Luận văn: Đánh giá công tác giao đất cho tổ chức tại TP Vĩnh Yên (2015-2017)

Luận văn đánh giá công tác giao đất, cho thuê đất cho tổ chức tại Vĩnh Yên. Phân tích thực trạng, hiệu quả sử dụng đất và đề xuất giải pháp quản lý.

Chuyên ngành

Quản lý đất đai

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2018

98
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Toàn cảnh giao đất cho thuê đất tại Vĩnh Yên 2015 2017

Công tác giao đất, cho thuê đất tại Vĩnh Yên là một trong những nội dung trọng tâm của quản lý nhà nước, có ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển kinh tế - xã hội của thành phố. Hoạt động này không chỉ nhằm phân bổ lại nguồn lực đất đai cho các tổ chức, doanh nghiệp có nhu cầu mà còn là cơ sở pháp lý để xác lập quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất. Nghiên cứu của tác giả Hà Văn Sơn (2018) tại Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã cung cấp một cái nhìn sâu sắc về thực trạng giai đoạn 2015-2017. Về cơ bản, công tác này được thực hiện dựa trên hệ thống văn bản pháp luật chặt chẽ, từ Luật Đất đai đến các nghị định, thông tư hướng dẫn và quyết định của UBND tỉnh Vĩnh Phúc. Trách nhiệm chính trong việc triển khai thuộc về Sở Tài nguyên và Môi trường Vĩnh PhúcUBND thành phố Vĩnh Yên, hai cơ quan đầu mối trong việc thẩm định hồ sơ, trình duyệt và giám sát quá trình sử dụng đất của các dự án. Mục tiêu cuối cùng là đảm bảo đất đai được sử dụng đúng mục đích, hiệu quả, tuân thủ quy hoạch sử dụng đất Vĩnh Yên, và góp phần thu hút đầu tư, thúc đẩy tăng trưởng bền vững cho địa phương.

1.1. Cơ sở pháp lý và các chính sách đất đai liên quan

Hệ thống pháp luật điều chỉnh công tác giao đất, cho thuê đất tại Vĩnh Yên trong giai đoạn 2015-2017 chủ yếu dựa trên Luật Đất đai 2013 và các văn bản hướng dẫn thi hành như Nghị định 43/2014/NĐ-CP, Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, và Thông tư 30/2014/TT-BTNMT quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất. Các chính sách đất đai này đã tạo ra một hành lang pháp lý tương đối hoàn chỉnh, quy định rõ về thẩm quyền, trình tự, thủ tục giao đất, điều kiện cho các tổ chức được tiếp cận đất đai. Đặc biệt, các quy định này nhấn mạnh việc giao đất, cho thuê đất phải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất Vĩnh Yênkế hoạch sử dụng đất Vĩnh Phúc hàng năm đã được phê duyệt. Hiện nay, với sự ra đời của Luật Đất đai 2024, nhiều quy định mới sẽ được áp dụng, hứa hẹn tháo gỡ thêm các vướng mắc và thúc đẩy thị trường minh bạch hơn.

1.2. Vai trò của UBND thành phố Vĩnh Yên Sở TNMT Vĩnh Phúc

UBND thành phố Vĩnh Yên đóng vai trò là cơ quan quản lý nhà nước trực tiếp tại địa phương, chịu trách nhiệm lập và trình duyệt kế hoạch sử dụng đất hàng năm, tham gia vào quá trình bồi thường giải phóng mặt bằng, và quản lý hiện trạng sử dụng đất. Trong khi đó, Sở Tài nguyên và Môi trường Vĩnh Phúc là cơ quan chuyên môn của UBND tỉnh, có thẩm quyền thẩm định nhu cầu sử dụng đất, thẩm định điều kiện giao đất, cho thuê đất đối với các tổ chức. Cơ quan này chịu trách nhiệm chính trong việc kiểm tra hồ sơ cho thuê đất, trình UBND tỉnh ra quyết định giao đất, cho thuê đất, ký hợp đồng thuê đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Sự phối hợp nhịp nhàng giữa hai cơ quan này là yếu tố then chốt đảm bảo quy trình được thực hiện đúng pháp luật, nhanh chóng và hiệu quả.

