Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục với đề tài "Giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên ngành nông nghiệp tại các cơ sở giáo dục đại học" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Lý Thanh Hiền, dưới sự hướng dẫn khoa học của GS.TS Nguyễn Hữu Châu và PGS.TS Nguyễn Đức Minh tại Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam (Bộ Giáo dục và Đào tạo), bảo vệ năm 2019 thuộc chuyên ngành Lý luận và lịch sử giáo dục (mã số: 9.02).

Tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ vai trò của đạo đức nghề nghiệp trong bối cảnh mặt trái kinh tế thị trường, lợi ích nhóm gây suy thoái đạo đức ở nhiều lĩnh vực. Trong sản xuất nông nghiệp, tình trạng lạm dụng thuốc bảo vệ thực vật quá mức, sử dụng chất kích thích tăng trưởng độc hại trong chăn nuôi hay hóa chất bảo quản nông sản không đúng quy định gây hại cho sức khỏe cộng đồng và gây ô nhiễm môi trường. Khoảng trống nghiên cứu được tác giả chỉ ra là: mặc dù các chuẩn đầu ra ngành nông nghiệp đều đề cập phẩm chất đạo đức, song nội dung còn chung chung, giáo điều, thiếu các chuẩn mực đặc thù theo từng ngành; chương trình đào tạo nặng về kiến thức chuyên môn, tích hợp đạo đức tản mạn mà không có tiêu chí đánh giá cụ thể; môi trường giáo dục thiếu tính liên kết thực tế với các cơ sở sản xuất; chưa có công trình nghiên cứu hệ thống nào về giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên nông nghiệp tại Việt Nam.

Mục đích nghiên cứu: Đề xuất biện pháp giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên ngành nông nghiệp tại các cơ sở giáo dục đại học.

Giả thuyết khoa học: Hiệu quả hoạt động giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên ngành nông nghiệp tại các cơ sở giáo dục đại học hiện nay chưa đáp ứng được yêu cầu của xã hội. Nếu xây dựng được những nội dung các chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp trong ngành nông nghiệp đồng thời có sự thay đổi tích cực trong việc thực hiện các biện pháp giáo dục đạo đức nghề nghiệp thông qua lồng ghép trong các môn học trên lớp, tổ chức các hoạt động ngoài giờ lên lớp và qua thực tập nghề nghiệp tại các cơ sở sản xuất nhằm tác động vào nhận thức, thái độ, hành vi của sinh viên thì sẽ góp phần nâng cao hiệu quả giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên ngành nông nghiệp tại các cơ sở giáo dục đại học.

Nhiệm vụ nghiên cứu được văn bản xác định gồm 4 nhiệm vụ:

  1. Xác định cơ sở lý luận của giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên ngành nông nghiệp tại các cơ sở giáo dục đại học.
  2. Đánh giá thực trạng giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên đại học ngành nông nghiệp tại các cơ sở giáo dục đại học.
  3. Đề xuất các biện pháp giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên đại học ngành nông nghiệp tại các cơ sở giáo dục đại học qua dạy học các môn học, qua việc tổ chức các hoạt động ngoại khóa, qua hoạt động thực tập nghề nghiệp.
  4. Thực nghiệm sư phạm.

Khách thể và đối tượng nghiên cứu:

  • Khách thể nghiên cứu: Quá trình giáo dục đạo đức nghề nghiệp của sinh viên ngành Nông nghiệp.
  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động giáo dục đạo đức nghề nghiệp của sinh viên ngành nông nghiệp tại các cơ sở giáo dục đại học.

