phần mở đầu, mục lục, danh mục các chữ viết tắt, danh mục các bảng biểu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục bố cục của luận văn gồm các nội dung chính nhơi sau: CHGIONG 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về giáo dục hơjóng nghiệp 1.1 Các khái niệm cơ bản 1.2 Chính sách của Đảng va nha noc về giáo dục hơjớng nghiệp cho thanh niên DTTS 1.3 Vai trò của báo chí trong việc thông tin hơjớng nghiệp CHƠJƠNG 2: Thực trạng vấn đề giáo dục hoyớng nghiệp trên báo điện tử Việt Nam (Từ đầu tháng 6/2018 đến đầu tháng 6/2019) 2.1 Vài nét về các tờ báo điện tử.2 Nội dung và hình thức các bài viết về GDHN trên ba tờ báo điện tử 2.3 Tác động của các bài viết về GDHN đối với thanh niên DTTS CHỊƠNG 3: Đánh giá và các nhóm giải pháp nâng cao chat lojong gido duc hơiớng nghiệp cho thanh niên dân tộc thiểu số trên Báo điện tử hiện nay.1 Thành công và hạn chế thông tin về GDHN trên báo điện tử 3.2 Các nhóm giải pháp nâng cao chat loiợng giáo dục hojớng nghiệp trên báo điện tử.3 Khuyến nghị 16 CHƠ|ƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIÊN VÈ GIÁO DỤC HGJỚNG NGHIỆP 1. Các khái niệm cơ bản 1. Các khái niệm về hoyớng nghiệp cho thanh niên DTTS Có rất nhiều quan niệm, cách hiểu khác nhau về Hơjiớng nghiệp. Ở mỗi một tiêu chí, một mục tiêu quan sát và góc độ chuyên môn khác nhau ngơjời ngơJời ta lại có những khái niệm khác nhau: Theo UNESCO, “Hơjớng nghiệp là một quá trình cung cấp cho ngojời học những thông tin về bản thân, về thị trojong lao déng va dinh hojéng cho ngojoi học có các quyết định đúng đối với sự lựa chọn nghề nghiệp” [26, Tr.
Theo từ điển Tiếng Việt, “Hoiớng nghiệp là hệ thống các biện pháp giúp cho con nggjời lựa chọn và xác định nghề nghiệp của bản thân trong cuộc sống tojong lai, trên cơ sở kết hợp nguyện vọng, sở tro|ờng cá nhân với nhu cầu xã hội” [13; tr. Theo từ điển Giáo dục học, “Hơjớng nghiệp là hệ thống các biện pháp giúp đỡ học sinh làm quen tìm hiểu nghề, lựa chọn, cân nhắc nghề nghiệp với nguyện vọng năng lực, sở troJờng của mỗi ngoiời với nhu cầu và điều kiện thực tế khách quan của xã hội. Từ những khái niệm này ta có thể nhận thấy việc hojớng nghiệp nếu nhơi di cung cấp thông tin là không đủ, mà cần phải chỉ ra sự phát triển về mặt cá nhân, xã hội, giáo dục và nghề nghiệp của học sinh. Một sự thay đổi khác có ảnh hojởng lớn đến hoạt động hoiớng nghiệp là nó đơiợc nhận thức nhơi một quá trình phát triển, đời hỏi một cách tiếp cận cách hệ thống, chojong trình chứ không chỉ đơn giản là các cuộc phỏng vấn cá nhân tại các thời điểm quyết định.
Trong nhiều tài liệu tham khảo khác, hojớng nghiệp đojợc hiểu là tổng thé chứa đựng nhiều thành phần, biểu thị những hình thức riêng lẻ của hơiớng nghiệp nhơi: thông tin nghề nghiệp, tơi vấn nghề nghiệp,. tòy từng lĩnh vực khác nhau. 17 Trong tâm lý học thì hojéng nghiệp đojợc coi là quá trình chuẩn bị cho thế hệ trẻ sẵn sàng tâm lý đi vào lao động nghề nghiệp. Điều này cũng giống nhoơi cách mà K.K Platônốp ghi: Hojớng nghiệp là một hệ thống các biện pháp tâm lý — giáo dục, y học nhằm gIúp con nggo|ời đi vào cuộc sống thông qua việc lựa chọn cho mình một nghề nghiệp vừa đáp ứng nhu cầu xã hội vừa phù hợp với năng lực của bản thân.
