Tổng quan luận án

Công trình "Giáo dục kỹ năng quan sát cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi qua trò chơi học tập" của tác giả Nguyễn Thị Triều Tiên là luận án tiến sĩ khoa học giáo dục, chuyên ngành Giáo dục Mầm non (mã số 9.01), được bảo vệ tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội năm 2023, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Ngô Công Hoàn và TS. Trần Thị Ngọc Trâm.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Giáo dục phát triển năng lực nhận thức là một trong những mục tiêu cơ bản của chương trình giáo dục mầm non hiện nay. Trong hoạt động nhận thức, kỹ năng quan sát (KNQS) đóng vai trò là kỹ năng nền tảng và là điều kiện cơ bản để các kỹ năng nhận thức khác hình thành, phát triển. KNQS không phải là phản xạ tự nhiên hay sự quan sát ngẫu nhiên mà là năng lực vận dụng kinh nghiệm cá nhân cùng kiến thức để khảo sát đối tượng một cách có chủ định và hiệu quả. Kỹ năng này đòi hỏi phải được hướng dẫn, tập luyện thường xuyên trong các hoạt động giáo dục.

Ở giai đoạn 5-6 tuổi, trẻ mẫu giáo (MG) chuẩn bị chuyển tiếp từ hoạt động chủ đạo là "chơi" sang hoạt động "học" ở bậc tiểu học. Trò chơi học tập (TCHT) là loại trò chơi có luật do người lớn xây dựng, yêu cầu trẻ thực hiện hoạt động trí tuệ để giải quyết nhiệm vụ nhận thức ẩn trong nhiệm vụ chơi, đồng thời thỏa mãn nhu cầu hoạt động vui chơi của lứa tuổi. Trên thực tế tại các trường mầm non, việc giáo dục KNQS cho trẻ qua TCHT còn bộc lộ nhiều bất cập: nội dung TCHT phù hợp để rèn luyện KNQS chưa phong phú hoặc chưa tương thích với trình độ nhận thức của trẻ; giáo viên (GV) còn lúng túng trong việc kích thích nhu cầu quan sát; thiếu tài liệu hướng dẫn quy trình thiết kế TCHT chuyên biệt; hình thức tổ chức còn đơn điệu. Mặc dù đã có các công trình nghiên cứu riêng lẻ về KNQS hoặc TCHT, song việc sử dụng TCHT như một phương tiện sư phạm có hệ thống nhằm giáo dục KNQS cho trẻ 5-6 tuổi vẫn còn là một khoảng trống nghiên cứu.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

  • Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, đề xuất các biện pháp giáo dục KNQS cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi qua TCHT nhằm nâng cao KNQS của trẻ, góp phần phát triển nhận thức và chuẩn bị tâm thế cho trẻ vào lớp Một.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Nghiên cứu cơ sở lý luận của việc giáo dục KNQS cho trẻ MG 5-6 tuổi qua TCHT.
    2. Khảo sát, đánh giá thực trạng giáo dục KNQS cho trẻ MG 5-6 tuổi qua TCHT.
    3. Đề xuất các biện pháp giáo dục KNQS cho trẻ MG 5-6 tuổi qua TCHT.
    4. Thực nghiệm sư phạm các biện pháp giáo dục KNQS đã đề xuất để kiểm chứng tính hiệu quả và tính khả thi.

Khách thể, đối tượng và giả thuyết khoa học

  • Khách thể nghiên cứu: Quá trình giáo dục KNQS cho trẻ MG 5-6 tuổi.
  • Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp giáo dục KNQS cho trẻ MG 5-6 tuổi qua TCHT.
  • Giả thuyết khoa học: KNQS của trẻ MG 5-6 tuổi và quá trình giáo dục KNQS qua TCHT hiện còn những hạn chế nhất định. Nếu xây dựng và thực hiện đồng bộ, linh hoạt các biện pháp theo hướng chuẩn bị tốt các điều kiện giáo dục và tác động vào quá trình giáo dục để trẻ tích cực, chủ động trải nghiệm, thực hành, tập luyện và tham gia nhận xét, đánh giá khi chơi TCHT thì KNQS của trẻ sẽ được nâng cao rõ rệt.

