năm 2021 Tuần: 12 – Tiết: 81 + 82 KẾ HOẠCH DẠY HỌC MÔN: TIẾNG VIỆT ÔN TẬP GIỮA KÌ I Tiết 1 - 2 I. MỤC TIÊU: Sau bài học, HS: * Kiến thức, kĩ năng - Củng cố kĩ năng đọc thông qua hoạt động đọc đúng các bài đã học (5 VB, được lựachọn từ tuần 1 đến tuần 8), đồng thời đọc thêm những VB mới (chủ yếu là truyện ngụ ngôn, truyện cười với nhiều lời thoại của các nhân vật). - Thực hiện được các yêu cầu liên quan đến VB đọc. - Củng cố kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động nói trong những tình huống cụ thể (rèn các nghi thức lời nói: nhờ, khen, chúc mừng, an ủi); kĩ năng nghe và kể lại một câu chuyện.
* Phẩm chất, năng lực - NL: Hình thành các NL chung, phát triển NL ngôn ngữ, NL văn học, có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm. - PC: Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái. Bồi dưỡng tình yêu đối với bạn bè, gia đình, thầy cô và tình yêu đối với sách. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.
Giáo viên: Laptop; máy chiếu; slide tranh minh họa,. Các cánh hoa ghi ND như SHS để chơi trò chơi, phiếu bài tập. Học sinh: SHS, vở Tập viết 2 tập 1, bảng con,. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: TG ND các hoạt Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh động dạy học TIẾT 1 – ÔN TẬP 5’ 1.
Ôn tập và - GV tổ chức trò chơi: Chuyền hoa - HS tham chơi. khởi động - GV cùng HS tổng kết trò chơi. - HS lắng nghe. * Giới thiệu - GV dẫn dắt vào bài: Tuần học thứ 9 bài này chngs ta sẽ ôn lại tất cả các bài đã học trong 8 tuần vừa qua.
- GV ghi đề bài: Ôn tập GHKI. - HS nhắc lại, mở vở ghi đề bài. Ôn đọc văn bản 10’ a. Tìm tên bài - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm.
- HS làm việc nhóm: đọc tương + HS quan sát tranh: phần cánh ứng với nội hoa bên trong (màu vàng) và dung của bài. cánh hoa bên ngoài (màu hồng), xác định: Phần cánh hoa bên trong: tên 5 bài đọc (được chọn lọc trong các tuần từ tuần 1 đến 8). Phần cánh hoa bên ngoài: nội dung của các bài đọc. + HS đọc tất cả các nội dung được ghi trên bông hoa.
+ HS ghép nội dung bài với tên bài đọc. (HS có thể xem lại bài đọc nếu cần.) + HS thống nhất nội dung trong nhóm. - GV tổ chức báo cáo kết quả bằng - Nhóm cử đại diện lên chơi trò trò chơi Hiểu ý đồng đội. + Mỗi nhóm cử 5 bạn chơi.
Đáp án: + bạn số 1 lên chọn và gắn một cánh (1) Tôi là học sinh lớp 2 - (c) Kể hoa vàng thì ngay lập tức bạn số 2 về ngày khai trường của một bạn phải đọc nhanh tên bài đọc có trên học sinh lớp 2; cánh hoa và chọn ND tương ứng trên cánh hoa màu hồng gắn vào bên (2) Niềm vui của Bi và Bống - (a) cạnh. Kể về niềm vui của hai anh em; (3) Một giờ học - (e) Kể về cậu + Hết thời gian, nhóm nào có đáp án bé Quang tự tin nói trước lớp; đúng nhiều nhất là nhóm chiến thắng. (4) Cái trống trường em – (d) Nói về một đồ vật thân thuộc ở trường học; (5) Cuốn sách của em - (b) Giới - GV cùng HS cả lớp làm trọng tài. thiệu về sách.