Phạm vi nghiên cứu:

  • Về nội dung: Nghiên cứu một số phẩm chất đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên ngành Nông nghiệp ở chuyên ngành Nông học (Trồng trọt hay Khoa học cây trồng).
  • Về địa bàn: Khảo sát tại 3 cơ sở giáo dục đại học đại diện gồm Học viện Nông nghiệp Việt Nam, Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên, Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Huế.
  • Về nghiệm thể: Khảo sát 30 cựu sinh viên (cán bộ ngành nông nghiệp), 320 sinh viên và 30 cán bộ quản lý, giảng viên tại 3 cơ sở trên.
  • Về thực nghiệm sư phạm: Tiến hành tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam qua 2 giai đoạn: từ tháng 1/2017 đến tháng 3/2017 (lần 1) và từ tháng 1/2018 đến tháng 3/2018 (lần 2).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án điểm lại các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế theo ba nhóm vấn đề:

Thứ nhất, nghiên cứu về đạo đức nghề nghiệp nói chung:

  • Khảo sát của tổ chức ACFE (Association of Certified Fraud Examiners) chỉ ra suy thoái kinh tế gián tiếp làm tăng sai phạm, gian lận trong doanh nghiệp. Trịnh Hồng Nguyệt (VACPA) nhấn mạnh đạo đức nghề nghiệp là tài sản vô hình của người hành nghề.
  • Quan điểm của Chủ tịch Hồ Chí Minh về mối quan hệ giữa đức và tài, coi đạo đức là gốc của người cán bộ.
  • Trần Hữu Quang (2014) trong "Luận về đạo đức nghề nghiệp" chỉ ra nền tảng xuất phát từ ý nghĩa lao động và hành vi đạo đức, xem bản chất đạo đức nghề nghiệp là đạo đức nghĩa vụ theo học thuyết Kant.
  • Đặng Vũ Tuấn Sơn (2015) trong "Có say mê mới có đạo đức nghề nghiệp" nhấn mạnh lòng yêu nghề, say mê chuyên môn là yếu tố duy trì đạo đức.
  • Thích Giác Toàn (2012) với bài "Phật giáo và đạo đức nghề nghiệp" phân tích đạo đức nghề nghiệp qua chi phần "chánh mạng" và hệ giá trị bát chánh đạo.
  • Nguyễn Huy Phòng (2013) phân tích đạo đức nghề nghiệp của cán bộ, công chức trong kinh tế thị trường.
  • Các tài liệu quốc tế: Bộ quy tắc ứng xử và đạo đức nghề nghiệp của Hoa Kỳ (2012); Patric Dobel (1990) nghiên cứu liêm chính trong dịch vụ công; Jonh Hardwig (1991) nêu 5 nguyên tắc đạo đức chuyên môn và yếu tố nhân đức hướng tới người không chuyên; Joshua Joseph (2000) bàn về chương trình đạo đức nơi làm việc; Wueste (1998) phân biệt đạo đức nghề nghiệp và trách nhiệm xã hội; Bộ quy tắc đạo đức của Hiệp hội Tham vấn Tâm lý Hoa Kỳ (ASCA).

Thứ hai, nghiên cứu về đạo đức nghề nghiệp trong ngành nông nghiệp:

  • Đào Xuân Thảng (2012) nhấn mạnh khoa học nông nghiệp đòi hỏi sự gắn bó với nông nghiệp, nông dân và nông thôn.
  • Khuất Thu Hồng (1989) và Ngọc Lan (2004) phân tích đặc điểm tâm lý xã hội của nông dân Việt Nam (chịu thương chịu khó nhưng mang tính bảo thủ, tư duy manh mún), tác động đến nguồn nhân lực xuất thân từ nông thôn.
  • V (1991) trong "Ethics and agriculture: an anthology on current issues world context" khẳng định chuẩn mực đạo đức riêng của từng nghề. Joseph R. Herkert nêu nguyên tắc tôn trọng và bảo tồn đa dạng tự nhiên. Chrispeels (2003) nghiên cứu thực hành phát triển bền vững trong chăn nuôi tại Hà Lan. Diebel (2008) nêu các nguyên tắc đạo đức của kỹ sư nông nghiệp. Paul Lasley và Arne Hallam (2003) xác định hệ phẩm chất của người nông dân (đáng tin cậy, tôn trọng, trách nhiệm, công bằng, chu đáo, tư cách công dân) và vận dụng "quy tắc vàng".