II. Những tồn tại trong giao đất cho thuê đất tại Vĩnh Yên

Bên cạnh những kết quả đạt được, công tác giao đất, cho thuê đất tại Vĩnh Yên trong giai đoạn nghiên cứu vẫn bộc lộ nhiều tồn tại và thách thức cần khắc phục. Những vấn đề này không chỉ làm chậm tiến độ triển khai của các dự án đầu tư mà còn gây lãng phí nguồn lực đất đai và tiềm ẩn nguy cơ khiếu kiện, tranh chấp. Một trong những khó khăn lớn nhất xuất phát từ sự thiếu đồng bộ giữa quy hoạch và thực tiễn. Nhiều dự án phát sinh nhưng chưa có trong kế hoạch sử dụng đất hàng năm, dẫn đến lúng túng trong quá trình phê duyệt. Công tác bồi thường giải phóng mặt bằng luôn là điểm nóng, kéo dài do vướng mắc trong việc xác định nguồn gốc đất, áp dụng bảng giá đất Vĩnh Yên và xây dựng phương án tái định cư hợp lý. Ngoài ra, năng lực của một số chủ đầu tư còn hạn chế, dẫn đến tình trạng dự án treo, đất được giao nhưng chậm đưa vào sử dụng. Việc thanh tra, kiểm tra sau giao đất đôi khi chưa được thực hiện quyết liệt, khiến các vi phạm chưa được xử lý kịp thời, làm giảm hiệu quả quản lý nhà nước.

2.1. Vướng mắc trong quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất Vĩnh Yên

Một trong những tồn tại cơ bản là chất lượng của quy hoạch sử dụng đất Vĩnh Yên và kế hoạch hàng năm đôi khi chưa theo kịp tốc độ phát triển kinh tế - xã hội. Luận văn của Hà Văn Sơn chỉ ra rằng, "Có nhiều địa phương còn gặp khó khăn khi giải quyết đối với trường hợp phát sinh các dự án, công trình chưa có trong kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện". Điều này tạo ra độ trễ trong việc triển khai thủ tục giao đất, buộc các cơ quan phải thực hiện các bước điều chỉnh, bổ sung quy hoạch, gây tốn kém thời gian và chi phí. Sự thiếu đồng bộ giữa quy hoạch sử dụng đất và các quy hoạch ngành khác (xây dựng, giao thông) cũng là một nguyên nhân gây ra các bất cập trong việc triển khai đất dự án Vĩnh Yên.

2.2. Khó khăn về bồi thường giải phóng mặt bằng và thu hồi đất

Công tác thu hồi đấtbồi thường giải phóng mặt bằng là khâu phức tạp và nhạy cảm nhất. Nguyên nhân chính là do chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tuy đã được quy định nhưng việc áp dụng vào thực tế còn nhiều bất cập. Bảng giá đất Vĩnh Yên do nhà nước ban hành thường thấp hơn giá thị trường, gây ra sự không đồng thuận từ phía người dân có đất bị thu hồi. Quá trình xác minh nguồn gốc đất nông nghiệp hay đất ở đô thị để tính toán bồi thường cũng mất nhiều thời gian. Việc chuẩn bị các phương án tái định cư, hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp cho người dân chưa thực sự được quan tâm đúng mức, dẫn đến tình trạng khiếu nại kéo dài, làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tiến độ của các dự án.

III. Quy trình giao đất cho thuê đất dự án tại Vĩnh Yên A Z

Quy trình giao đất, cho thuê đất tại Vĩnh Yên cho các tổ chức thực hiện dự án đầu tư được thực hiện theo một trình tự nghiêm ngặt, tuân thủ các quy định của Luật Đất đai. Về cơ bản, quy trình này bao gồm các bước chính: chuẩn bị và nộp hồ sơ, thẩm định hồ sơ, ban hành quyết định, ký hợp đồng và bàn giao đất trên thực địa. Nhà đầu tư có nhu cầu sử dụng đất phải chuẩn bị một bộ hồ sơ đầy đủ, trong đó chứng minh được năng lực tài chính và tính khả thi của dự án. Sở Tài nguyên và Môi trường Vĩnh Phúc là cơ quan đầu mối tiếp nhận, chủ trì thẩm định. Việc thẩm định không chỉ xem xét sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất Vĩnh Yên mà còn đánh giá cả điều kiện về năng lực tài chính, ký quỹ của nhà đầu tư. Sau khi có quyết định của UBND tỉnh, các bên sẽ tiến hành ký hợp đồng thuê đất, trong đó quy định rõ về hình thức (tiền thuê đất trả tiền hàng năm hoặc một lần), thời hạn (thuê đất 50 năm hoặc dài hơn), và các nghĩa vụ tài chính liên quan.

