Chương 1: Một số vấn đề lý luận về giảm thời hạn chấp hành hình phạt tù trong Luật hình sự. Chương 2: Quy định của Luật hình sự Việt Nam về giảm thời hạn chấp hành hình phạt tù. Chương 3: Thực tiễn áp d ụng quy đinh ̣ về giảm thời ha ̣n chấ p hành hình phạt tù trên địa bàn thành p hố Hà Nô ̣i và một số giải pháp hoàn thiê ̣n , nâng cao hiê ̣u quả áp du ̣ng. 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ GIẢM THỜI HẠN CHẤP HÀ NH HÌNH PHA ̣T TÙ TRONG LUẬT HÌNH SƢ̣ 1.
Khái quát chung về hình phạt tù Trong lĩnh vực khoa học luật hình sự, “Hình phạt là biện pháp cưỡng chế nghiêm khắc của Nhà nước, được luật quy định, do Tòa án áp dụng đối với người bị kết án và được thể hiện ở việc tước bỏ hoặc hạn chế quyền, lợi ích của họ nhằm giáo dục, cải tạo họvà phòng ngừa tội phạm, bảo đảm cho luật hình sự thực hiện được nhiệm vụ bảo vệ và đấu tranh phòng, chống tội phạm” [36, tr. Tại Bộ luật Hình sự năm 1999, đinh ̣ nghiã pháp lý về hình pha ̣t cũng đã đƣơ ̣c nhà làm luâ ̣t ghi nhâ ̣n ta ̣i Điề u 26, theo đó : “Hình phạt là biện pháp cưỡng chế nghiêm khắc nhất của Nhà nước nhằm tước bỏ hoặc hạn chế quyền, lợi ích của người phạm tội. Hình phạt được quy định trong Bộ luật hình sự và do Tòa án quyết định”. Pháp luật hình sự nƣớc ta không cho phép áp dụng hình phạt đối với những hành vi không phải là tội phạm, không đƣợc quy định trong hệ thống hình phạt hiện hành và trong chế tài của các điều luật cụ thể.
Đây là một đòi hỏi nghiêm khắc của nguyên tắc pháp chế. Liên quan tới hin ̀ h pha ̣t tù , hình phạt này đƣợc nhà làm luật xác đinh ̣ là một trong những hình phạt chính thuộc h ệ thống hình phạt của nƣớc ta đƣơ ̣c Bộ luật hình sự Việt Nam năm 1999 quy định tại Điều 28 cũng với các hình phạt chính khác nhƣ : cảnh cáo, phạt tiền, cải tạo không giam giữ, trục xuất, tử hình. Theo tin ́ h chấ t , mƣ́c đô ̣ nghiêm khắ c của hiǹ h pha ̣t tù mà pháp luâ ̣t hin ̀ h sƣ̣ nƣớc ta chia hiǹ h pha ̣t này thành hình ph ạt tù có thời hạn và tù chung thân phản ánh sự đánh giá chính thức của Nhà nƣớc về mức độ nặng nhẹ của từng loại hình phạt đủ để thực hiện mục đích của hình phạt là trừng 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com trị, giáo dục, cải tạo ngƣời phạm tội, đồng thời đáp ứng đƣợc yêu cầu phòng ngừa, giáo dục chung. Qua lich ̣ sƣ̉ lâ ̣p pháp , có thể thấy, hình phạt tù là một trong những loại hình phạt phổ biế n, truyề n thố ng , luôn luôn thuô ̣c nhóm các hình pha ̣t chính trong hê ̣ thố ng hình pha ̣t của Viê ̣t Nam nói riêng và các quố c gia trên thế giới nói chung.