Thứ ba, nghiên cứu về giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên nông nghiệp:

  • Stanislas J. Durdon (1980) mô tả việc dạy đạo đức nghề nghiệp nông nghiệp tại Cal Poly San Luis Obispo. J. Peter Clark và Christopher Ritson (2011) hướng dẫn các vấn đề đạo đức cho người làm việc trong sản xuất thực phẩm và nông sản.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết: Các nghiên cứu trong nước trước đây chỉ đề cập đạo đức chung chung hoặc dừng lại ở phân tích tâm lý người nông dân; các nghiên cứu quốc tế đã đề xuất tiêu chuẩn nghề nhưng chưa được chuyển hóa thành chương trình giáo dục cụ thể tại Việt Nam. Luận án giải quyết khoảng trống về xây dựng chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp đặc thù cho chuyên ngành Nông học và thiết kế hệ thống biện pháp giáo dục đồng bộ qua giảng dạy trên lớp, hoạt động ngoại khóa và thực tập nghề nghiệp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết của luận án được xây dựng từ việc tổng hợp và xác định các khái niệm công cụ:

  • Đạo đức: Hình thái ý thức xã hội, hệ thống nguyên tắc, quy tắc, chuẩn mực điều chỉnh hành vi của con người trong các mối quan hệ xã hội và tự nhiên.
  • Giáo dục đạo đức: Hoạt động có mục đích, có kế hoạch nhằm chuyển hóa yêu cầu đạo đức xã hội thành phẩm chất, niềm tin và hành vi của cá nhân.
  • Nghề nghiệp: Lĩnh vực hoạt động lao động nhờ đào tạo mà con người có tri thức, kỹ năng tạo ra sản phẩm phục vụ xã hội.
  • Đạo đức nghề nghiệp: Hệ thống phẩm chất, giá trị đạo đức xã hội phù hợp đặc điểm từng nghề, thể hiện ở việc tuân thủ các quy định và đòi hỏi của nghề.
  • Đạo đức nghề nghiệp trong lĩnh vực Nông nghiệp: Hệ thống phẩm chất, giá trị đạo đức phù hợp đặc trưng ngành nông nghiệp, là động lực phát triển năng lực và nâng cao uy tín nghề.

Khung phân tích của luận án dựa trên các hướng tiếp cận:

  • Tiếp cận hệ thống và cấu trúc: Xem giáo dục đạo đức nghề nghiệp là chỉnh thể gồm mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức và kiểm tra đánh giá, gắn với cấu trúc tâm lý (nhận thức, thái độ, hành vi).
  • Tiếp cận thực tiễn cụ thể: Khảo sát thực trạng tại các trường đào tạo nông nghiệp để đề xuất biện pháp phù hợp thực tế.
  • Tiếp cận kỹ năng sống: Hướng đến việc hình thành hành vi nghề nghiệp lành mạnh, bản lĩnh từ chối tiêu cực.
  • Tiếp cận giá trị: Giúp sinh viên định hình và điều chỉnh hành vi theo chuẩn mực giá trị nghề nghiệp.