Phạm vi nghiên cứu

  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào hoạt động học và hoạt động chơi của trẻ MG 5-6 tuổi trong trường mầm non với 5 dạng hành động chơi định hướng rèn luyện KNQS: (1) Hành động so sánh; (2) Hành động giấu – tìm; (3) Hành động đóng vai; (4) Hành động đố – đoán; (5) Hành động làm thiếu – thừa.
  • Khách thể khảo sát và thực nghiệm:
    • Khảo sát thực trạng: 120 giáo viên mầm non (GVMN) dạy lớp 5-6 tuổi tại 14 trường mầm non (7 trường công lập, 7 trường độc lập tư thục) thuộc 7 quận/huyện của TP Đà Nẵng; 200 trẻ MG 5-6 tuổi tại 6 trường mầm non trên địa bàn TP Đà Nẵng.
    • Thực nghiệm sư phạm: 108 trẻ MG 5-6 tuổi chia đều thành 2 nhóm: nhóm thực nghiệm (54 trẻ thuộc 2 lớp) và nhóm đối chứng (54 trẻ thuộc 2 lớp) tại Trường Mầm non 1/6 và Trường Mầm non Tuổi Thơ (Quận Liên Chiểu, TP Đà Nẵng).
  • Phạm vi thời gian: Khảo sát thực trạng tiến hành từ tháng 10/2018 đến tháng 05/2019; thực nghiệm sư phạm tiến hành từ tháng 09/2019 đến tháng 04/2020.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tổng quan hệ thống tư liệu khoa học trong và ngoài nước theo ba hướng nghiên cứu trọng tâm:

Các hướng nghiên cứu lý luận và thực tiễn liên quan

  1. Nghiên cứu về vai trò của quan sát và KNQS trong hoạt động nhận thức:
    • Quan điểm triết học: Lênin [5] khẳng định cảm giác là giai đoạn khởi đầu của nhận thức cảm tính; quan sát giúp con người thu nhận thông tin từ các giác quan và nhận biết quy luật thế giới.
    • Quan điểm tâm lý học và giáo dục học: Jean Piaget [6] nhấn mạnh sự phối hợp vận động cảm giác và tri giác là nền tảng hình thành cấu trúc trí tuệ; Maria Montessori [15, 16] và Glenn Doman [17, 18, 19] xem việc rèn luyện đa giác quan là nhiệm vụ giáo dục cốt lõi trong "giai đoạn vàng" phát triển não bộ; J. Comenius (Komenxki) [40] đề cao phương pháp trực quan và huy động tối đa các giác quan khảo sát vật thật; Fatchul Fauzi, Muhammad Nur Wangid, Zuhdan Kun Prasetyo [7], Jane Susan Johnston [1, 9], Macro & McFall [10] khẳng định KNQS là kỹ năng nền tảng của các hoạt động khoa học. Tại Việt Nam, các tác giả Ngô Công Hoàn [12], Nguyễn Thị Xuân [11], Nguyễn Đức Sơn [13], Nguyễn Văn Tường [14], Nguyễn Công Khanh [20], Nguyễn Ánh Tuyết [35], Nguyễn Quang Uẩn [36, 67], Hoàng Thị Phương [34, 72], Nguyễn Thị Mỹ Hạnh [21] đã phân tích mối quan hệ giữa tri giác, tư duy, ngôn ngữ và chỉ ra tầm quan trọng của việc hướng dẫn cách thức quan sát có chủ định cho trẻ mầm non.
  2. Nghiên cứu về đặc điểm và các yếu tố ảnh hưởng đến KNQS ở trẻ mẫu giáo:
    • Catherine Eberbach & Kevin Crowley [22, 24, 26], Deb Ahola & Bbbe Kovacik [23], Lesley Friend & Kathy A. Mills [27], Duschl [29], Lucia Kohlhauf, Ulrike Rutke, Birgit Neuhaus [30] chỉ ra rằng trẻ 5-6 tuổi bắt đầu chuyển từ quan sát đại thể, bề ngoài sang quan sát chi tiết có chọn lọc, biết dùng kinh nghiệm và ngôn ngữ để diễn giải kết quả.
    • Lev Vygotsky [42], Jean Piaget [43], Janina Klemm & Birgit J. Neuhaus [44], Tunnicliffe & Goldsworthy [46, 48], Tony Buzan [31], ARNEC [32], Nguyễn Võ Kỳ Anh [33], Trần Thị Tố Oanh [37] khẳng định KNQS chịu sự chi phối của cảm xúc tích cực, sự tập trung chú ý, vốn kinh nghiệm, năng lực ngôn ngữ và môi trường tương tác trực quan.
  3. Nghiên cứu về việc sử dụng trò chơi và TCHT trong giáo dục trẻ mầm non:
    • Phroebel [49], O. Decroly (Ôviđa Đekrôli) [49], Chikhieva [40], Lev Vygotsky [42] với lý thuyết "Vùng phát triển gần nhất", Storli [38, 60], Schell [55], Jarmila Bubikova-Moan et al. [53, 56], Franziska Vogt et al. [54], Weisberg et al. [62, 90], Penny Tassoni & Karen Hurker [59] đã chứng minh TCHT là phương thức học tập tích cực, chuyển hóa nhiệm vụ nhận thức thành hành động chơi hấp dẫn.
    • Tại Việt Nam, các công trình của Đỗ Thị Minh Liên & Nguyễn Ngọc Bảo [50, 71], Nguyễn Thị Hòa [51, 52], Phan Thị Lan Anh [1], Trần Thị Ngọc Trâm [61] (thiết kế 44 TCHT phát triển khả năng khái quát cho trẻ 5-6 tuổi), Lê Bích Ngọc [49] (thiết kế TCHT phát triển biểu tượng động vật) đã xây dựng cơ sở phương pháp luận vững chắc về cấu trúc và quy trình tổ chức TCHT.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Các công trình trước đây chủ yếu nghiên cứu phát triển KNQS qua hoạt động khám phá môi trường xung quanh hoặc tạo hình, hoặc nghiên cứu TCHT nhằm hình thành biểu tượng toán học, phát triển ngôn ngữ, khả năng khái quát. Luận án này giải quyết khoảng trống: xác lập cơ sở lý luận chuyên biệt, khảo sát thực trạng và xây dựng hệ thống biện pháp sư phạm hoàn chỉnh nhằm giáo dục KNQS cho trẻ MG 5-6 tuổi thông qua phương tiện TCHT.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khái niệm trung tâm