- Các trọng tài phân định thắng thua. - Các nhóm thi đua. - HS nghe nhận xét của thầy cô và các bạn. - HS thảo luận và chon ra một bài đọc có trong cánh hoa.
Chọn một - GV cho HS lựa chọn một bài đọc bài trong trong cánh hoa mà em thích, luyện + Từng HS luyện đọc trong nhóm cánh hoa và đọc trong nhóm và nêu hiểu biết của luyện đọc mình về bài đọc đó. cho các bạn nghe. + Các bạn trong nhóm góp ý. + Các bạn cùng nhau chia sẻ về nội dung bài đọc mà em vừa đọc.
- GV quan sát các nhóm luyện đọc, Nói cho bạn nghe mình đã học giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn. được gì qua bài đọc đó. - GV tổ chức cho HS chia sẻ trướnc - Đại diện 2-3 nhóm lên chia sẻ lớp về những điều thú vị trong các và giao lưu cùng các bạn. bài đọc mà em đã lựa chọn.
- Các bạn đưới lớp đặt câu hỏi cho các bạn trên bảng về nội dung bài đọc và những điều mà bạn đã học được qua các bài đọc. Hệ thống - HS thảo luận nhóm: lại tên chủ đề - GV cho Hs thảo luận nhóm, thống 5’ và các bài kê tên các chủ điểm đã học và các + Một bạn nói tên chủ đề, các bạn đọc qua 8 bài đọc có trong từng chủ điểm đó. còn lại lần lượt nêu tên các bài tuần đọc đã học trong chủ đề. Một HS ghi lại trong phiếu học tập.
- GV cho các nhóm báo cáo kết quả. - Đại diện các nhóm đọc phiếu học tập của mình. - GV chiếu tên chủ đề và các bài đọc đã học cho HS đối chiếu kết quả. - Các nhóm đối chiếu kết quả và tự đánh giá hoạt động của nhóm mình.
* Củng cố - HS nêu ý kiến phản hồi. 2’ - Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận hay ý kiến gì không? - GV tiếp nhận ý kiến. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
TIẾT 2 – ÔN TẬP 3’ * Ôn tập và - GV tổ chức cho vận động theo bài * HS vận động theo nền nhạc bài khởi động hát. Niềm vui đến trường. Chọn đọc - GV nếu BT2 trong SHS. - HS quan sát hình và đọc nhẩm 23’ một bài và trả tên các bài đọc có trong hình.
lời câu hỏi. - GV chuẩn bị 6 lá thăm, tương ứng với 6 bài đọc; - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm, - HS làm việc nhóm, đọc lại 6 đọc lại 6 VB, sau đó trả lời các câu VB, sau đó trả lời các câu hỏi. + Từng bạn trong nhóm đọc bài. + Các bạn trong nhóm nêu câu hỏi về nội dung bài đọc để bạn vừa đọc bài trả lời.
(Lần lượt đổi vai để tất cả các thành viên trong nhóm đều được đọc. - GV bao quát lớp hoạt động nhóm. - Đại diện các nhóm lên bốc thăm, làm theo yêu cầu trong - GV cho HS lên trình bày trước lớp. thăm, trình bày trước lớp.
Đáp án: + Tôi là học sinh lớp 2: Vào ngày khai trường, các bạn thường muốn đến trường sớm vì các bạn cảm thấy háo hức/ cảm thấy muốn được gặp lại thấy cô, gặp lại bạn bè,. + Niềm vui của Bi và Bống: Dạng câu hỏi mở. Có thể trả lời: Bị và Bống không vẽ tranh cho mình mà lại vẽ tặng cho nhau vì cả hai đều luôn nghĩ đến nhau, người này muốn người kia vui. + Em có xinh không?: Cuối cùng, voi em nhận thấy bản thân xinh nhất khi là chính mình.