Những biện pháp này sẽ tạo nên sự thống nhất giữa quyền lợi của xã hội với quyền lợi cá nhân.” Sự sẵn sàng tâm lý đó chính là tâm thế lao động — một thái độ tâm lý tích cực trojớc hoạt động lao động. Nhà tâm lý học Đặng Danh Ánh cũng bổ sung: “.Hojớng nghiệp giờ đây không chỉ gắn với khâu chọn nghề của học sinh trolờng phố thông mà còn gắn với khâu thích ứng nghề ở bất kỳ trojong chuyén nghiệp nào”. Trong kinh tế học thì hoiớng nghiệp đojợc hiểu là hệ thống những giải pháp dẫn dắt tổ chức thanh thiếu niên đi vào lao động nghề nghiệp nhằm sử dụng hợp lý tiềm năng lao động trẻ tuổi đất nojớc. Hojớng nghiệp góp phần tích cực vào quá trình phan dau nâng cao năng suất lao động xã hội.
Các nhà nghiên cứu cho rằng để giúp các em chọn nghề phù hợp cần làm tốt công tác hojớng nghiệp cho các em dojới nhiều hình thức. Việc hojớng nghiệp & thể hiểu theo hai cách. - Holớng nghiệp trên bình diện xã hội: Mỗi loại hình lao động đều cần những con ngoời có năng lực và phâm chất phù hợp. Để chọn đơjợc những ngơjời theo đúng những tiêu chuẩn đã định, xã hội cần làm cho thế hệ trẻ hiểu đơjợc nội dung, tính chất, đặc điểm, điều kiện lao động ở mỗi loại nghề nghiệp cụ thé.
Thực hiện mục đích này gia đình va x4 hdi can hojéng nghiép cho thế hệ trẻ - Hoong nghiép trên bình điện phổ thông: Trong troiờng phô thông hơiớng nghiệp là một hình thức hoạt động dạy của thầy và hoạt động học của trò. Với tơi cách là hoạt động dạy của thầy, hoiớng nghiệp đơjợc coi nhơi là công việc của lậo thể giáo viên, tập thể sơi phạm, có mục đích giáo dục học sinh trong việc chọn nghề, giúp các em tự quyết định nghề nghiệp trong toJơng lai trên cơ sở phân tích khoa học về năng lực, hứng thú của bản thân và nhu cầu nhân lực của các ngành 18 sản xuất trong xã hội. Nhơi vay, hojong nghiệp trong trơjờng phô thông nhơi mithé thống tác động sơi phạm nhằm giúp các em học sinh chọn đơjợc nghề tojơng một cách hợp lí. Vậy, việc giáo dục hojớng nghiệp trong trojờng phố thông phải thống nhất với công tác hojớng nghiệp ngoài xã hội.
Hai bộ phận này có mối quan hệ mật thiết với nhau, bổ xung lẫn nhau, hỗ trợ nhau. Hơiớng nghiệp là một hệ thống các biện pháp tác động từ gia đình, nhà trơjờng và xã hội; Giáo dục hơiớng nghiệp là hoạt động dạy dỗ cho học sinh cách khoa học, cụ thể về vấn đề lựa chọn nghề nghiệp. Sau khi nhận đơjợc sự giáo dục hơiớng nghiệp hoc sinh phải nhận định dggc: Một là: Làm quen với những nghề cơ bản trong xã hội, những nghề có vị trí then chốt trong nền kinh tế quốc dân, những nghề cần phải phát triển ở địa phojơng. Trojớc hết phải cho các em thấy đojợc yêu cầu phải chọn, tạo cho mình nghề nghiệp tojơng lai.
