CHƯƠNG 1: CHẤT – NGUYÊN TỬ- PHÂN TỬ CHẤT (T2) I. Kiến thức HS biết: - Khái niệm về chất nguyên chất (tinh khiết) và hỗn hợp. - Cách phân biệt chất nguyên chất (tinh khiết) và hỗn hợp dựa vào tính chất vật lí. Kó năng - Phân biệt được chất và vật thể, chất tinh khiết và hỗn hợp - Tách được một chất rắn ra khỏi hỗn hợp dựa vào tính chất vật lí.
Tách muối ăn ra khỏi hỗn hợp muối ăn và cát. - So sánh TCVL của một số chất gần gũi trong cuộc sống, thí dụ đường, muối ăn, tinh bột. Thái độ: Hứng thú với bộ môn hoá học, kiên trì trong học tập, biết bảo vệ môi trường. Định hướng hình thành phẩm chất, năng lực Năng lực chung Năng lực chuyên biệt - Năng lực phát hiện vấn đề - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học - Năng lực giao tiếp - Năng lực tính toán - Năng lực hợp tác - Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc - Năng lực tự học sống.
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học. PHƯƠNG PHÁP, KỸ THUẬT, HÌNH THỨC DẠY HỌC 1.Phương pháp dạy học. - Phương pháp thuyết trình. - Phương pháp vấn đáp tìm tòi.
Kỹ thuật dạy học - Kó thuật đặt câu hỏi 3. Hình thức dạy học - Dạy học trên lớp (cá nhân, nhóm, cả lớp, tham quan, trải nghiệm, dạy học nhà trường gắn với sản cuất, kinh doanh, dịch vụ, GD STEM…) III. Giáo viên: - Hoá chất: muối ăn, nước cất, chai cocacola. - Dụng cụ: cốc thuỷ tinh 50ml, đèn cồn, giá sắt, lưới amiăng, đủa thuỷ tinh, hình vẽ 1.4, chai nước khoáng, nước cất, phiếu học tập, bảng phụ 2.
Học sinh: Chai nước cocacola, lọ nước cất, soạn bài trước ở nhà … IV. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Ổn định tổ chức lớp (1’) 2. Kiểm tra miệng (lồng ghép vào hoạt động khởi động) - Chất có ở đâu, chất có những tính chất nào? 3. Tiến trình dạy học HOẠT ĐỘNG HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG CỦA GV Hoạt động 1: Khởi động Tổ chức trò chơi: Chia HS thành 3 đội, mỗi đội cử ra 4 thành viên tham gia trò chơi tiếp sức.
Khi có hiệu lệnh lần lượt từng thành viên lên ghi thông tin vào 1 ô trên bảng từ trên xuống dưới. Thành viên trước về chỗ, thành viên sau mới được xuất phát. Đội nào có nhiều đáp án đúng hơn, đội đó chiến thắng. Trong TH có nhiều đội có cùng số đáp án đúng, đội nào có thời gian thi ngắn hơn đội đó sẽ chiến thắng.
Bài tập 4 SGK – đáp án Chất Muối ăn Đường Than Màu Trắng Trắng Đen Vị mặn ngọt đắng Tính tan Tan được Tan được Không tan Tính cháy Không cháy Không cháy Cháy được Tiết trước đã giúp ta phân biệt được chất, vật thể, mỗi chất có những tính chất nhất định. Chất như thế nào là tính khiết, hỗn hợp, là thế nào tách một chất ra khỏi hỗn hợp. Tiết học hôm nay sẽ giúp các em trả lời câu hỏi trên. Hoạt động 2: Nghiên cứu, hình thành kiến thức 2.
Chất tinh khiết a. Mục tiêu: HS trình bàyđược: - Khái niệm về chất tinh khiết, lấy được ví dụ. - Cách tách chất ra khỏi hỗn hợp dựa vào tính chất vật lí của chất. Phương thức dạy học: Làm thí nghiệm - Vấn đáp tìm tòi - Làm việc nhóm - Kết hợp làm việc cá nhân, dạy học STEM.