+ Cầu thủ dự bị: Theo cách hiểu của gấu, cầu thủ dự bị là người chơi được cho cả hai đội. + Cô giáo lớp em: Dạng câu hỏi mở. Có thể trả lời, VD: Em thích khổ thơ thứ hai (Cô dạy em tập viết/ Gió đưa thoảng hương nhài/ Nắng ghé vào cửa lớp/Xem chúng em học bài) vì khổ thơ này tả một khung cảnh rất đẹp. + Cái trống trường em: Trong những ngày hè, trống trường buồn vì nhớ các bạn học sinh.
- HS nghe nhận xét của thầy cô và các bạn. GV chốt đáp án đúng. - GV cùng HS nhận xét, góp ý. - HS tham gia chơi.
Trò chơi - GV tổ chức cho HS tham gia trò 7’ chơi Đuổi hình bắt chữ. - GV đưa ra hình ảnh, yêu cầu HS quan sát và có thể dựa vào gợi ý của * Củng cố, GV để đoán chữ. - HS làm việc theo nhóm/ cặp. dặn dò - GV cùng HS phân định thắng thua.
2’ - HS nêu cảm nhận của bản thân. - Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận hay ý kiến gì không? - HS lắng nghe. + HS làm việc theo nhóm/ cặp, - GV tiếp nhận ý kiến. nói tiếp để hoàn thành câu.
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. Rút kinh nghiệm sau tiết dạy: ……………………………………………………………………………………. Trường Tiểu học Thứ. năm 2021 Giáo viên: KẾ HOẠCH DẠY HỌC Lớp: 2A.
MÔN: TIẾNG VIỆT Tuần: 12 – Tiết: 73 ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I Tiết 3 I.MỤC TIÊU - Củng cố và phát triển kĩ năng nghe – viết, kĩ năng viết đoạn văn (giới thiệu về một đồ chơi hoặc đồ dùng gia đình). - Rèn kĩ năng chính tả thông qua trò chơi đoán từ (phân biệt ch/tr, an/ang). ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - GV: Laptop; máy chiếu; clip, slide tranh minh họa,.
Học sinh: SHS, vở Tập viết 2 tập 1, bảng con,. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: TG ND các Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh hoạt động dạy học 2’ * Khởi - GV tổ chức cho HS hát đầu giờ. * Lớp hát và vận động theo bài hát động - GV KT đồ dùng, sách vở của HS. Em tập viết.
* Hoạt - GV đọc đoạn nghe – viết (lưu ý - HS nghe và quan sát đoạn viết 20’ động 1. trong SHS - hai khổ đầu bài thơ). đọc đúng các tiếng HS dễ viết sai. Nghe - viết - GV HDHS tìm hiểu nhanh nội + 1 - 2 HS đọc lại đoạn văn nghe - Cô giáo lớp dung đoạn viết: viết.
em (2 khổ + Khi đến lớp bạn nhỏ thấy ai? + Bạn thấy cô giáo đã ở đấy rồi. thơ đầu) * GV hướng dẫn HS phát hiện các hiện tượng chính tả: + Những chữ đầu câu viết hoa. + Đoạn thơ có những chữ nào viết hoa? - HS có thể phát hiện các chữ dễ viết sai. + Đoạn thơ có chữ nào dễ viết sai? GV chủ động đưa các chữ dễ viết sai - HS viết nháp một số chữ dễ viết nếu HS chưa phát hiện ra.
VD: trang sách, sao, lửa, giấy… + Khi viết đoạn văn, cần viết như thế + Cách trình bày đoạn văn, thụt đầu nào? dòng 1 chữ, viết hoa chữ cái đầu tiên. - GV đọc to, rõ ràng, tốc độ vừa phải - HS nghe - viết bài vào vở chính tả. (quan sát HS viết để xác định tốc độ), mỗi cụm từ đọc 2 – 3 lần. - GV đọc soát lỗi chính tả.
- HS nghe và soát lỗi: + Lần 1: HS nghe và soát lỗi, dùng bút mực bổ sung các dấu thanh, dấu câu (nếu có).