3.1. Điều kiện và hồ sơ cho thuê đất giao đất cần chuẩn bị

Theo quy định tại Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT, hồ sơ cho thuê đất hoặc giao đất bao gồm: đơn xin giao đất/thuê đất, bản sao giấy chứng nhận đầu tư hoặc văn bản chấp thuận đầu tư kèm thuyết minh dự án, văn bản thẩm định nhu cầu sử dụng đất, và trích lục bản đồ địa chính. Một điều kiện quan trọng được quy định tại Điều 58 Luật Đất đai 2013 là nhà đầu tư phải chứng minh được năng lực tài chính để đảm bảo việc sử dụng đất theo tiến độ dự án và phải thực hiện ký quỹ. Đây là một bước sàng lọc quan trọng nhằm loại bỏ các chủ đầu tư yếu kém, hạn chế tình trạng dự án treo, đảm bảo chỉ những tổ chức thực sự có khả năng mới được tiếp cận nguồn lực đất dự án Vĩnh Yên.

3.2. Các hình thức cho thuê đất trả tiền hàng năm và một lần

Luật Đất đai quy định hai hình thức cho thuê đất chính: thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê và thu tiền thuê đất trả tiền hàng năm. Mỗi hình thức có quyền và nghĩa vụ khác nhau. Với hình thức trả tiền một lần, tổ chức kinh tế có nhiều quyền hơn, tương tự như được giao đất có thu tiền sử dụng đất (ví dụ: được chuyển nhượng, thế chấp quyền sử dụng đất). Ngược lại, với hình thức trả tiền hàng năm, quyền của người sử dụng đất bị hạn chế hơn (chỉ được thế chấp, bán tài sản gắn liền với đất). Việc lựa chọn hình thức nào phụ thuộc vào tính chất dự án và khả năng tài chính của nhà đầu tư. Thời hạn thuê đất 50 năm là phổ biến đối với các dự án đầu tư, một số trường hợp đặc biệt có thể lên tới 70 năm.

IV. Đánh giá hiệu quả giao đất cho thuê đất Vĩnh Yên 2015 17

Việc đánh giá hiệu quả công tác giao đất, cho thuê đất tại Vĩnh Yên giai đoạn 2015-2017 cần được nhìn nhận trên nhiều phương diện: kinh tế, xã hội và quản lý nhà nước. Về mặt kinh tế, hoạt động này đã góp phần quan trọng trong việc thu hút vốn đầu tư, hình thành các khu đô thị mới, các khu công nghiệp, tạo động lực cho tăng trưởng kinh tế địa phương. Nhiều dự án đi vào hoạt động đã tạo ra việc làm, tăng thu ngân sách và thay đổi bộ mặt đô thị. Tuy nhiên, hiệu quả sử dụng đất chưa thực sự đồng đều. Luận văn của Hà Văn Sơn (2018) chỉ ra rằng vẫn còn tình trạng các tổ chức được giao đất, cho thuê đất nhưng sử dụng không đúng mục đích, chậm triển khai dự án, gây lãng phí lớn. Công tác thanh tra, kiểm tra đã phát hiện và xử lý một số trường hợp vi phạm, nhưng tỷ lệ thu hồi đất còn thấp. Điều này cho thấy cần có cơ chế giám sát sau giao đất chặt chẽ và quyết liệt hơn để nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn tài nguyên quý giá này.

4.1. Kết quả giao đất phi nông nghiệp và đất ở đô thị

Trong giai đoạn 2015-2017, thành phố Vĩnh Yên đã thực hiện giao hàng trăm hecta đất phi nông nghiệp để triển khai các dự án. Theo số liệu từ Bảng 3.8 trong luận văn, tổng diện tích giao đất cho các tổ chức là đáng kể, tập trung chủ yếu vào mục đích xây dựng hạ tầng, khu đô thị và các công trình công cộng. Việc chuyển đổi từ đất nông nghiệp sang đất ở đô thị và đất sản xuất kinh doanh đã đáp ứng nhu cầu phát triển, mở rộng không gian đô thị. Tuy nhiên, quá trình này cũng đặt ra thách thức về việc đảm bảo an ninh lương thực và giải quyết việc làm cho nông dân bị thu hồi đất.