Phương pháp nghiên cứu thực tế (kết hợp định tính và định lượng):

  • Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Phân tích lịch sử - logic, so sánh, khái quát hóa văn bản.
  • Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi (anket): Thiết kế 3 mẫu phiếu hỏi đóng và mở cho 3 nhóm đối tượng (cán bộ quản lý/giảng viên, cán bộ nông nghiệp là cựu sinh viên, sinh viên).
  • Phương pháp quan sát sư phạm: Dự giờ giảng dạy, theo dõi sinh viên trong quá trình rèn nghề, thực tập, sinh hoạt chính trị đầu khóa, hội chợ việc làm.
  • Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn sâu 01 cán bộ nông nghiệp là chủ trang trại và 01 nhóm sinh viên.
  • Phương pháp nghiên cứu trường hợp và phân tích tổng kết kinh nghiệm giáo dục.
  • Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia: Sử dụng phiếu trưng cầu lấy ý kiến chuyên gia về 23 phẩm chất đạo đức dự kiến (lựa chọn các phẩm chất có tỷ lệ đồng thuận trên 60%).
  • Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tổ chức thực nghiệm đối chứng 2 lần tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam.
  • Phương pháp thống kê toán học: Xử lý dữ liệu bằng phần mềm SPSS, tính toán giá trị trung bình, độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha) và phân tích tương quan.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lí luận của giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên ngành nông nghiệp tại các cơ sở giáo dục đại học

Chương 1 hệ thống hóa các khái niệm, xác định đặc điểm ngành Nông học (Khoa học cây trồng) và phân tích các đặc điểm tâm lý - xã hội của sinh viên nông nghiệp: xuất thân phần lớn từ nông thôn, có tính cần cù, yêu thích tự nhiên nhưng chịu ảnh hưởng của lối sống thực tế, tác động của công nghệ thông tin và tâm lý thị trường.

Dựa trên kết quả khảo sát chuyên gia từ 23 tiêu chí ban đầu, tác giả xác lập 10 phẩm chất đạo đức nghề nghiệp cốt lõi cần giáo dục cho sinh viên ngành trồng trọt (đạt tỷ lệ đồng thuận trên 60%):

  1. Nhận thức sâu sắc về vai trò, ý nghĩa của ngành nghề trồng trọt.
  2. Có lương tâm - trách nhiệm với nghề nghiệp (sản xuất an toàn, bảo vệ sức khỏe cộng đồng, cân bằng sinh thái).
  3. Tôn trọng các quy định của ngành nghề, cơ quan, nơi làm việc.
  4. Tôn trọng đối tác, khách hàng và đồng nghiệp.
  5. Tôn trọng thiên nhiên và môi trường sống xung quanh.
  6. Tinh thần dấn thân khởi nghiệp.
  7. Ý thức hoàn thiện và phát triển bản thân.
  8. Dũng cảm, tự tin, linh hoạt đối đầu khó khăn, rủi ro thiên tai.
  9. Tinh thần hợp tác trong công việc.
  10. Ý thức sống và làm việc theo Hiến pháp và pháp luật.

Chương này cũng xác định 4 nguyên tắc giáo dục đạo đức nghề nghiệp:

  • Tránh làm điều ác, tích cực làm điều thiện.
  • Tôn trọng nhân cách kết hợp với yêu cầu cao.
  • Giáo dục đạo đức nghề nghiệp trong lao động, bằng lao động.
  • Thống nhất mục đích giáo dục đạo đức nghề nghiệp giữa các lực lượng giáo dục.

Chương 2: Thực trạng giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên ngành Nông nghiệp tại các cơ sở giáo dục đại học

Chương 2 trình bày kết quả khảo sát thực trạng trên mẫu nghiên cứu gồm 320 sinh viên, 30 giảng viên và cán bộ quản lý, 30 cựu sinh viên hiện là cán bộ ngành nông nghiệp tại 3 cơ sở (Học viện Nông nghiệp Việt Nam, Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Đại học Nông Lâm Huế).

