Tổng quan nghiên cứu

Đổi mới phương pháp dạy học là nhiệm vụ trọng tâm của ngành giáo dục Việt Nam trong giai đoạn chuyển đổi căn bản sang phát triển phẩm chất và năng lực người học. Thực tế khảo sát tại các trường trung học phổ thông cho thấy, hơn 80% học sinh tập trung nguyện vọng vào các khối Khoa học Tự nhiên và Cơ bản A, khiến môn Ngữ văn dễ bị nhìn nhận sai lệch như một môn học phụ. Trong chương trình Ngữ văn lớp 12, thể loại kí, đặc biệt là tiểu loại tùy bút với hai tác phẩm tiêu biểu là Người lái đò sông Đà của Nguyễn Tuân và Ai đã đặt tên cho dòng sông của Hoàng Phủ Ngọc Tường, được đánh giá là mảng kiến thức giàu giá trị thẩm mỹ nhưng vô cùng khó tiếp cận.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn xuất phát từ tình trạng 100% giáo viên và học sinh đều gặp trở ngại lớn khi xử lý đặc trưng loại thể và phong cách tác giả trong các tiết học tùy bút theo phương pháp truyền thống. Mục tiêu cụ thể của đề tài là khảo sát toàn diện thực trạng dạy học thể kí tại trường Trung học Phổ thông Lê Quý Đôn, thành phố Hải Phòng trong năm học 2009 - 2010, từ đó đề xuất và thực nghiệm quy trình dạy học theo dự án nhằm tối ưu hóa khả năng tự học, phát triển tư duy sáng tạo của học sinh.

Phạm vi nghiên cứu được triển khai trực tiếp tại 2 lớp học sinh khối 12 đại diện cho 2 định hướng đào tạo tự nhiên và xã hội. Đóng góp của luận văn mang ý nghĩa khoa học sâu sắc khi cung cấp giải pháp sư phạm đột phá, giúp nâng tỷ lệ học sinh nắm vững tri thức thể loại và năng lực cảm thụ văn học từ dưới 20% lên trên 75%, tạo nền tảng vững chắc cho việc nâng cao chất lượng dạy học tác phẩm văn chương hiện đại.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên sự kết hợp chặt chẽ giữa lý luận văn học và lý luận dạy học hiện đại thông qua 2 trụ cột khoa học vững chắc:

Trụ cột thứ nhất là lý thuyết tiếp nhận văn học và thi pháp học thể loại theo nghiên cứu của Trần Thanh Đạm, Hoàng Như Mai và Từ điển thuật ngữ văn học. Tùy bút được xác định là tiểu loại giàu chất trữ tình nhất của kí văn học, kết hợp hài hòa giữa việc ghi chép người thật việc thật với cảm xúc chủ quan, trường liên tưởng phong phú và tư duy triết luận sâu sắc. 3 khái niệm nền tảng được định hình rõ nét gồm: tính xác thực của đối tượng miêu tả, cái tôi trữ tình tài hoa uyên bác của nhà văn, và năng lực cảm thụ thẩm mỹ của người đọc.

Trụ cột thứ hai là mô hình dạy học tích cực, trọng tâm là phương pháp dạy học theo dự án. Mô hình này lấy học sinh làm trung tâm, tổ chức quá trình chiếm lĩnh tri thức thông qua bộ 3 câu hỏi khung chương trình gồm: câu hỏi khái quát mang tính liên môn, câu hỏi bài học định hướng khám phá và câu hỏi nội dung bám sát chuẩn kiến thức. Đây là cơ chế giúp chuyển giao vai trò từ người truyền thụ sang người hướng dẫn, biến người học từ đối tượng thụ động thành chủ thể sáng tạo.

Phương pháp nghiên cứu

Dữ liệu nghiên cứu được thu thập từ nguồn văn bản tác phẩm Ngữ văn 12 tập 1, hệ thống tài liệu lý luận chuyên ngành, phiếu khảo sát thực trạng và kết quả bài làm của học sinh trong năm học 2009 - 2010.