4.2. Thực trạng cho thuê đất khu công nghiệp và đất dự án Vĩnh Yên

Thành phố Vĩnh Yên là một trong những trung tâm công nghiệp của tỉnh. Việc cho thuê đất khu công nghiệp Vĩnh Yên đã thu hút nhiều doanh nghiệp trong và ngoài nước, góp phần thúc đẩy sản xuất công nghiệp. Các đất dự án Vĩnh Yên khác như dự án thương mại, dịch vụ, nhà ở cũng phát triển mạnh mẽ. Tuy nhiên, theo Bảng 3.10 của nghiên cứu, tình hình sử dụng đất của các tổ chức cho thấy vẫn còn một tỷ lệ diện tích đất chưa được đưa vào sử dụng. Điều này cho thấy việc thẩm định năng lực nhà đầu tư và giám sát tiến độ dự án cần được siết chặt hơn để tránh tình trạng "xí đất" rồi để hoang.

4.3. Phân tích kết quả thanh tra kiểm tra việc sử dụng đất

Công tác thanh tra, kiểm tra là công cụ quan trọng để đảm bảo pháp luật đất đai được thực thi. Kết quả nghiên cứu (Bảng 3.11) cho thấy các cơ quan chức năng đã tiến hành thanh tra, kiểm tra nhiều tổ chức và phát hiện các vi phạm như sử dụng đất sai mục đích, chậm đưa đất vào sử dụng. Mặc dù đã có những quyết định xử phạt và yêu cầu khắc phục, nhưng hiệu quả thực thi các kết luận thanh tra chưa cao. Tỷ lệ thu hồi đất đối với các dự án vi phạm nghiêm trọng còn hạn chế. Điều này đòi hỏi sự quyết liệt hơn từ các cơ quan quản lý, áp dụng các chế tài mạnh mẽ hơn theo quy định của pháp luật.

V. Giải pháp nâng cao hiệu quả giao đất cho thuê đất Vĩnh Yên

Để nâng cao hiệu quả công tác giao đất, cho thuê đất tại Vĩnh Yên và khắc phục những tồn tại đã chỉ ra, cần triển khai một hệ thống các giải pháp đồng bộ. Trọng tâm là hoàn thiện cơ chế, chính sách đất đai để phù hợp hơn với thực tiễn, đặc biệt là trong bối cảnh Luật Đất đai 2024 sắp có hiệu lực. Cần nâng cao chất lượng công tác lập quy hoạch sử dụng đất Vĩnh Yên, đảm bảo tính khả thi và tầm nhìn dài hạn. Minh bạch hóa thông tin quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và các dự án kêu gọi đầu tư là yếu tố then chốt để thu hút các nhà đầu tư có năng lực thực sự. Bên cạnh đó, cần cải cách mạnh mẽ hơn nữa thủ tục hành chính, rút ngắn thời gian giải quyết hồ sơ cho thuê đất, giao đất. Đặc biệt, phải tăng cường công tác hậu kiểm, giám sát chặt chẽ tình hình sử dụng đất sau khi giao, kiên quyết thu hồi đất của các dự án chậm triển khai, vi phạm pháp luật để giao cho các nhà đầu tư khác, tránh lãng phí nguồn lực.

5.1. Tác động của Luật Đất đai 2024 đến chính sách đất đai

Luật Đất đai 2024 (có hiệu lực từ 01/01/2025) mang đến nhiều thay đổi quan trọng. Đáng chú ý là các quy định mới về phương pháp định giá đất sát với giá thị trường, giúp giải quyết vướng mắc trong khâu bồi thường giải phóng mặt bằng. Luật cũng quy định chặt chẽ hơn về các trường hợp thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng. Các chính sách đất đai mới sẽ yêu cầu Vĩnh Yên phải rà soát, điều chỉnh lại các quy định của địa phương, đặc biệt là bảng giá đất Vĩnh Yên, để đảm bảo tính thống nhất và khả thi khi áp dụng, tạo môi trường đầu tư công bằng, minh bạch.

5.2. Hoàn thiện cơ chế đấu giá quyền sử dụng đất minh bạch

Một trong những giải pháp căn cơ để nâng cao hiệu quả và chống thất thoát ngân sách là đẩy mạnh đấu giá quyền sử dụng đất. Cần xây dựng quy trình đấu giá công khai, minh bạch, áp dụng công nghệ thông tin để mọi doanh nghiệp, người dân đều có thể tiếp cận. Quỹ đất "sạch" (đã hoàn thành giải phóng mặt bằng) cần được ưu tiên đưa ra đấu giá. Điều này không chỉ giúp lựa chọn được nhà đầu tư có năng lực tài chính tốt nhất mà còn xác định giá đất sát với thị trường, tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nước, hạn chế cơ chế xin-cho trong việc giao đất dự án Vĩnh Yên.