Dữ liệu khảo sát được tổng hợp qua hệ sinh thái bảng số liệu trong luận án:

Ký hiệu bảng Tên bảng nội dung khảo sát trong luận án
Bảng 2.1 Ý nghĩa của từng giá trị trung bình đối với thang đo
Bảng 2.2 Kết quả khảo sát nhận thức của cán bộ ngành Nông nghiệp về mức độ quan trọng của đạo đức nghề nghiệp ngành Nông nghiệp
Bảng 2.3 Kết quả lựa chọn các nội dung giáo dục đạo đức nghề nghiệp theo quan điểm của cán bộ ngành nông nghiệp
Bảng 2.4 Kết quả thái độ của người cán bộ nông nghiệp đối với những biểu hiện sai trái về đạo đức nghề nghiệp
Bảng 2.5 Kết quả biểu hiện những hành vi đạo đức nghề nghiệp của cán bộ ngành Nông nghiệp
Bảng 2.6 Tóm tắt quá trình quan sát quy trình sản xuất rau sạch theo tiêu chuẩn của VietGAP
Bảng 2.7 Kết quả khảo sát nhận thức của sinh viên ngành nông nghiệp về ý nghĩa và tầm quan trọng của giáo dục đạo đức nghề nghiệp
Bảng 2.8 Kết quả khảo sát sự lựa chọn của sinh viên với những nội dung giáo dục đạo đức phù hợp với thực tiễn ngành nông nghiệp
Bảng 2.9 Kết quả khảo sát thái độ của sinh viên ngành Nông nghiệp đối với những hành vi vi phạm đạo đức nghề nghiệp
Bảng 2.10 Kết quả khảo sát về các hoạt động rèn luyện đạo đức nghề nghiệp của sinh viên ngành Nông nghiệp
Bảng 2.11 Kết quả điều tra ý kiến của nhà giáo dục về vai trò của giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên ngành Nông nghiệp tại các cơ sở giáo dục đại học
Bảng 2.12 Kết quả điều tra ý kiến đánh giá các nhà giáo dục về việc thực hiện mục tiêu của giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên ngành Nông nghiệp
Bảng 2.13 Kết quả khảo sát ý kiến của nhà giáo dục về việc lựa chọn những nội dung giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên ngành Nông nghiệp
Bảng 2.14 Kết quả đối chiếu sự lựa chọn nội dung giáo dục đạo đức của cán bộ ngành nông nghiệp và việc thực hiện những nội dung giáo dục đạo đức cho sinh viên
Bảng 2.15 Kết quả khảo sát ý kiến của các nhà giáo dục về phương pháp giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên ngành Nông nghiệp đã và đang sử dụng
Bảng 2.16 Kết quả khảo sát nhà giáo dục đã sử dụng các biện pháp giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên ngành nông nghiệp
Bảng 2.17 Khảo sát ý kiến của các nhà giáo dục đánh giá hiệu quả tham gia hoạt động giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên của các lực lượng giáo dục
Bảng 2.18 Đánh giá của nhà giáo dục về kết quả của hoạt động giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên ngành nông nghiệp
Bảng 2.19 Khảo sát ý kiến của các nhà giáo dục về mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên ngành Nông nghiệp

Kết quả khảo sát chỉ ra rằng cán bộ và sinh viên đều nhận thức được tầm quan trọng của đạo đức nghề nghiệp nhưng mức độ chuyển hóa thành hành vi còn hạn chế; việc dạy học tại các trường đại học chủ yếu tập trung vào chuyên môn kỹ thuật, phương pháp giáo dục đạo đức còn thuyết lý, thiếu quy trình kiểm tra đánh giá cụ thể; sự liên kết giữa nhà trường với cơ sở sản xuất trong rèn luyện đạo đức chưa chặt chẽ.