Sản phẩm dự kiến: HS quan sát thí nghiệm và rút ra tính chất hoá học của axit. Năng lực hướng tới: Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, thực hành hóa học, sử dụng ngôn ngữ hóa học, thực hành thí nghiệm. Chất tinh khiết 1. GV giới thiệu chai cocacola, yêu Hỗn hợp chứa hai cầu 1 học sinh đọc thành phần HS đọc: nước, nhiều chất.
các chất trên nhãn mác. đường, khí CO2, - GV giới thiệu: Cocacola chứa cocain nhiều chất (hơn 2 chất) được gọi là hỗn hợp. Từ thông tin sách giáo khoa cho biết “Thế nào là hỗn hợp” - Học sinh phát Gọi HS phát biểu, HS khác bổ biểu sung. GV chốt kiến thức.
GV yêu cầu HS lấy các ví dụ về hỗn hợp. - GV đưa ra 2 hỗn hợp từ cát và - HS lắng nghe, muối ăn (có thành phần định ghi bài. lượng tương ứng 1:9 (A) và 9:1 - HS phát biểu, bổ (B)), yêu cầu HS quan sát nhận sung xét màu sắc. Hỗn hợp gồm hai hay - GV: Hỗn hợp chứa cùng loại - Hỗn hợp A màu chất có tính chất khác phụ thuộc sáng hơn, hỗn hợp nhiều chất trộn lẫn vào vào thành phần định lượng.
Chất tinh khiết - GV yêu cầu học sinh so sánh Ví dụ: nước sông, thành phần của nước cất và nước biển, nước khoáng khoáng? - HS lắng nghe, ghi nhớ. - HS quan sát hai chai nước. Nước cất: chi chứa nước. Nước khoáng: chứa nước, các khoáng chất.
? Vậy nước cất và nước khoáng - Nước khoáng là đâu là hỗn hợp? hỗn hợp. - GV: Nước cất là ví dụ chất tinh khiết. ? Nghiên cứu thông tin SGK và 2. Chất tinh khiết.
-HS thảo luận, đại hiểu biết của bản thân cho biết Chất tinh khiết chứa diện nhóm trả lời, nước cất có tính chất gì? một chất, chất tinh bổ sung: Nước sôi ở 1000C, d = khiết có tính chất nhất - GV: Chất tinh khiết có tính chất định, không đổi. nhất định không đổi. Tách chất ra 3. Tách chất ra khỏi khỏi hỗn hợp.
*Hoạt động STEM: Thiết kế quy trình, làm thí - Học sinh làm việc nhóm, tiến nghiệm tách cát hành hoạt động STEM theo 5 bước: xác định vấn đề, nghiên cứu Dựa vào sự khác nhau và muối ra khỏi hỗn hợp của kiến thức nền (tính chất vật lí của về tính chất vật lí có chúng. muối, cát, nước), đề xuất giải thể tách một chất ra - Giáo viên yêu pháp, lựa chọn giải pháp, thiết kế khỏi hỗn hợp cầu học sinh hoạt quy trình, tiến hành thí nghiệm động nhóm thiết tách cát và muối ra khỏi hỗn hợp kế quy trình tách của chúng. cát và muối ra khỏi hỗn hợp của Cách Hiện chúng làm tượng Kết luận Dự kiến cách Dựa đánh giá năng vào sự lực: - Muối khác Dựa trên hoạt tan hoàn nhau động của học - Bỏ hỗn toàn, cát sinh và kết quả về tính hợp vào không đánh giá: cốc nứơc, tan. chất Mức 1: Trao khuấy cho vật lí đổi, hợp tác muối tan - Thu có thể nhóm thiết kế được hỗn được cát tách đúng quy trình, hợp nước trên giấy một làm thí nghiệm muối và lọc và chất ra theo quy trình, cát.
nước tách cát và muối khỏi - Đổ hỗn muối. ra khỏi hỗn hợp hợp qua - Nước hỗn của chúng phễu (có bay hơi hợp trình bày phiếu giấy lọc) thu được học tập khoa học. - Cô cạn muối. Mức 2: Đảm nước nuối bảo các yêu cầu cơ bản của mức 1 nhưng một số khâu còn sai sót.