5.3. Tăng cường quản lý sau giao đất và cấp GCNQSDĐ

Công tác quản lý không nên dừng lại ở việc ban hành quyết định giao đất. Cần xây dựng một cơ chế giám sát thường xuyên và định kỳ đối với các dự án. Việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cần được thực hiện nhanh chóng sau khi chủ đầu tư hoàn thành nghĩa vụ tài chính để đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho họ. Đồng thời, cần có chế tài đủ mạnh, áp dụng kiên quyết biện pháp thu hồi đất đối với các dự án không triển khai đúng tiến độ đã cam kết. Sở Tài nguyên và Môi trường Vĩnh PhúcUBND thành phố Vĩnh Yên cần phối hợp chặt chẽ trong việc thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm một cách dứt điểm.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

04/10/2025
Đánh giá công tác giao đất cho thuê đất cho các tổ chức để thực hiện dự án đầu tư trên địa bàn thành phố vĩnh yên tỉnh vĩnh

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương I TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Cơ sở pháp lý Ngày nay, sử dụng đất bền vững, tiết kiệm và có hiệu quả trở thành chiến lược quan trọng có tính toàn cầu. Nó đặc biệt quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của nhân loại. Nhằm quản lý và bảo vệ nguồn tài nguyên đất đai một cách hợp lý phục vụ mục tiêu phát triển bền vững cho nhu cầu của hiện tại những không làm ảnh hưởng đến lợi ích của thế hệ tương lai, trong những năm qua Đảng và Nhà nước ta đã tập trung tháo gỡ những khó khăn, mà bước đột phá đầu tiên là Luật Đất đai năm 1993, sửa đổi năm 1998, năm 2001, Luật Đất đai năm 2003 và Luật Đất đai năm 2013 đã được Quốc hội thông qua.

Các Nghị định, Thông tư, Văn bản hướng dẫn thi hành Luật do Chính phủ, các bộ, ngành và UBND tỉnh Vĩnh Phúc đã được ban hành. Sau đây là những cơ sở pháp lý được nghiên cứu để thực hiện đề tài: a) Các văn bản của Trung ương ban hành: - Luật đất đai năm 2013; - Các Văn bản hướng dẫn thi hành luật đất đai 2013: + Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai; + Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về giá đất; + Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất; 5 + Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; + Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; + Nghị định số 102/2014/NĐ-CP ngày 14/11/2014 của Chính phủ về sử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai; + Nghị định số 104/2014/NĐ-CP ngày 14/11/2014 của Chính phủ quy định về khung giá đất; + Nghị định số 135/2016/NĐ-CP ngày 09/9/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; + Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai; + Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính; + Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; + Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất; + Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất; b) Các văn bản của UBND tỉnh Vĩnh Phúc ban hành: 6 + Quyết định số 42/2014/QĐ-UBND ngày 15/9/2014 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định về giao đất xây dựng nhà ở không qua đấu giá quyền sử dụng đất, hạn mức giao đất ở, hạn mức công nhận diện tích đất ở và diện tích chia, tách thửa đất ở tối thiểu; hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc cho nhóm đất chưa sử dụng cho hộ gia đình cá nhân trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc; + Quyết định số 28/2016/QĐ-UBND ngày 18/5/2016 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của bản quy định về giao đất xây dựng nhà ở, hạn mức giao đất ở và diện tích chia, tách tối thiểu; hạn mức giao đất trống đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc ban hành kèm theo Quyết định số 42/2014/QĐ-UBND ngày 15/9/2014 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc; + Quyết định số 35/QĐ-UBND ngày 15/8/2014 của UBND tình Vĩnh Phúc ban hành quy định chi tiết một số điều về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và đơn giá bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc; + Quyết định số 32/2015/QĐ-UBND ngày 16/11/2015 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của bản quy định chi tiết một số điều về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và đơn giá bồi thường, hỗ tợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc; + Quyết định số 02/2015/QĐ-UBND ngày 03/02/2015 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc về hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc năm 2015; + Quyết định số 61/2014/QĐ-UBND ngày 31/12/2014 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định về giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc 5 năm 2015-2019; + Quyết định số 75/QĐ-UBND ngày 10/01/2014 của UBND tỉnh Vĩnh 7 Phúc về việc phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, Kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2016) thành phố Vĩnh Yên; + Quyết định số 959/QĐ-UBND ngày 21/3/2016 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc về việc phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2016 của thành phố Vĩnh Yên; + Quyết định số 2370/QĐ-UBND ngày 30/8/2017 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc về việc phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2017 của thành phố Vĩnh Yên; 1. Cơ sở lý luận của đề tài 1. Tầm quan trọng của công tác giao và cho thuê đất đối với các dự án đầu tư 1.