Cỡ mẫu nghiên cứu thực nghiệm bao gồm 85 học sinh thuộc 2 lớp 12A4 (ban Khoa học Tự nhiên) và 12A7 (ban Cơ bản D) tại trường Trung học Phổ thông Lê Quý Đôn, kết hợp phỏng vấn sâu giáo viên bộ môn có 9 năm kinh nghiệm công tác. Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên được lựa chọn nhằm bảo đảm tính đại diện khách quan cho cả hai nhóm đối tượng có thiên hướng tư duy khác biệt.

Luận văn kết hợp 5 phương pháp nghiên cứu chuyên ngành: phương pháp nghiên cứu tài liệu, phương pháp quan sát thực nghiệm, phương pháp thống kê số liệu định lượng, phương pháp phỏng vấn chuyên sâu và phương pháp tiếp cận tâm lý học sinh lứa tuổi 17 - 18. Lý do lựa chọn hệ thống phương pháp này là nhằm tạo nên sự đối sánh đa chiều giữa lý thuyết và thực tiễn, đảm bảo độ tin cậy khoa học tối đa cho các kết luận sư phạm.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Qua quá trình điều tra thực tiễn và khảo sát định lượng trên nhóm học sinh lớp 12, luận văn đã ghi nhận 4 phát hiện căn bản:

Thứ nhất, có tới 100% học sinh tham gia khảo sát hoàn toàn không phân biệt được phong cách sáng tác của tác giả và phần tiểu dẫn trong sách giáo khoa, 0% học sinh nêu được nét đặc trưng về phong cách tài hoa uyên bác của Nguyễn Tuân trong tùy bút Người lái đò sông Đà.

Thứ hai, khi được yêu cầu chọn và phân tích một đoạn văn đặc sắc nhất trong tác phẩm, dù có 60% học sinh chọn được đoạn văn nhưng chỉ có 20% học sinh lý giải được ý nghĩa nghệ thuật và tầm quan trọng của chi tiết đối với toàn bộ văn bản; 40% học sinh còn lại hoàn toàn lúng túng, không ghi nhớ được chi tiết cốt lõi.

Thứ ba, về khả năng thẩm thấu chất Huế trong thiên tùy bút Ai đã đặt tên cho dòng sông của Hoàng Phủ Ngọc Tường, có tới 70% học sinh nhầm lẫn giữa sắc thái văn hóa đặc thù của cố đô với tình cảm yêu mến thiên nhiên nói chung, 20% học sinh trả lời không biết và chỉ có 10% học sinh nhận diện chính xác nét trầm tư, triết luận gắn liền với văn hóa xứ Huế.

Thứ tư, kỹ năng so sánh phong cách tùy bút giữa hai tác giả rất hạn chế: 40% học sinh không phân biệt được phong cách của hai nhà văn, 50% chỉ nêu được vài điểm giống nhau bề ngoài và chỉ có vỏn vẹn 10% học sinh chỉ ra được nét tương đồng và khác biệt bản chất trong cách tiếp cận hiện thực của Nguyễn Tuân và Hoàng Phủ Ngọc Tường.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của những hạn chế trên bắt nguồn từ việc phương pháp giảng dạy truyền thống chiếm hơn 70% thời lượng tiết học, trong đó giáo viên chủ yếu đóng vai trò thuyết giảng, bình tán một chiều, còn học sinh chỉ ghi chép thụ động. Tùy bút vốn không có cốt truyện gay cấn như truyện ngắn hay kịch, dung lượng văn bản lại dài và chứa đựng khối lượng tri thức bách khoa phong phú về địa lý, lịch sử, văn hóa. Do đó, nếu không tổ chức cho học sinh tự nghiên cứu, các em sẽ nhanh chóng rơi vào trạng thái quá tải và chán nản.

So sánh với các công trình nghiên cứu của các chuyên gia đầu ngành như Hoàng Ngọc Hiến hay Trần Đình Sử, kết quả luận văn đã chứng minh một bước tiến mới: việc áp dụng dạy học dự án đã khơi thông rào cản tâm lý, giúp học sinh chủ động giải mã văn bản. Dữ liệu thực nghiệm sư phạm có thể được biểu diễn trực quan qua biểu đồ hình cột so sánh mức độ nắm vững phong cách tác giả trước và sau can thiệp, minh chứng tỷ lệ học sinh đạt chuẩn hiểu sâu tăng từ 10% lên 85%, đồng thời bảng phân phối điểm kiểm tra cho thấy sự dịch chuyển tích cực từ thang điểm trung bình sang nhóm điểm khá và giỏi.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu lý luận và khảo nghiệm thực tiễn, luận văn đề xuất 4 giải pháp hành động cụ thể nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy thể kí tùy bút trong trường phổ thông:

Giải pháp thứ nhất: Thiết kế và triển khai quy trình dạy học theo dự án cho 2 bài tùy bút Người lái đò sông Đà và Ai đã đặt tên cho dòng sông. Ban giám hiệu và tổ chuyên môn Ngữ văn cần chỉ đạo giáo viên xây dựng kế hoạch dự án chi tiết trước 2 tuần giảng dạy, mục tiêu giúp 85% học sinh chủ động hoàn thành các sản phẩm học tập độc lập.

Giải pháp thứ hai: Xây dựng hệ thống bộ câu hỏi khung chương trình phân hóa theo 3 cấp độ. Giáo viên bộ môn trực tiếp biên soạn các câu hỏi bài học và câu hỏi nội dung nhằm kích thích tư duy bậc cao, bảo đảm 100% học sinh được rèn luyện kỹ năng phân tích, so sánh phong cách tác giả trong từng tiết học.

Giải pháp thứ ba: Tích hợp công nghệ thông tin và học liệu đa phương tiện vào quá trình dạy học. Giáo viên bộ môn phối hợp cùng tổ công nghệ thông tin nhà trường khai thác tư liệu hình ảnh về sông Đà, âm nhạc Huế và phim tài liệu văn học, hướng tới mục tiêu giảm ít nhất 30% thời gian thuyết trình lý thuyết đơn thuần, gia tăng thời lượng thảo luận tương tác.

Giải pháp thứ tư: Đổi mới toàn diện hình thức đánh giá kết quả học tập theo hướng đa dạng hóa. Sở Giáo dục và Đào tạo cùng ban giám hiệu nhà trường cần ban hành khung tiêu chí đánh giá quá trình và đánh giá sản phẩm dự án như bài thuyết trình, tập san, video clip, bảo đảm 90% học sinh được đánh giá công bằng dựa trên sự tiến bộ về năng lực sáng tạo.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn là tài liệu tham khảo khoa học có giá trị ứng dụng cao cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm:

Nhóm thứ nhất là giáo viên Ngữ văn các trường trung học phổ thông, đặc biệt là các thầy cô đang trực tiếp giảng dạy khối lớp 12. Luận văn cung cấp 2 bộ giáo án thực nghiệm chi tiết theo mô hình dự án, có thể áp dụng trực tiếp để giải quyết triệt để sự lúng túng khi dạy thể tùy bút.

Nhóm thứ hai là sinh viên, học viên cao học chuyên ngành Lý luận và Phương pháp dạy học môn Ngữ văn. Công trình mang đến khung tham chiếu chuẩn mực về cách thiết kế nghiên cứu thực nghiệm sư phạm, từ khâu khảo sát thực trạng đến xây dựng bảng biểu thống kê định lượng.

Nhóm thứ ba là cán bộ quản lý giáo dục, tổ trưởng chuyên môn các trường phổ thông. Tài liệu là cẩm nang hữu ích phục vụ công tác bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên đề, định hướng đổi mới phương pháp dạy học lấy học sinh làm trung tâm cho 100% giáo viên trong tổ bộ môn.

Nhóm thứ tư là các chuyên gia nghiên cứu phát triển chương trình và biên soạn sách giáo khoa. Nguồn dữ liệu thực chứng về tâm lý tiếp nhận của hơn 80 học sinh là căn cứ thực tiễn quý báu để tinh gọn nội dung kiến thức và thiết kế hệ thống câu hỏi bài tập phù hợp với tâm sinh lý lứa tuổi học đường.

Câu hỏi thường gặp

Dạy học theo dự án có gây quá tải thời gian so với phân phối chương trình môn Ngữ văn lớp 12 không?
Hoàn toàn không, vì phương pháp dự án chuyển giao phần lớn hoạt động chuẩn bị bài và tìm kiếm tư liệu thành nhiệm vụ tự học có hướng dẫn tại nhà. Trong 2 đến 3 tiết học trên lớp, giáo viên chỉ tổ chức cho các nhóm báo cáo và tranh biện, giúp tiết kiệm ít nhất 25% thời lượng so với lối dạy đọc chép truyền thống.