Chương 3: Các biện pháp giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên ngành nông nghiệp tại các cơ sở giáo dục đại học

Chương 3 đề xuất hệ thống 3 biện pháp giáo dục tương ứng với các con đường giáo dục chủ đạo:

Biện pháp 1: Lồng ghép nội dung giáo dục đạo đức nghề nghiệp trong các môn học trên lớp. Tác giả thiết kế mô hình tích hợp nội dung đạo đức qua 4 môn học chuyên ngành và đại cương:

  • Môn "Kiểm soát dư lượng thuốc trừ dịch hại" (Bảng 3.1): Giáo dục ý thức bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng, tuân thủ thời gian cách ly và quy định hóa chất bảo vệ thực vật.
  • Môn "Tâm lý học nghề nghiệp" (Bảng 3.2): Bồi dưỡng nhận thức về giá trị nghề nông, thái độ ứng xử nghề nghiệp và sự say mê công việc.
  • Môn "Tâm lý học đại cương" (Bảng 3.3): Hình thành các phẩm chất tâm lý, kỹ năng giao tiếp và tự điều chỉnh hành vi.
  • Môn "Pháp luật" (Bảng 3.4): Cung cấp kiến thức pháp lý về Luật Bảo vệ môi trường, Luật Đất đai, xử lý các vi phạm trong sản xuất kinh doanh nông sản.

Biện pháp 2: Giáo dục đạo đức nghề nghiệp thông qua các hoạt động ngoài giờ lên lớp. Tổ chức các buổi sinh hoạt chuyên đề, tọa đàm với doanh nhân, nhà quản lý nông nghiệp, hội chợ việc làm và diễn đàn đối thoại nhằm trang bị kỹ năng mềm và tinh thần khởi nghiệp.

Biện pháp 3: Giáo dục đạo đức nghề nghiệp thông qua hoạt động thực tập và rèn nghề tại các cơ sở sản xuất, trang trại địa phương. Tạo môi trường để sinh viên trực tiếp trải nghiệm quy trình sản xuất (như tiêu chuẩn VietGAP), rèn luyện trách nhiệm với sản phẩm và người tiêu dùng.

Luận án chỉ rõ mối quan hệ giữa các biện pháp: Biện pháp 1 giữ vai trò định hướng nhận thức; Biện pháp 2 bồi dưỡng tình cảm, thái độ; Biện pháp 3 là môi trường kiểm chứng và hình thành thói quen hành vi đạo đức nghề nghiệp.

Chương 4: Thực nghiệm sư phạm

Chương 4 kiểm chứng tính cần thiết, tính khả thi và hiệu quả thực tế của các biện pháp:

  • Khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi: Đánh giá qua ý kiến chuyên gia và giảng viên (thể hiện ở Bảng 4.1, Bảng 4.2 và Biểu đồ 4.1), kết quả phân tích hệ số tương quan (Bảng 4.3) khẳng định mối quan hệ thuận chiều giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp.
  • Tổ chức thực nghiệm: Triển khai trên mẫu thực nghiệm (Bảng 4.4) tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam, chia làm 2 giai đoạn:
    • Thực nghiệm lần 1 (tháng 1/2017 - 3/2017): Gồm nhóm thực nghiệm 1 (TN1) và nhóm đối chứng 1 (ĐC1).
    • Thực nghiệm lần 2 (tháng 1/2018 - 3/2018): Gồm nhóm thực nghiệm 2 (TN2) và nhóm đối chứng 2 (ĐC2).
  • Kiểm tra thang đo: Hệ số tin cậy của thang đo (Bảng 4.5) đảm bảo độ chuẩn xác thống kê.
  • Phân tích kết quả:
    • Trước thực nghiệm: Điểm số nhận thức, thái độ, hành vi giữa các cặp nhóm TN và ĐC tương đương nhau, không có sự sai khác có ý nghĩa thống kê (Bảng 4.6, Bảng 4.8; Biểu đồ 4.2, 4.3, 4.4, 4.8, 4.9, 4.10).
    • Sau thực nghiệm: Nhóm thực nghiệm đạt điểm trung bình về nhận thức, thái độ và hành vi cao hơn nhóm đối chứng rõ rệt ở cả hai lần thực nghiệm (Bảng 4.7, Bảng 4.9; Biểu đồ 4.5, 4.6, 4.7, 4.11, 4.12, 4.13).
    • Đánh giá tương quan: Bảng 4.10 xác định sự tương quan chặt chẽ giữa hành vi đạo đức nghề nghiệp và tính tích cực rèn luyện của sinh viên sau thực nghiệm lần 2.

