Tổng quan nghiên cứu

Trong giai đoạn 2011-2015, giáo dục mầm non Việt Nam bước vào giai đoạn chuyển biến mạnh mẽ theo tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, hướng đến mục tiêu phổ cập cho trẻ 5 tuổi với tỷ lệ huy động trẻ đạt trên 85%. Tại huyện Hoành Bồ, tỉnh Quảng Ninh – địa bàn miền núi rộng lớn gồm 13 xã và thị trấn, trong đó nhiều điểm trường lẻ cách trung tâm từ 15 km đến 60 km – công tác quản lý giáo dục mầm non đối mặt với nhiều thách thức đặc thù do địa hình chia cắt, tỷ lệ đồng bào dân tộc thiểu số cao và điều kiện kinh tế còn khó khăn.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục (mã số 60 14 01 14) của tác giả Đặng Thị Hậu tại Trường Đại học Giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội tập trung nghiên cứu toàn diện thực trạng quản lý hoạt động chăm sóc và giáo dục trẻ tại 13 trường mầm non công lập trên địa bàn huyện Hoành Bồ trong giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2015. Mục tiêu trọng tâm của đề tài là đánh giá đúng thực trạng công tác chỉ đạo, tổ chức, kiểm tra của đội ngũ cán bộ quản lý, xác định các nút thắt cản trở chất lượng giáo dục, từ đó đề xuất hệ thống biện pháp quản lý khoa học, khả thi.

Ý nghĩa thực tiễn của công trình nghiên cứu được thể hiện qua các mục tiêu định lượng rõ ràng: giảm tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân và thấp còi xuống dưới 4.5%, nâng tỷ lệ phòng học kiên cố đạt chuẩn lên trên 75% và chuẩn hóa 100% năng lực chuyên môn cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục mầm non giai đoạn 2016-2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu xây dựng trên nền tảng lý thuyết tiếp cận hệ thống và lý thuyết điều khiển học trong quản lý giáo dục được phát triển bởi các học giả Đặng Quốc Bảo, Trần Kiểm và Nguyễn Ngọc Quang. Mô hình quản trị trường mầm non được vận hành dựa trên 4 chức năng quản lý cốt lõi: lập kế hoạch phát triển, tổ chức bộ máy nhân sự, chỉ đạo thực hiện chương trình và kiểm tra - đánh giá kết quả hoạt động.

Bên cạnh đó, luận văn tích hợp lý thuyết phát triển tâm lý trẻ em lứa tuổi mẫu giáo của Kurahashi Sôdô, V. Sukhomlinsky và Leontiev, khẳng định nguyên tắc lấy trẻ làm trung tâm và xác định vui chơi là hoạt động chủ đạo. Ba khái niệm nền tảng được làm rõ gồm: quản lý hoạt động chăm sóc (quản lý chế độ dinh dưỡng, theo dõi sức khỏe, đảm bảo an toàn vệ sinh); quản lý hoạt động giáo dục (tổ chức hoạt động học, chơi góc, lao động và lễ hội nhằm phát triển 5 mặt: thể chất, nhận thức, ngôn ngữ, thẩm mỹ, tình cảm - kỹ năng xã hội); và năng lực quản trị của hiệu trưởng trường mầm non.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa phương pháp định tính và định lượng để đảm bảo độ tin cậy khoa học cao:

  • Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Khảo sát trực tiếp toàn bộ 13 cán bộ quản lý và hơn 250 giáo viên mầm non tại 13 trường công lập thuộc huyện Hoành Bồ. Cỡ mẫu này đại diện cho 100% các cơ sở giáo dục mầm non công lập trên địa bàn, bao gồm cả vùng thuận lợi lẫn vùng sâu, vùng xa.
  • Phương pháp phỏng vấn sâu và chuyên gia: Phỏng vấn 13 hiệu trưởng và lấy ý kiến đánh giá của các chuyên gia quản lý giáo dục thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Quảng Ninh cùng Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Hoành Bồ nhằm thẩm định tính cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp.
  • Phương pháp thống kê toán học: Toàn bộ dữ liệu thứ cấp từ 10 bảng thống kê giai đoạn 2011-2016 được xử lý bằng thang đo điểm trung bình từ 1.00 đến 3.00 điểm, tính tỷ lệ phần trăm và hệ số tương quan để bảo đảm tính chuẩn xác của các kết luận.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô mạng lưới trường lớp phát triển nhanh với 13 trường mầm non công lập, đáp ứng nhu cầu gửi trẻ ngày càng tăng, song cơ sở vật chất còn nhiều thiếu hụt. Tỷ lệ phòng học kiên cố đạt 68.2%, trong khi 31.8% còn lại là phòng học bán kiên cố hoặc mượn tạm tại các điểm lẻ thôn bản, gây khó khăn cho việc quản lý tập trung.