Mức 3: Đảm bảo cơ bản yêu cầu còn sai sót nhiều hoặc quy trình chưa đúng hoặc chưa tách được muối và cát ra khỏi hỗn hợp. Hoạt động 3: Luyện tập a. Mục tiêu: Hệ thống kiên thức về chất tinh khiết, hỗn hợp. Phương thức dạy học: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.
Sản phẩm dự kiến: Thuyết trình sản phẩm, bài làm của học sinh. Năng lực hướng tới: Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ Hoá học. Hệ thống lại nội dung bài học - Hãy khoanh tròn vào câu trả lời đúng nhất Câu sau đây có hai ý nói về nước cất: “Nước cất là chất tinh khiết, sôi ở 1020C A. Hoạt động 4: Vận dụng kiến thức vào thực tiễn a.
Mục tiêu: HS trình bàynhận biết các chất, tách chất ra khỏi hỗn hợp b. Phương thức dạy học: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân. Sản phẩm dự kiến: Thuyết trình sản phẩm, bài làm của học sinh. Năng lực hướng tới: Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ Hoá học, năng lực tính toán.
Bài 1 : Có 3 lọ đậy nắp kín : Bài 1 : Mở nắp của -Lọ 1 : đựng rượu từng lọ rồi dùng tay -Lọ 2 : đựng nước vẫy nhẹ : -Lọ 3 : đựng giấm -Lọ nào có mùa thươm Nếu nhìn bằng mắt thường thì chúng rất giống nhau. nồng là rượu Em hãy nêu một phương pháp đơn giản để nhận ra -Lọ nào có mùi chua là mỗi chất. giấm -Lọ còn lại không có mùi là nước Bài 2 : Khi đun nước, lúc đầu nước lấy nhiệt để tăng Bài 2 : nhiệt độ. Vì sao khi đạt đến 1000C, mặc dù ta vẫn tiếp Khi đã đến 1000C tục đun, nghóa là vẫn cung cấp nhiệt nhưng nhiệt độ (nhiệt độ sôi), nước lấy 0 của nước không tăng nữa mà vẫn giữ là 100 C cho nhiệt để chuyển từ đến lúc cạn hết ? dạng lỏng sang dạng Bài 3: Tại sao không dùng nước tự nhiên mà phải hơi dùng nước cất để pha thuốc, tiêm cho bệnh nhân Bài 3: Dùng nước cất Bài 4: Có phải tất cả các loại nước khoáng khai thác ở tránh nhiễm trùng các nơi khác nhau đều có thành phần giống nhau máu.
không? Bài 4: Không, chún khác nhau ở cac thành phần hoà tan (khoáng) Hoạt động 5: Tìm tòi và mở rộng a. Mục tiêu: HS trình bàytách chất ra khỏi hỗn hợp dựa vào các tính chất của chất. Phương thức dạy học: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân. Sản phẩm dự kiến: Thuyết trình sản phẩm, bài làm của học sinh.
Năng lực hướng tới: Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ Hoá học. a/ Ta đung hỗn hợp Bài 3 : Làm thế nào để tách được : giấm và nước đến a/ Giấm ra khỏi nước ? 1000C, vì giấm có b/ Cát có lẫn muốii ăn ? nhiệt độ sôi thấp hơn nên bay hơi trước, đến 1000C thì chỉ còn nước. Gọi là phương pháp chưng cất b/ Dựa và tính tan của cát và muối ăn trong nước ta hòa tan, để lắng, gạn, cô cạn V. TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN TỰ HỌC (1’) 1.
Hướng dẫn tự học ở nhà - Học bài. - Làm bài tập 4,5,6,7,8/ SGK/ 11. - Chuẩn bị trước bài thực hành theo mẫu: Tên bài thực hành Tên TN - Cách tiến hành Hiện tượng Giải thích Kết luận Tuần: 2 Ngày soạn: Tiết: 4 Ngày dạy: BÀI THỰC HÀNH 1 I. Kiến thức HS trình bàyđược: - Nội quy và một số quy tắc an toàn trong phòng thí nghiệm hoá học; Cách sử dụng một số dụng cụ, hoá chất trong phòng thí nghiệm.