Kết quả và những đóng góp mới

Về mặt lý luận:

  • Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên, phân tích sâu các đặc thù đạo đức trong lĩnh vực Nông nghiệp.
  • Xây dựng nội dung giáo dục đạo đức nghề nghiệp gồm 10 phẩm chất đặc thù cho sinh viên chuyên ngành Nông học (Khoa học cây trồng) phù hợp với đòi hỏi thực tiễn xã hội.
  • Phân tích các yếu tố chủ quan và khách quan ảnh hưởng đến hoạt động giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên nông nghiệp tại các cơ sở giáo dục đại học.

Về mặt thực tiễn:

  • Khảo sát, phân tích thực trạng biểu hiện đạo đức nghề nghiệp của cán bộ nông nghiệp (cựu sinh viên) làm cơ sở đối chiếu với chất lượng đào tạo của các cơ sở giáo dục đại học.
  • Đánh giá toàn diện thực trạng hoạt động giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên tại 3 trường đại học khối nông nghiệp lớn của cả nước.
  • Thiết kế hệ thống 3 biện pháp giáo dục tích hợp qua môn học trên lớp, hoạt động ngoài giờ và thực tập rèn nghề tại cơ sở sản xuất.
  • Thực nghiệm sư phạm hai đợt chứng minh tính khả thi và hiệu quả của các biện pháp trong việc nâng cao điểm số nhận thức, thái độ và hành vi đạo đức của sinh viên.

Kiến nghị của luận án:

  • Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn: Cần hoàn thiện khung chuẩn đầu ra có tiêu chí định lượng về đạo đức nghề nghiệp; hỗ trợ kinh phí cho các chương trình rèn nghề.
  • Đối với các cơ sở giáo dục đại học: Cần đổi mới phương pháp giảng dạy, đưa nội dung đạo đức lồng ghép vào đề cương chi tiết môn học, xây dựng tiêu chí đánh giá hành vi đạo đức trong thực tập, tăng cường liên kết với trang trại, doanh nghiệp nông nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Phạm vi nội dung mới chỉ tập trung sâu vào một chuyên ngành hẹp là Nông học (Trồng trọt / Khoa học cây trồng), chưa bao quát toàn bộ các khối ngành khác của nông nghiệp như Chăn nuôi, Thú y, Thủy sản, Lâm nghiệp hay Quản lý đất đai.
  • Địa bàn khảo sát thực trạng giới hạn ở 3 trường đại diện khu vực miền Bắc và miền Trung; phạm vi thực nghiệm sư phạm mới chỉ triển khai được tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng khảo sát và xây dựng khung phẩm chất đạo đức nghề nghiệp cho các chuyên ngành chăn nuôi, thú y, bảo vệ thực vật, công nghệ sau thu hoạch.
  • Triển khai thực nghiệm diện rộng tại các cơ sở giáo dục đại học đào tạo nông nghiệp khu vực phía Nam và các trường cao đẳng nghề nông nghiệp.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo cho các đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Lý luận và lịch sử giáo dục, Giáo dục học: Tham khảo khung lý thuyết, quy trình thiết kế công cụ đo lường nhận thức - thái độ - hành vi và cách thức xử lý dữ liệu qua SPSS.
  • Cán bộ quản lý đào tạo tại các trường đại học khối nông nghiệp: Vận dụng mô hình tích hợp nội dung đạo đức vào 4 môn học (Kiểm soát dư lượng thuốc trừ dịch hại, Tâm lý học nghề nghiệp, Tâm lý học đại cương, Pháp luật) và xây dựng sổ tay rèn nghề.
  • Doanh nghiệp, hợp tác xã nông nghiệp và trang trại địa phương: Tham khảo bộ tiêu chuẩn 10 phẩm chất đạo đức nghề nghiệp nông học để xây dựng tiêu chí tuyển dụng, đánh giá nhân sự và phối hợp hướng dẫn sinh viên thực tập.