Hình phạt tù luôn đƣợc tuyên độc lập đối với mỗi loại tội phạm. Trong số bảy hình phạt chính đƣợc quy định tại Bộ luật Hình sự Việt Nam năm 1999 chỉ có 4 hình phạt đƣợc luật xác định về nội dung, trong đó có hình phạt tù có thời hạn và tù chung thân. Đây là yếu tố thuận lợi cho việc áp dụng hình phạt tù, dù rằng các dấu hiệu về nội dung cũng chƣa đủ rõ và chƣa toàn diện. Cụ thể: Điề u 33 Bô ̣ luâ ̣t Hình sƣ̣ năm 1999 quy đinh: ̣ “Tù có thời hạn là việc buộc người bị kết án phải chấp hành hình phạt tại trại giam trong một thời hạn nhất định…”, theo đó , hình phạt tù có thời hạn buô ̣c ngƣời bị kết án phải cách ly khỏi xã hội , cách ly khỏi môi trƣờng sống và hoạt động bình thƣờng của họ trƣớc khi bị kết án.
Tù có thời hạn tác động trƣ̣c tiế p đế n quyề n , lơ ̣i ić h hơ ̣p pháp , thiế t thân của ngƣời bi ̣kế t á n. Ngƣời bị kết án bị tƣớc quyền tự do trong một thời gian nhất định , họ bị giam giữ trong tra ̣i tam giam , trại cải tạo – nơi có chế đô ̣ giam giƣ̃ và cải ta ̣o rấ t chă ̣t chẽ và nghiêm khắc. Trong thời gian bi ̣cách ly ho ̣ sẽ ph ải lao động , học tập để tự cải tạo trở thành công dân có ích cho xã hội. Nó chỉ đƣợc áp dụng khi xét thấy cần thiết phải cách ly ngƣời phạm tội khỏi xã hội trong một thời gian nhấ t đinh ̣ [6, tr.
Còn đối với hì nh pha ̣t tù chung thân , Điề u 34 Bô ̣ luâ ̣t Hiǹ h sƣ̣ năm 1999 cũng nêu: “Tù chung thân là hình phạt tù không thời hạn được áp dụng đối với người phạm tội đặc biệt nghiêm trọng, nhưng chưa đến mức bị xử phạt tử hình”. Cũng là một trong những hình phạt tƣớc tƣ̣ do của ngƣời bi ̣kế t 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com án, nhƣng hin ̀ h pha ̣t tù chung thân khác với tù có thời ha ̣n ở chỗ , ngƣời bi ̣ phạt tù chung thân có khả năng bị tƣớc đoạt tự do đến hết đời , bị cách ly vĩnh viễn khỏi môi trƣờng số ng bình thƣờng của họ trƣớc khi bị kết án. Vì vậy, đây đƣơ ̣c xác đinh ̣ là hình pha ̣t rấ t nghiêm khắ c , chỉ đứng sau hình phạt tử hình vì vâ ̣y nó chỉ đƣơ ̣c áp du ̣ng đố i với nhƣ̃ng trƣờng hơ ̣p pha ̣m tô ̣i đă ̣c biê ̣t nghiêm trọng nhƣng phải chƣa đế n mƣ́c tƣ̉ hình [6, tr. Nhƣ vâ ̣y, hình phạt tù được hiểu là hình phạt tước bỏ quyền tự do, cách ly người phạm tội khỏi đời số ng xã hội , sống trong một môi trường riêng biệt có sự kiểm soát chặt chẽ, quản lý nghiêm khắ c của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, trong một thời gian nhất định hoặc không có thời hạn, bao gồmtù có thời hạn và tù chung thân.
Tòa án khi áp dụng hình phạt tù đối với ngƣời phạm tội đã thay mặt Nhà nƣớc căn cứ vào các quy định của Bộ luật hình sự, cân nhắc tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội về hành vi phạm tội, nhân thân ngƣời phạm tội, các tình tiết giảm nhẹ và tăng nặng trách nhiệm hình sự để lựa chọn quyết định mức hình phạt cụ thể đối với ngƣời phạm tội. Áp dụng hình phạt tù với ngƣời phạm tội đ ể họ thấy rằng sự bị phạt là tất yếu khi có hành vi bị coi là tội phạm, Sự phạt ở đây không phải là sự trả thù mà nhằm mục đích giáo dục họ trở thành ngƣời lƣơng thiện. Trên cơ sở nhƣ̃ng phân tích trên, dƣới đây chúng tôi sẽ đƣa ra mô ̣t số đă ̣c điể m cơ bản của hin ̀ h pha ̣t tù , trên cơ sở sƣ̣ kế t hơ ̣p giƣ̃a các đă ̣c điể m của hình phạt nói chung và loại hình hình phạt này nói riêng. Đó cũng là căn cƣ́ để phân biệt hình phạt tù với các hình phạt khác.