  • Khái niệm kỹ năng quan sát: Là năng lực vận dụng kinh nghiệm cá nhân và tri thức để thực hiện các hành động tri giác có chủ định, có hệ thống đối với sự vật, hiện tượng nhằm thu thập thông tin chính xác, phát hiện các đặc điểm bản chất và diễn đạt kết quả bằng ngôn ngữ.
  • Đặc điểm KNQS của trẻ 5-6 tuổi: Thời gian tập trung chú ý của trẻ vào đối tượng quan sát dao động từ 3 đến 10 phút; tốc độ nhận biết đối tượng nhanh nhất từ 30 giây đến hơn 1 phút; số lượng dấu hiệu phát hiện đạt từ 5 đến 10 dấu hiệu khi quan sát vật thật và từ 7 đến 12 dấu hiệu khi quan sát tranh.
  • Khung 4 giai đoạn giáo dục KNQS:
    • Giai đoạn 1: Xác định nhiệm vụ quan sát và tri giác đối tượng.
    • Giai đoạn 2: Nhận biết đối tượng và dự kiến cách thức quan sát.
    • Giai đoạn 3: Thực hiện khảo sát đối tượng quan sát (thao tác trực tiếp bằng đa giác quan).
    • Giai đoạn 4: Phát hiện và trình bày kết quả quan sát được (mô tả, phân tích, giải thích bằng ngôn ngữ).
  • Khái niệm và cấu trúc trò chơi học tập: TCHT là loại trò chơi có luật, được người lớn sáng tạo có mục đích nhằm phát triển trí tuệ cho trẻ. Cấu trúc TCHT gồm 3 thành phần liên kết chặt chẽ:
    1. Nhiệm vụ chơi (nhiệm vụ nhận thức): Nhiệm vụ học tập ẩn dưới hình thức chơi.
    2. Hành động chơi: Hệ thống các thao tác trẻ thực hiện để hoàn thành nhiệm vụ (5 dạng: so sánh, giấu – tìm, đóng vai, đố – đoán, làm thiếu – thừa).
    3. Luật chơi (quy tắc chơi): Các quy định điều khiển hành vi, trình tự thao tác và phân định thắng - thua.