Khái niệm và bản chất của việc giao đất và cho thuê đất a) Khái niệm Tại Điều 3 Luật Đất đai năm 2013 quy định rõ khái niệm về công tác giao đất và cho thuê quyền sử dụng đất (cho thuê đất): - “Nhà nước giao quyền sử dụng đất (sau đây gọi là Nhà nước giao đất) là việc Nhà nước ban hành quyết định giao đất để trao quyền sử dụng đất cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất.”; - “Nhà nước cho thuê quyền sử dụng đất (sau đây gọi là Nhà nước cho thuê đất) là việc Nhà nước quyết định trao quyền sử dụng đất cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất thông qua hợp đồng cho thuê quyền sử dụng đất. Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất theo quy định của Luật này. Từ những khái niệm nêu trên đã cho ta thấy bản chất việc giao đất, cho 8 thuê đất đều là các hoạt động trao quyền sử dụng đất từ Nhà nước cho người sử dụng (Người được giao đất, cho thuê đất không có quyền định đoạt đối với mảnh đất được giao, cho thuê mà chỉ được quyền sử dụng, khai thác công năng, tính dụng và các nguồn lợi từ mảnh đất được giao hay cho thuê). Các hoạt động này đều nhằm: Đảm bảo cho đất đai được phân phối và phân phối lại cho các đối tượng sử dụng được sử dụng hợp pháp, đúng mục đích mà Nhà nước đã quy định, đạt hiệu quả cao, thúc đẩy nền kinh tế phát triển; đáp ứng được nhu cầu của mọi đối tượng sử dụng đất, kể cả trong nước và nước ngoài; xác lập mối quan hệ pháp lý giữa Nhà nước với người sử dụng làm cơ sở để giải quyết mọi mối quan hệ về đất đai và người sử dụng yên tâm thực hiện các quyền của mình trên diện tích đất đó.

Tầm quan trọng của công tác giao và cho thuê đất Khi Nhà nước có quyết định giao đất, cho thuê đất, người sử dụng đất được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì các quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất được bảo đảm, đi đôi với quyền lợi thì người sử dụng đất cũng cần phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của mình đối với Nhà nước. Người sử dụng đất hoàn thành nghĩa vụ sử dụng đất là họ đã góp phần vào việc quản lý sử dụng đất cũng như việc duy trì bộ máy quản lý Nhà nước về đất đai. Quy định của nhà nước về giao đất và cho thuê đất đối với các dự án đầu tư 1. Căn cứ để giao đất và cho thuê đất đối với các dự án đầu tư Tại Điều 52 Luật đất đai quy định căn cứ để giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất: “1.

Kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong dự án đầu tư, đơn xin giao đất, thuê 9 đất, chuyển mục đích sử dụng đất. Điều 58 Luật đất đai quy định về điều kiện giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư: - Đối với dự án có sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng vào các mục đích khác mà không thuộc trường hợp được Quốc hội quyết định, Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền chỉ được quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất khi có một trong các văn bản sau đây: + Văn bản chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng từ 10 héc ta đất trồng lúa trở lên; từ 20 héc ta đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng trở lên; + Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng dưới 10 héc ta đất trồng lúa; dưới 20 héc ta đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng. - Đối với dự án sử dụng đất tại đảo và xã, phường, thị trấn biên giới, ven biển thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền chỉ được quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất khi được sự chấp thuận bằng văn bản của các bộ, ngành có liên quan.

- Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư phải có các điều kiện sau đây: + Có năng lực tài chính để bảo đảm việc sử dụng đất theo tiến độ của dự án đầu tư; + Ký quỹ theo quy định của pháp luật về đầu tư; + Không vi phạm quy định của pháp luật về đất đai đối với trường hợp đang sử dụng đất do Nhà nước giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư khác.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