Câu hỏi thường gặp

  1. Luận án xác định những phẩm chất đạo đức nghề nghiệp cốt lõi nào cho sinh viên ngành Nông học? Trả lời: Qua khảo sát chuyên gia lấy ngưỡng đồng thuận trên 60%, luận án xác định 10 phẩm chất: (1) Nhận thức sâu sắc về vai trò, ý nghĩa ngành trồng trọt; (2) Lương tâm - trách nhiệm với nghề; (3) Tôn trọng quy định nơi làm việc; (4) Tôn trọng đối tác, khách hàng, đồng nghiệp; (5) Tôn trọng thiên nhiên và môi trường sống; (6) Tinh thần dấn thân khởi nghiệp; (7) Ý thức tự hoàn thiện bản thân; (8) Dũng cảm, tự tin, linh hoạt trước khó khăn; (9) Tinh thần hợp tác; (10) Sống và làm việc theo Hiến pháp và pháp luật.

  2. Mẫu khách thể khảo sát thực trạng của luận án gồm những ai và thuộc các đơn vị nào? Trả lời: Khảo sát thực trạng được thực hiện trên 380 khách thể, bao gồm: 30 cựu sinh viên (cán bộ ngành nông nghiệp), 320 sinh viên ngành nông học và 30 cán bộ quản lý, giảng viên tại 3 trường: Học viện Nông nghiệp Việt Nam, Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên, và Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Huế.

  3. Ba biện pháp giáo dục đạo đức nghề nghiệp được đề xuất là gì? Trả lời: Ba biện pháp gồm: (1) Lồng ghép nội dung giáo dục đạo đức nghề nghiệp trong các môn học trên lớp; (2) Giáo dục đạo đức nghề nghiệp thông qua các hoạt động ngoài giờ lên lớp; (3) Giáo dục đạo đức nghề nghiệp thông qua hoạt động thực tập và rèn nghề tại các cơ sở sản xuất, trang trại địa phương.

  4. Quá trình thực nghiệm sư phạm được triển khai như thế nào? Trả lời: Thực nghiệm được tổ chức tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam theo phương pháp thực nghiệm đối chứng, chia thành 2 đợt: lần 1 từ tháng 1/2017 đến tháng 3/2017 (nhóm TN1 và ĐC1) và lần 2 từ tháng 1/2018 đến tháng 3/2018 (nhóm TN2 và ĐC2), đo lường sự biến đổi về nhận thức, thái độ và hành vi trước - sau thực nghiệm.

  5. Luận án minh họa lồng ghép nội dung đạo đức nghề nghiệp qua những môn học cụ thể nào? Trả lời: Luận án xây dựng quy trình lồng ghép chi tiết qua 4 môn học: Kiểm soát dư lượng thuốc trừ dịch hại (Bảng 3.1), Tâm lý học nghề nghiệp (Bảng 3.2), Tâm lý học đại cương (Bảng 3.3) và Pháp luật (Bảng 3.4).

Kết luận

Luận án của tác giả Lý Thanh Hiền đã giải quyết vấn đề lý luận và thực tiễn về giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên chuyên ngành Nông học tại các cơ sở giáo dục đại học. Công trình đã xây dựng hệ thống 10 phẩm chất đạo đức đặc thù, đánh giá thực trạng trên mẫu khách thể đa dạng và đề xuất hệ thống 3 biện pháp giáo dục đồng bộ. Kết quả thực nghiệm sư phạm hai giai đoạn tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam khẳng định tính khả thi và hiệu quả của các giải pháp trong việc nâng cao nhận thức, thái độ và hành vi đạo đức nghề nghiệp cho người học.