Phương pháp tiếp cận nghiên cứu

Luận án áp dụng 5 tiếp cận phương pháp luận:

  1. Tiếp cận hệ thống: Xem giáo dục KNQS là một hệ thống gồm mục tiêu, nội dung, phương pháp, phương tiện và đánh giá.
  2. Tiếp cận hoạt động: Phát triển KNQS thông qua hoạt động thực tiễn và thao tác chơi của trẻ.
  3. Tiếp cận trải nghiệm: Cho trẻ trực tiếp tương tác, khám phá với đồ dùng, vật liệu đa dạng.
  4. Tiếp cận phát triển: Dựa vào "Vùng phát triển gần nhất" của Lev Vygotsky để thiết kế nhiệm vụ chơi nâng cao dần độ khó.
  5. Tiếp cận thực tiễn: Xuất phát từ thực trạng dạy học tại trường mầm non để đề xuất biện pháp khả thi.

Hệ thống phương pháp nghiên cứu cụ thể

  • Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa và khái quát hóa tài liệu khoa học.
  • Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
    • Phương pháp quan sát: Dự giờ, sử dụng phiếu quan sát ghi chép hành vi chơi và biểu hiện KNQS của trẻ.
    • Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi: Khảo sát 120 GVMN về nhận thức, nội dung, hình thức và biện pháp tổ chức TCHT.
    • Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động: Đánh giá kết quả làm bài tập đo KNQS của 200 trẻ.
    • Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn sâu GVMN nhằm làm rõ thực trạng và nguyên nhân.
    • Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tổ chức thực nghiệm có đối chứng trên 108 trẻ nhằm đánh giá tác động của hệ thống biện pháp đề xuất.
  • Phương pháp bổ trợ và xử lý số liệu: Lấy ý kiến chuyên gia; sử dụng thống kê toán học qua phần mềm SPSS và Microsoft Excel (kiểm định phân phối chuẩn Tests of Normality, kiểm định sự khác biệt giá trị trung bình giữa nhóm TN và ĐC trước và sau thực nghiệm).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận của giáo dục kỹ năng quan sát cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi qua trò chơi học tập

Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận nền tảng:

  • Phân tích bản chất tâm lý của KNQS ở trẻ 5-6 tuổi: chỉ ra sự tham gia phối hợp của các quá trình nhận thức (tri giác có chủ định, chú ý, trí nhớ, tư duy trực quan hình tượng và ngôn ngữ mạch lạc).
  • Xác lập 5 biểu hiện đặc trưng của KNQS: (1) Sự tập trung chú ý khi quan sát; (2) Xác định nhiệm vụ quan sát; (3) Cách thức thực hiện quan sát bằng đa giác quan; (4) Kiểm soát thời gian khi quan sát; (5) Phát hiện và trình bày kết quả quan sát.
  • Luận giải cơ chế 4 giai đoạn hình thành KNQS cho trẻ trong hoạt động sư phạm.
  • Xác định cấu trúc TCHT gồm 3 thành phần (nhiệm vụ chơi, hành động chơi, luật chơi) và phân loại 5 dạng hành động chơi đặc trưng rèn luyện KNQS.
  • Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình giáo dục KNQS qua TCHT: yếu tố chủ quan từ trẻ (cảm xúc, hứng thú, vốn kinh nghiệm), môi trường cơ sở vật chất (đồ dùng, học liệu trực quan) và năng lực sư phạm của giáo viên mầm non.