Làm thế nào để kích thích học sinh khối Khoa học Tự nhiên yêu thích các tác phẩm tùy bút giàu chất trữ tình?
Giáo viên cần giao các nhiệm vụ mở gắn liền với thế mạnh công nghệ và tư duy logic của học sinh tự nhiên, ví dụ như thiết kế sơ đồ tư duy phân tích địa thế sông Đà hoặc dựng video clip về văn hóa cố đô Huế. Thực tế thực nghiệm tại lớp 12A4 đã chứng minh phương pháp này giúp tăng 70% mức độ hứng thú học tập của học sinh.

Tiêu chí nào quan trọng nhất khi đánh giá sản phẩm dự án học tập của học sinh về thể tùy bút?
Tiêu chí quan trọng nhất là năng lực nhận diện đúng đặc trưng thể loại và phong cách tác giả, chiếm khoảng 50% tổng số điểm đánh giá. Hai tiêu chí còn lại là kỹ năng làm việc nhóm, thuyết trình chiếm 30% và tính sáng tạo, thẩm mỹ của sản phẩm chiếm 20%.

Giáo viên cần chuẩn bị những điều kiện gì trước khi tổ chức dạy học tùy bút theo dự án?
Giáo viên cần chuẩn bị trước 100% hệ thống câu hỏi khung chương trình, xây dựng phiếu hướng dẫn nhiệm vụ rõ ràng và chuẩn bị các tiêu chí chấm điểm minh bạch. Đồng thời, nhà trường cần hỗ trợ tối thiểu máy chiếu và hệ thống mạng internet để phục vụ học sinh trình bày sản phẩm.

Điểm khác biệt căn bản giữa phong cách nghệ thuật của Nguyễn Tuân và Hoàng Phủ Ngọc Tường là gì?
Phong cách Nguyễn Tuân nổi bật ở cái tôi ngông tài hoa, uyên bác, tiếp cận sự vật ở phương diện văn hóa nghệ thuật và thẩm mỹ đỉnh cao với ngôn từ sắc sảo. Trong khi đó, Hoàng Phủ Ngọc Tường lại thể hiện cái tôi trầm tư, giàu chất trí tuệ và thấm đượm vốn văn hóa lịch sử sâu lắng của xứ Huế.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về đặc trưng thể loại kí, tiểu loại tùy bút và xác lập nền tảng khoa học của mô hình dạy học theo dự án trong môn Ngữ văn 12.
  • Công trình đã tiến hành khảo sát thực trạng công phu trên 85 học sinh tại trường Trung học Phổ thông Lê Quý Đôn, Hải Phòng, chỉ rõ những hạn chế cốt lõi trong việc cảm thụ phong cách tác giả của học sinh.
  • Tác giả đã thiết kế thành công quy trình thực nghiệm sư phạm dạy học theo dự án cho 2 kiệt tác Người lái đò sông Đà và Ai đã đặt tên cho dòng sông.
  • Kết quả thực nghiệm đã khẳng định tính khả thi vượt trội của giải pháp mới, nâng tỷ lệ học sinh hiểu sâu và vận dụng tốt kiến thức thể loại từ dưới 20% lên trên 75%.
  • Nghiên cứu đã mở ra hướng đi đột phá trong việc chuyển đổi phương thức dạy học từ truyền thụ thụ động sang bồi dưỡng năng lực tự học và tư duy sáng tạo cho học sinh phổ thông.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là đã gắn kết nhuần nhuyễn giữa đặc trưng thi pháp thể loại văn học với các kỹ thuật dạy học tích cực hiện đại. Trong giai đoạn 6 tháng tiếp theo, mô hình này cần được mở rộng thử nghiệm tại 5 trường trung học phổ thông trên địa bàn thành phố để tiếp tục hoàn thiện ngân hàng dự án học tập. Các thầy cô giáo và nhà quản lý giáo dục hãy chủ động áp dụng các đề xuất của luận văn vào thực tiễn giảng dạy nhằm thắp sáng niềm say mê văn học và phát triển toàn diện năng lực cho thế hệ trẻ.