Cụ thể nhƣ sau: Thƣ́ nhấ t , hình phạt tù là biện pháp cƣỡng chế nghiêm khắc nhất của Nhà nƣớc. Tính nghiêm khắc của hình phạt tù thể hiện ở việc hạn chế những quyền tự do của ngƣời bị kết án, dùng quyền lực nhà nƣớc để bắt buô ̣c ngƣời bị kết án phải tuân theo. Đồng thời hình phạt này bao giờ cũng để lại hậu quả 10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com pháp lý nhất định cho ngƣời bị kết án đó là án tích. Sau khi chấp hành xong hình phạt theo bản án, ngƣời bị kết án phải mang án tích trong một thời gian nhất định.Tính nghiêm khắc của hình phạt tù còn thể hiện ngoài hình phạt này, chính ngƣời phạm tội có thể bị áp dụng các hình phạt bổ sung nhƣ: quản chế, cấm cƣ trú hay cấm làm những nghề hoặc công việc nhất định… Thƣ́ hai , hình phạt tù tƣớc quyền tự do của ngƣời bị kết án, buộc họ phải cách ly cuộc sống bình thƣờng của xã hội, sống trong một môi trƣờng riêng biệt dƣới sƣ̣ quản lý chă ̣t chẽ , nghiêm khắ c của Nhà nƣớc và chỉ áp dụng khi có những căn cứ nhất định theo quy đinh ̣ của luâ ̣t.
Thƣ́ ba, hình phạt tù đƣợc quy định trong Bộ luật Hình sự và do Tòa án áp dụng. Hình phạt tù trong Bộ luật Hình sự nƣớc ta đƣợc quy định ở phần chung và phần các tội phạm. Trong áp dụng hình phạt tù chỉ có Tòa án là cơ quan duy nhất nhân danh Nhà nƣớc quyết định áp dụng hình phạt này đối với ngƣời phạm tội, ngoài Tòa án không có cơ quan nào khác có quyền quyết định hìnhphạt. Điề u này hoàn toàn phù h ợp với Điều 8 của Tuyên ngôn toàn thế giới về nhân quyền năm 1948: “Mỗi người đều có quyền được thực sự bảo vệ tại các Tòa án có thẩm quyền trong nước để chống lại những hành động xâm phạm các quyền cơ bản đã được hiến pháp hay luật pháp của các nước đó thừa nhận” [28].
Thƣ́ tƣ, hình phạt tù chỉ có thể áp dụng đối với cá nhân ngƣời phạm tội. Có thể khẳng định hình phạt tù không thể áp dụng đối với ngƣời khác trong gia đình hay ngƣời thân thích của họ ngay cả trong trƣờng hợp họ tự nguyện chịu hình phạt thay. Hình phạt tù cũng không áp dụng cho pháp nhân phạm tội. Thƣ́ năm ,hình phạt tù là s ự thống nhất giữa trừng trị và cải tạo, giáo dục.
Với nội dung là sự tƣớc bỏ, hạn chế nhất định về quyền và lợi ích của 11 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com ngƣời phạm tội theo quy định của pháp luật, hình phạt tù b ản thân là trừng phạt của nhà nƣớc đối với ngƣời phạm tội. Ngoài ra, bằng việc áp dụng hình phạt tù , Nhà nƣớc thông qua đó thuyết phục, giáo dục để họ nhận thức đƣợc nghĩa vụ, trách nhiệm của mình đối với hành vi phạm tội đã thực hiện, làm cho họ hiểu sự sai trái, lỗi lầm và tính chất tội phạm của hành vi của mình gây ra; thấy đƣợc sự lên án, phản ứng của Nhà nƣớc đối với tội phạm do họ thực hiện. Giảm thời hạn chấp hành hình phạt tù 1.