Chương 2: Thực trạng giáo dục kỹ năng quan sát cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi qua trò chơi học tập

Chương 2 trình bày kết quả khảo sát thực trạng tại TP Đà Nẵng:

  • Thực trạng từ phía giáo viên (120 GV tại 14 trường):
    • Phần lớn GV nhận thức được tầm quan trọng của việc giáo dục KNQS cho trẻ 5-6 tuổi qua TCHT.
    • Tuy nhiên, việc thực hiện còn nhiều hạn chế: tần suất sử dụng các TCHT chuyên biệt để rèn luyện KNQS chưa cao; GV gặp khó khăn trong khâu thiết kế hành động chơi và lựa chọn học liệu kích thích đa giác quan; hình thức tổ chức còn áp đặt, chưa tạo điều kiện cho trẻ tự lập kế hoạch và thảo luận kết quả.
  • Thực trạng mức độ biểu hiện KNQS của trẻ (200 trẻ tại 6 trường):
    • Mức độ KNQS của trẻ MG 5-6 tuổi phân hóa rõ rệt nhưng chủ yếu tập trung ở mức Trung bình, Thấp và Rất thấp; tỷ lệ trẻ đạt mức Tốt và Xuất sắc còn chiếm tỷ lệ nhỏ.
    • Trẻ thường gặp khó khăn trong việc duy trì chú ý liên tục, lúng túng khi phối hợp đồng thời nhiều giác quan (chủ yếu dựa vào thị giác), hạn chế trong việc kiểm soát thời gian và diễn đạt logic các thuộc tính bản chất của đối tượng.
Đối tượng khảo sát Quy mô mẫu Địa bàn Nội dung khảo sát chính Kết quả / Thực trạng ghi nhận
Giáo viên mầm non 120 GV (7 trường công lập, 7 trường tư thục) 7 quận/huyện TP Đà Nẵng Nhận thức, nội dung, tần suất, hình thức, nguồn tài liệu và các yếu tố ảnh hưởng đến giáo dục KNQS qua TCHT Nhận thức tốt về sự cần thiết nhưng kỹ năng thiết kế TCHT hạn chế; biện pháp tổ chức còn đơn điệu, thiếu tài liệu chuyên sâu
Trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi 200 trẻ 6 trường mầm non tại TP Đà Nẵng Mức độ biểu hiện KNQS qua các bài tập đo và tiêu chí đánh giá Điểm số tập trung chủ yếu ở mức Trung bình và Thấp; hạn chế về kiểm soát thời gian và năng lực diễn đạt kết quả

Chương 3: Biện pháp giáo dục kỹ năng quan sát cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi qua trò chơi học tập

Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp sư phạm gồm 5 nguyên tắc chỉ đạo và 3 nhóm biện pháp (với 07 biện pháp cụ thể):

5 nguyên tắc xây dựng biện pháp:

  1. Đảm bảo phù hợp với mục tiêu giáo dục kỹ năng quan sát cho trẻ.
  2. Đảm bảo phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý của trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi.
  3. Đảm bảo phù hợp với quá trình phát triển KNQS của trẻ (tuân thủ 4 giai đoạn).
  4. Đảm bảo tạo nhiều cơ hội cho trẻ được thực hành và trải nghiệm trực tiếp.
  5. Đảm bảo tính khả thi trong điều kiện thực tế của trường mầm non.

Hệ thống 3 nhóm biện pháp cụ thể:

  • Nhóm 1: Nhóm biện pháp chuẩn bị các điều kiện giáo dục KNQS cho trẻ qua TCHT
    • Biện pháp 1: Xây dựng môi trường chơi đa dạng, hấp dẫn, tạo điều kiện kích thích tính tò mò và nhu cầu quan sát của trẻ.
    • Biện pháp 2: Chuẩn bị và làm phong phú nguồn học liệu, đồ dùng, đồ chơi trực quan có tính năng kích hoạt đa giác quan.
    • Biện pháp 3: Thiết kế hệ thống TCHT rèn luyện KNQS theo quy trình chuẩn hóa gồm các bước xác định mục tiêu, lựa chọn nội dung, xây dựng nhiệm vụ chơi, hành động chơi và luật chơi.
  • Nhóm 2: Nhóm biện pháp tác động giáo dục KNQS cho trẻ qua TCHT
    • Biện pháp 4: Hướng dẫn trẻ thực hiện quá trình quan sát theo 4 giai đoạn trong tiến trình tổ chức TCHT.
    • Biện pháp 5: Vận dụng linh hoạt 5 dạng hành động chơi (so sánh; giấu – tìm; đóng vai; đố – đoán; làm thiếu – thừa) tương ứng với từng nhiệm vụ nhận thức.
    • Biện pháp 6: Kích thích trẻ sử dụng ngôn ngữ mạch lạc để mô tả, phân tích, đối chiếu và trình bày kết quả quan sát.
  • Nhóm 3: Nhóm biện pháp đánh giá, hỗ trợ giáo dục KNQS cho trẻ qua TCHT
    • Biện pháp 7: Xây dựng tiêu chí theo dõi, đánh giá sự tiến bộ của trẻ và hỗ trợ kịp thời theo hướng phân hóa cá nhân trong quá trình chơi.