Thứ hai, công tác chăm sóc sức khỏe và dinh dưỡng có chuyển biến vượt bậc qua 5 năm học. Tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân giảm mạnh từ 8.5% năm học 2011-2012 xuống còn 4.2% năm học 2015-2016; suy dinh dưỡng thể thấp còi giảm từ 9.1% xuống 4.6%. Tỷ lệ trẻ được khám sức khỏe định kỳ và theo dõi biểu đồ tăng trưởng 3 lần mỗi năm đạt mức tuyệt đối 100%.

Thứ ba, về cơ cấu đội ngũ, 100% giáo viên mầm non đạt chuẩn trình độ đào tạo trung cấp sư phạm trở lên, trong đó tỷ lệ trên chuẩn trình độ cao đẳng và đại học đạt 64.5%. Tuy nhiên, khoảng 35.8% giáo viên có thâm niên công tác dưới 5 năm còn lúng túng trong việc thiết kế hoạt động trải nghiệm và xử lý các tình huống sư phạm ở lớp ghép đa độ tuổi.

Thứ tư, hiệu quả công tác quản lý của hiệu trưởng chưa đồng đều giữa các khâu. Điểm đánh giá trung bình cho khâu lập kế hoạch đạt mức cao với 2.68/3.00 điểm, nhưng khâu kiểm tra, giám sát chuyên môn và tạo động lực cho giáo viên vùng cao chỉ đạt 2.15/3.00 điểm.

Thảo luận kết quả

Khi mô tả dữ liệu trên biểu đồ cột so sánh theo chuỗi thời gian 5 năm, xu hướng giảm liên tục của tỷ lệ suy dinh dưỡng là minh chứng rõ nét cho sự chỉ đạo quyết liệt của các cấp quản lý và sự phối hợp hiệu quả giữa nhà trường với trạm y tế địa phương. Tuy nhiên, bảng tổng hợp trang thiết bị cho thấy sự chênh lệch lớn giữa các vùng: trong khi các trường trung tâm như thị trấn Trới hay xã Lê Lợi đạt trên 85% tiêu chuẩn đồ dùng, đồ chơi thì tại các xã vùng cao như Đồng Sơn, Kỳ Thượng, tỷ lệ này chỉ đạt khoảng 42%.

Nguyên nhân chính xuất phát từ địa bàn miền núi phân tán, nguồn ngân sách đầu tư công còn hạn hẹp và công tác xã hội hóa giáo dục gặp nhiều trở ngại do đời sống kinh tế của phụ huynh vùng đồng bào dân tộc thiểu số còn khó khăn. So sánh với các nghiên cứu quản lý giáo dục mầm non tại khu vực đô thị như Quận 4 và Quận 5 (Thành phố Hồ Chí Minh), công tác quản lý tại huyện Hoành Bồ đòi hỏi phải có những giải pháp đặc thù thích ứng với mô hình trường nhiều điểm lẻ và cơ chế hỗ trợ giáo viên vùng khó.

Đề xuất và khuyến nghị

Nâng cao nhận thức và bồi dưỡng năng lực chuyên môn cho đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên: Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Hoành Bồ chủ trì tổ chức định kỳ 4 đợt tập huấn chuyên sâu mỗi năm học về phương pháp dạy học tích hợp lấy trẻ làm trung tâm, phấn đấu đạt tỷ lệ 80% giáo viên đạt trình độ đại học trước năm 2020.

Đổi mới công tác lập kế hoạch và chỉ đạo thực hiện chương trình giáo dục mầm non: Ban giám hiệu 13 trường mầm non cần xây dựng kế hoạch năm học linh hoạt, tăng cường 30% thời lượng cho các hoạt động ngoài trời, trò chơi dân gian và tăng cường tiếng Việt cho trẻ em dân tộc thiểu số trong giai đoạn 2017-2019.

Tăng cường đầu tư, khai thác và bảo quản cơ sở vật chất, đồ dùng đồ chơi tự tạo: Ủy ban nhân dân huyện Hoành Bồ ưu tiên phân bổ ngân sách kiên cố hóa 100% phòng học tại các điểm trường cách xa trung tâm trên 15 km, đặt mục tiêu nâng tỷ lệ trường mầm non đạt chuẩn quốc gia mức độ 1 lên 75% vào năm 2020.

Hoàn thiện quy trình kiểm tra, đánh giá nội bộ và đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục: Hiệu trưởng các trường thiết lập hệ thống tiêu chí kiểm tra định kỳ 2 lần mỗi học kỳ, kết hợp đánh giá đột xuất gắn với thi đua khen thưởng; đồng thời huy động nguồn lực xã hội hóa đạt mức tăng trưởng tối thiểu 15% mỗi năm để hỗ trợ trang thiết bị bán trú.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Cán bộ quản lý Phòng và Sở Giáo dục và Đào tạo: Cung cấp khung dữ liệu thực chứng và hệ thống giải pháp vĩ mô để xây dựng chính sách phát triển mạng lưới giáo dục mầm non tại hơn 10 xã vùng miền núi khó khăn.

Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng các trường mầm non công lập: Hướng dẫn chi tiết quy trình 4 bước quản trị trường học, từ khâu lập kế hoạch đến tổ chức kiểm tra, giúp nâng điểm trung bình hiệu quả quản lý từ 2.15 lên trên 2.70 điểm.

Giáo viên mầm non trực tiếp công tác tại vùng cao: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tiễn về kỹ năng tổ chức môi trường giáo dục lấy trẻ làm trung tâm và các biện pháp chăm sóc dinh dưỡng giúp hạ tỷ lệ suy dinh dưỡng nhẹ cân xuống dưới 4%.

Học viên cao học và nghiên cứu sinh ngành Quản lý giáo dục: Cung cấp bộ công cụ khảo sát chuẩn hóa trên mẫu hơn 250 đối tượng cùng phương pháp xử lý số liệu định lượng phục vụ các công trình nghiên cứu học thuật liên quan.

Câu hỏi thường gặp

Luận văn giải quyết vấn đề then chốt nào trong quản lý giáo dục mầm non tại huyện Hoành Bồ? Công trình tập trung khắc phục sự chênh lệch chất lượng giáo dục giữa trường trung tâm và các điểm lẻ cách xa 15 km đến 60 km. Thông qua khảo sát 13 trường công lập, nghiên cứu đề xuất các biện pháp đồng bộ giúp giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng từ 8.5% xuống 4.2% và nâng cao năng lực quản trị trường học.

Cơ sở lý luận của đề tài được xây dựng dựa trên những học thuyết nào? Đề tài dựa trên lý thuyết điều khiển học và lý thuyết hệ thống trong quản lý của Đặng Quốc Bảo, Trần Kiểm kết hợp cùng thuyết tâm lý học lứa tuổi của Kurahashi Sôdô và Sukhomlinsky, bảo đảm 100% hoạt động chăm sóc, giáo dục tuân thủ nguyên tắc lấy trẻ làm trung tâm.

Thực trạng cơ sở vật chất tại địa phương được phản ánh như thế nào qua số liệu? Khảo sát giai đoạn 2011-2016 cho thấy 68.2% phòng học đạt chuẩn kiên cố, nhưng vẫn còn 31.8% phòng học bán kiên cố tại vùng cao. Thiết bị dạy học và đồ dùng đồ chơi tại các điểm lẻ mới chỉ đáp ứng khoảng 42% nhu cầu sử dụng thực tế.

Biện pháp quản lý nào được đánh giá có tính khả thi và cấp thiết cao nhất? Biện pháp bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ giáo viên đạt điểm khả thi cao nhất với 2.85/3.00 điểm. Việc tổ chức 4 đợt tập huấn mỗi năm giúp 64.5% giáo viên trên chuẩn nâng cao kỹ năng xử lý tình huống sư phạm và áp dụng công nghệ thông tin.

Đóng góp thực tiễn của công trình đối với ngành giáo dục địa phương là gì? Luận văn cung cấp luận cứ thực nghiệm từ 13 trường học, đề xuất lộ trình 2016-2020 giúp chính quyền địa phương hoàn thiện quy hoạch mạng lưới trường lớp, tăng 15% nguồn lực xã hội hóa và giữ vững kết quả phổ cập giáo dục trẻ 5 tuổi.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý hoạt động chăm sóc và giáo dục trẻ mầm non theo 4 chức năng quản trị hiện đại.
  • Đánh giá chân thực thực trạng tại 13 trường mầm non công lập huyện Hoành Bồ với tỷ lệ kiên cố hóa 68.2% và tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng giảm xuống 4.2%.
  • Đề xuất 5 nhóm giải pháp quản lý đồng bộ đạt mức đồng thuận và đánh giá khả thi trên 85% từ các nhà khoa học và cán bộ quản lý thực tiễn.
  • Xác lập lộ trình thực hiện chi tiết giai đoạn 2016-2020 nhằm chuẩn hóa 100% đội ngũ giáo viên đạt trình độ cao đẳng, đại học và kiên cố hóa trường lớp.
  • Đóng góp luận cứ khoa học để Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Hoành Bồ ban hành các văn bản chỉ đạo đổi mới giáo dục mầm non phù hợp địa bàn miền núi.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là gắn kết lý luận quản lý giáo dục với điều kiện thực tế của một huyện miền núi đặc thù. Trong giai đoạn 2017-2020, việc triển khai đồng bộ các giải pháp sẽ tạo nền tảng vững chắc nâng cao chất lượng chăm sóc trẻ. Độc giả, nhà nghiên cứu và cán bộ quản lý hãy tham khảo chi tiết toàn văn đề tài để vận dụng hiệu quả vào công tác quản trị tại cơ sở giáo dục.