Hai là: Phát hiện, hơjớng dẫn, phát triển hứng thú nghề nghiệp của các em. Ba là: Tạo điều kiện để cho học sinh hình thành năng lực tơjơng ứng với hứng thú nghề nghiệp đã có thông qua hoạt động lao động sản xuất kết hợp với dạy nghề. NhọJ vậy, hojớng nghiệp là một quá trình, một hệ thống giúp đỡ cho thế hệ trẻ hòa nhập vào quá trình lao động sản xuất của xã hội cách hiệu quả. Điều này có nghĩa là việc hojớng nghiệp cần phải xét trên bình điện cá nhân (Thỏa mãn nguyện vọng, nhu cầu cá nhân đồng thời thích hợp với sở trojong, điều kiện tâm sinh lý của cá nhân để phát triển tới đỉnh cao nghề nghiệp, tạo lập đơJợc cuộc sống tốt đẹp cho bản thân) và bình diện xã hội (Lựa chọn đơiợc nghề nghiệp phò hợp với nhu cầu xã hội, mang cái cá nhân của mình để làm ích lợi, cống hiến thật nhiều cho xã hội).
Dù ở trên bình diện nào thì đây cũng là một hoạt động vô cùng cần thiết, có ích cho cả cá nhân và xã hội, giúp cho thế hệ trẻ đi vao lao động sản xuất trong xã hội có định hojớng và hiệu quả hơn. Thanh niên dân tộc thiểu số 1. Thanh niên Theo quy định của Luật Thanh niên năm 2005: Thanh niên là “công dân Việt Nam từ đủ 16 tuổi đến ba mgqơi tuổi.” Biéu hiện về tính cách của thanh niên có nhiều tính tích cực: Thanh niên có tính tình nguyện, tính tự giác trong mọi hoạt động của mình (học tập, lao động và hoạt động xã hội). Họ có tinh thần vơiợt khó, có gang hoàn thành tốt nhiệm vụ.
Tuôi thanh niên có tính năng động, tính tích cực, rất nhạy bén với sự biến động của xã hội. Thanh niên thojờng giàu lòng quả cảm, gan dạ, dũng cảm và đức hy sinh. Ở họ có tỉnh thần đổi mới, nhanh chóng tiếp thu cái mới. Tuy nhiên, do tính tự trọng, tự chủ phát triển mạnh nên thanh niên dễ có tính chủ quan, tự phụ đánh giá quá cao về bản thân.
Thanh niên còn có tính nóng VỘI, muốn đốt cháy giai đoạn, thiếu cặn kẽ, dễ dgja dén that bại. Thanh niên có tính gan dạ, đũng cảm cao nhơỊng đôi khi hành động liều lĩnh, mạo hiểm. Ở thanh niên khi không thành công ở một vài việc nào đó thì thojong dé han nan, bi quan với những công việc khác. Từ đó thanh niên dễ tự ti, thụ động, sống khép kín ít tích cực tham gia hoạt động.
Thanh niên có tinh thần đổi mới, dễ tiếp thu cái mới song thanh niên cũng dễ phủ nhận quá khứ, phủ nhận những thành quả của thế hệ đi trojớc, dễ có thiên hojớng chuộng hình thức, đánh giá srviệc qua hình thức bề ngoài. Mặc dù vậy, ta vẫn có thể khẳng định thanh niên là nhóm nggiời ở tuổi đã trojong thành, có đầy đủ tố chất của ngơyời lớn, là thời kỳ đồi dào về trí lực và thé lực. Họ có đầy đủ những điều kiện cần thiết để tham gia hoạt động học tập, lao động, hoạt động chính trị xã hội đạt hiệu quả cao, có khả năng đóng góp, cống hiến thể lực và trí lực cho công cuộc đổi mới đấtnoớc. Dân tộc thiểu số và đặc điểm của dân tộc thiểu số - Dân tộc thiểu số Dân tộc thiểu số là thuật ngữ có nhiều định nghĩa khác nhau, tùy theo khái niệm của từng bộ môn nghiên cứu hay quan điểm của mỗi quốc gia.
Một số nhà nghiên cứu cho rằng dân tộc thiểu số chia làm 2 thành phần: e_ Dân tộc thiểu số có nguồn gốc lịch sử (minorités historiques) là tập thé tộc ngojời đã có mặt trên vòng lãnh thé tr lau doi ma ngodi ta thojong gọi là dân tộc bản địa (peuples autochtones) e Dân tộc thiểu số di coi (minorités immigrées) là những ngojời móc ngoài sang định co tại một quốc gia có chủ quyền Năm 1992, Hội Đồng LHQ thông qua khái niệm về “dân tộc thiểu số” bằng cách dựa trên quan điểm mà Gs.