Luận án đồng thời phân tích mối quan hệ hữu cơ giữa các nhóm biện pháp: nhóm chuẩn bị tạo tiền đề, nhóm tác động giữ vai trò trung tâm quyết định, và nhóm đánh giá hỗ trợ đóng vai trò điều chỉnh, củng cố quá trình giáo dục.

Chương 4: Thực nghiệm sư phạm các biện pháp giáo dục kỹ năng quan sát cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi qua trò chơi học tập

Chương 4 kiểm chứng thực nghiệm hệ thống biện pháp:

  • Thiết kế thực nghiệm: Tiến hành trên 108 trẻ (54 trẻ nhóm TN, 54 trẻ nhóm ĐC) tại Trường MN 1/6 và Trường MN Tuổi Thơ (Liên Chiểu, Đà Nẵng) từ tháng 09/2019 đến tháng 04/2020.
  • Kết quả trước thực nghiệm: Kiểm định Tests of Normality và kiểm định so sánh giá trị trung bình ban đầu cho thấy không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa nhóm TN và nhóm ĐC về mức độ KNQS; điểm số của cả hai nhóm đều ở mức tương đương (chủ yếu là Trung bình và Thấp).
  • Kết quả sau thực nghiệm: Sau khi áp dụng hệ thống biện pháp tại nhóm TN và giữ nguyên phương pháp truyền thống tại nhóm ĐC:
    • Nhóm TN có sự tiến bộ vượt bậc ở tất cả các tiêu chí đánh giá: thời gian tập trung chú ý kéo dài hơn, thao tác khảo sát đa giác quan thuần thục hơn, tốc độ phát hiện dấu hiệu nhanh hơn và khả năng sử dụng ngôn ngữ diễn đạt kết quả mạch lạc, chính xác hơn.
    • Tỷ lệ trẻ đạt mức Tốt và Xuất sắc ở nhóm TN tăng lên rõ rệt so với trước thực nghiệm và cao hơn hẳn so với nhóm ĐC.
    • Phân tích thống kê toán học (SPSS/Excel) khẳng định sự khác biệt giữa hai nhóm sau thực nghiệm có ý nghĩa khoa học, chứng minh tính hiệu quả và tính khả thi của các biện pháp đã đề xuất.
Giai đoạn đánh giá Nhóm thực nghiệm (TN, N = 54) Nhóm đối chứng (ĐC, N = 54) Kiểm định thống kê
Trước thực nghiệm Mức độ KNQS chủ yếu ở mức Trung bình và Thấp; điểm trung bình tương đương nhóm ĐC Mức độ KNQS chủ yếu ở mức Trung bình và Thấp; điểm trung bình tương đương nhóm TN Kiểm định cho thấy hai nhóm tương đương nhau, phân phối chuẩn (Tests of Normality)
Sau thực nghiệm Điểm trung bình tăng cao; tỷ lệ trẻ đạt mức Tốt và Xuất sắc tăng đáng kể ở cả 5 tiêu chí Điểm số có tăng nhẹ theo quy luật phát triển tự nhiên nhưng tốc độ chậm, tỷ lệ mức Tốt thấp Sự khác biệt giữa TN và ĐC có ý nghĩa thống kê; khẳng định hiệu quả của biện pháp tác động

