát triển bùng nổ của mạng xã hội và truyền thông số trong giai đoạn hiện nay.

Chương trình nghiên cứu tương lai cần hướng đến:

  1. Đánh giá tác động của chuyển đổi số và trí tuệ nhân tạo trong việc cá nhân hóa nội dung giáo dục pháp luật song ngữ cho đồng bào Khmer.
  2. Nghiên cứu so sánh xuyên quốc gia về mô hình giáo dục pháp luật cho cộng đồng người Khmer giữa Việt Nam và các quốc gia láng giềng trong tiểu vùng sông Mê Kông.
  3. Đo lường định lượng dài hạn (longitudinal study) về mức độ suy giảm tội phạm và khiếu kiện đất đai tương ứng với các can thiệp giáo dục pháp luật cụ thể.

Tác động và ảnh hưởng

Luận án tạo ra tác động học thuật và thực tiễn sâu rộng:

  • Giá trị học thuật: Đóng vai trò là tài liệu tham khảo chuẩn mực trong giảng dạy các chuyên đề Lý luận Nhà nước và pháp luật, Xã hội học pháp luật tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh và các trường đại học luật hàng đầu.
  • Ứng dụng chính sách: Cung cấp cơ sở khoa học trực tiếp phục vụ Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật các tỉnh Tây Nam Bộ trong việc xây dựng kế hoạch hành động triển khai Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật và Chỉ thị số 06/2008/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ về phát huy vai trò người có uy tín.
  • Lợi ích xã hội: Góp phần củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tộc, nâng cao năng lực thực thi dân chủ cơ sở, bảo đảm an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội vùng biên giới Tây Nam.

Đối tượng hưởng lợi

  • Nghiên cứu sinh và học viên cao học: Tiếp cận khung lý thuyết hoàn chỉnh và phương pháp luận nghiên cứu xã hội học pháp luật chuyên sâu.
  • Giảng viên và nhà nghiên cứu lý luận pháp luật: Sử dụng các luận điểm của luận án để phát triển giáo trình và công trình khoa học về Nhà nước pháp quyền.
  • Cơ quan quản lý nhà nước và nhà hoạch định chính sách: Vận dụng hệ thống giải pháp để nâng cao hiệu quả quản trị công và chính sách dân tộc, tôn giáo.
  • Đội ngũ cán bộ tư pháp, báo cáo viên cơ sở: Nắm bắt cẩm nang nghiệp vụ và kỹ năng truyền thông pháp luật phù hợp với tâm lý đồng bào Khmer.

Câu hỏi chuyên sâu

1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì?
Luận án đã mở rộng học thuyết ý thức pháp luật và xã hội hóa pháp luật bằng việc tích hợp thành công cấu trúc tâm lý tộc người và thiết chế Phật giáo Nam tông vào khung lý luận 6 thành tố giáo dục pháp luật, tạo cơ sở lý luận vững chắc cho việc quản trị xã hội đa văn hóa trong Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.

2. Điểm đổi mới phương pháp luận so với các nghiên cứu trước đây thể hiện thế nào?
So với các nghiên cứu trước năm 1998 chỉ phân tích định tính đơn thuần hoặc công trình của Dương Thành Trung (2014) chỉ đóng khung tại tỉnh Bạc Liêu, luận án tiến sĩ này thiết lập thiết kế nghiên cứu liên ngành (Luật học - Xã hội học - Dân tộc học) trên phạm vi toàn diện 13 tỉnh thành ĐBSCL, sử dụng kỹ thuật tam giác hóa dữ liệu thực địa kết hợp phỏng vấn sâu chức sắc tôn giáo.

3. Phát hiện thực chứng nào gây bất ngờ nhất trong nghiên cứu?
Nghiên cứu chỉ ra rằng việc gia tăng các hội nghị tuyên truyền hành chính một chiều không tạo ra sự biến chuyển rõ nét trong hành vi tuân thủ, nhưng khi tri thức pháp luật được chuyển hóa qua lời răn dạy của các nhà sư và người có uy tín (Achar) trong các dịp lễ hội truyền thống, tỷ lệ ghi nhớ và tự giác chấp hành của người dân tăng trưởng đột biến.

4. Nghiên cứu có cung cấp giao thức nhân rộng (Replication Protocol) không?
Có. Khung phân tích 6 thành tố (Mục tiêu - Chủ thể - Đối tượng - Nội dung - Phương pháp - Hình thức) cùng bộ công cụ phân loại đối tượng tiếp nhận có thể áp dụng trực tiếp cho các vùng đồng bào dân tộc thiểu số khác như Tây Bắc hay Tây Nguyên.

5. Chương trình nghị sự nghiên cứu 10 năm tới được phác thảo ra sao?
Tập trung vào ba hướng: chuyển đổi số trong giáo dục pháp luật song ngữ, hoàn thiện cơ chế trợ giúp pháp lý số hóa tại vùng sâu vùng xa, và phân tích tương tác giữa pháp luật thực định với hương ước phum sóc thời kỳ hội nhập quốc tế.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của Dương Thành Trung là công trình khoa học mẫu mực, giải quyết triệt để bài toán lý luận và thực tiễn về giáo dục pháp luật cho đồng bào Khmer tại đồng bằng sông Cửu Long với 6 đóng góp cốt lõi:

  1. Hệ thống hóa và làm sâu sắc khái niệm, đặc trưng, vai trò của giáo dục pháp luật cho đồng bào Khmer trong tiến trình xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.
  2. Hoàn thiện mô hình lý luận 6 thành tố giáo dục pháp luật gắn liền với điều kiện văn hóa, xã hội đặc thù vùng Tây Nam Bộ.
  3. Rút ra bài học kinh nghiệm quốc tế sâu sắc từ Liên bang Nga và CHDCND Lào về xã hội hóa pháp luật trong cộng đồng đa sắc tộc.
  4. Đánh giá toàn diện, khách quan thực trạng giáo dục pháp luật tại 13 tỉnh ĐBSCL giai đoạn 2008 - 2014 thông qua dữ liệu điều tra xã hội học thực chứng.
  5. Luận giải khoa học các yếu tố chủ quan và khách quan chi phối hiệu quả tiếp nhận pháp luật của cư dân phum sóc.
  6. Đề xuất hệ thống quan điểm chỉ đạo và 4 nhóm giải pháp đồng bộ, khả thi, mở ra hướng tiếp cận mới trong quản lý nhà nước bằng pháp luật tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số Việt Nam.