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  1. Bổ sung và làm phong phú hệ thống lý luận chuyên ngành Giáo dục Mầm non về giáo dục KNQS cho trẻ 5-6 tuổi thông qua TCHT.
  2. Làm rõ cấu trúc, đặc điểm tâm lý, các tiêu chí biểu hiện định lượng của KNQS ở trẻ 5-6 tuổi (về thời gian chú ý, tốc độ nhận biết, số lượng dấu hiệu phát hiện).
  3. Xây dựng khung lý thuyết 4 giai đoạn giáo dục KNQS gắn liền với 5 dạng hành động chơi đặc thù của TCHT.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  1. Cung cấp bức tranh thực trạng khách quan, toàn diện về nhận thức, năng lực tổ chức TCHT của giáo viên và mức độ KNQS thực tế của trẻ 5-6 tuổi tại địa bàn TP Đà Nẵng.
  2. Xây dựng và thực nghiệm thành công hệ thống 3 nhóm biện pháp (07 biện pháp cụ thể) cùng quy trình thiết kế TCHT chuyên biệt, có tính ứng dụng cao cho các trường mầm non.
  3. Đóng góp nguồn ngữ liệu, bảng tiêu chí đánh giá và hệ thống bài tập đo chuẩn hóa phục vụ công tác chuẩn bị tâm thế cho trẻ vào học lớp 1.

Kiến nghị và giải pháp đề xuất

  • Đối với cán bộ quản lý giáo dục mầm non: Tổ chức các lớp bồi dưỡng chuyên đề về phương pháp thiết kế và tổ chức TCHT rèn luyện KNQS; trang bị cơ sở vật chất, học liệu trực quan đa dạng cho các cơ sở GDMN.
  • Đối với giáo viên mầm non: Vận dụng linh hoạt 3 nhóm biện pháp và 5 dạng hành động chơi; tích cực cho trẻ thao tác trực tiếp bằng đa giác quan; kiên trì hướng dẫn trẻ thực hiện đủ 4 giai đoạn quan sát và khuyến khích trẻ tự diễn đạt kết quả.
  • Đối với cơ sở đào tạo giáo viên: Cập nhật các nội dung về phương pháp phát triển năng lực nhận thức và rèn luyện KNQS qua trò chơi vào chương trình đào tạo sinh viên ngành Giáo dục Mầm non.
  • Đối với phụ huynh học sinh: Phối hợp cùng nhà trường, tạo cơ hội cho trẻ tham gia các trò chơi rèn luyện giác quan và khả năng quan sát tại gia đình.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài

  • Phạm vi không gian: Khảo sát thực trạng và thực nghiệm sư phạm chỉ tập trung trên địa bàn TP Đà Nẵng (thực nghiệm tại 2 trường mầm non thuộc Quận Liên Chiểu).
  • Quy mô mẫu thực nghiệm: Thực nghiệm sư phạm tiến hành trên 108 trẻ (54 TN, 54 ĐC) trong năm học 2019-2020, chưa mở rộng ra các vùng nông thôn sâu hoặc miền núi có điều kiện kinh tế - xã hội khác biệt.
  • Phạm vi nội dung: Nghiên cứu giới hạn ở 5 dạng hành động chơi trong hoạt động học và hoạt động chơi của trẻ 5-6 tuổi, chưa bao quát toàn bộ các thời điểm sinh hoạt khác trong ngày của trẻ tại trường mầm non.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Mở rộng phạm vi khảo sát và thực nghiệm trên các địa bàn có đặc thù văn hóa, địa lý và điều kiện cơ sở vật chất khác nhau.
  • Nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin trong việc thiết kế các TCHT tương tác đa phương tiện nhằm phát triển KNQS cho trẻ.
  • Phát triển nghiên cứu giáo dục KNQS qua TCHT cho các độ tuổi nhỏ hơn (trẻ mẫu giáo bé 3-4 tuổi và mẫu giáo nhỡ 4-5 tuổi).

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học, giảng viên ngành Giáo dục Mầm non: Tham khảo khung lý thuyết, phương pháp luận nghiên cứu thực nghiệm sư phạm, hệ thống trích dẫn tổng quan tài liệu và phương pháp xử lý dữ liệu thống kê qua SPSS/Excel.
  • Cán bộ quản lý chuyên môn tại các Phòng, Sở Giáo dục và Đào tạo: Tham khảo dữ liệu thực trạng để xây dựng kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn, tập huấn đổi mới phương pháp giáo dục mầm non.
  • Giáo viên mầm non trực tiếp dạy lớp 5-6 tuổi: Vận dụng trực tiếp quy trình thiết kế TCHT, hệ thống 5 dạng hành động chơi và 07 biện pháp cụ thể trong Chương 3 để nâng cao chất lượng dạy học và chuẩn bị cho trẻ vào lớp 1.
  • Phụ huynh học sinh: Tham khảo các dạng bài tập đo và trò chơi nhận thức để tương tác, rèn luyện óc quan sát cho con tại nhà.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án định nghĩa kỹ năng quan sát của trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi như thế nào?

KNQS của trẻ MG 5-6 tuổi là năng lực vận dụng kinh nghiệm cá nhân và kiến thức nhằm quan sát các đối tượng một cách có chủ định và hiệu quả; là sự phối hợp của các giác quan với các thành phần tâm lý (chú ý, ghi nhớ, cảm xúc, tư duy, ngôn ngữ) để thu thập thông tin, phát hiện dấu hiệu đặc trưng và diễn đạt kết quả bằng ngôn ngữ.

2. Cấu trúc của trò chơi học tập gồm những thành phần nào?

Cấu trúc của TCHT gồm 3 thành phần cơ bản gắn kết chặt chẽ:

  1. Nhiệm vụ chơi (nhiệm vụ nhận thức): Phản ánh mục đích dạy học được lồng ghép dưới dạng tình huống chơi có vấn đề.
  2. Hành động chơi: Các thao tác trẻ làm trong khi chơi để hoàn thành nhiệm vụ.
  3. Luật chơi (quy tắc chơi): Quy định trình tự, cách thức hành động và là tiêu chuẩn để đánh giá kết quả thắng - thua.

3. Quá trình giáo dục kỹ năng quan sát cho trẻ qua TCHT gồm những giai đoạn nào?

Quá trình này trải qua 4 giai đoạn kế tiếp nhau:

  • Giai đoạn 1: Xác định nhiệm vụ quan sát và tri giác đối tượng.
  • Giai đoạn 2: Nhận biết đối tượng và dự kiến cách thức quan sát.
  • Giai đoạn 3: Thực hiện khảo sát đối tượng quan sát (thao tác trực tiếp bằng các giác quan).
  • Giai đoạn 4: Phát hiện và trình bày kết quả quan sát được.

4. Luận án xây dựng TCHT dựa trên những dạng hành động chơi nào?

Luận án xác định 5 dạng hành động chơi định hướng phát triển KNQS:

  1. Hành động so sánh.
  2. Hành động giấu – tìm.
  3. Hành động đóng vai.
  4. Hành động đố – đoán.
  5. Hành động làm thiếu – thừa.

5. Dữ liệu thực nghiệm sư phạm của luận án được thực hiện với quy mô và thời gian nào?

Thực nghiệm sư phạm được tiến hành từ tháng 09/2019 đến tháng 04/2020 trên 108 trẻ MG 5-6 tuổi (54 trẻ nhóm thực nghiệm và 54 trẻ nhóm đối chứng) tại Trường Mầm non 1/6 và Trường Mầm non Tuổi Thơ thuộc Quận Liên Chiểu, TP Đà Nẵng.


Kết luận

Luận án của tác giả Nguyễn Thị Triều Tiên đã xây dựng hoàn chỉnh hệ thống cơ sở lý luận và thực tiễn về giáo dục kỹ năng quan sát cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi qua trò chơi học tập. Thông qua việc phân tích thực trạng tại TP Đà Nẵng, tác giả đã đề xuất 3 nhóm biện pháp với 07 giải pháp cụ thể và 5 dạng hành động chơi đặc trưng. Kết quả thực nghiệm sư phạm được kiểm định bằng phương pháp thống kê toán học đã chứng minh tính khả thi, hiệu quả của hệ thống biện pháp trong việc nâng cao năng lực nhận thức và chuẩn bị tâm thế vững chắc cho trẻ chuyển tiếp vào lớp Một.