Tổng quan luận án

Biến đổi khí hậu (BĐKH) và nước biển dâng đang tác động sâu sắc đến các vùng đồng bằng ven biển, trong đó Đồng bằng sông Cửu Long nói chung và tỉnh Bến Tre nói riêng là khu vực chịu tổn thương nghiêm trọng. Các hiện tượng thời tiết cực đoan như hạn hán, xâm nhập mặn, ngập lụt do triều cường và sạt lở bờ sông diễn ra với tần suất ngày càng cao, làm thay đổi nhanh chóng cấu trúc và hiện trạng lớp phủ bề mặt đất. Tuy nhiên, công tác quản lý và giám sát đất đai tại địa phương lâu nay chủ yếu dựa vào phương pháp thống kê, kiểm kê định kỳ 5 năm một lần theo đơn vị hành chính. Cách tiếp cận truyền thống này bộc lộ khoảng trống lớn: chưa phản ánh kịp thời các biến động đất đai diễn ra nhanh chóng, chưa lượng hóa được mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố tự nhiên mang tính biểu hiện của BĐKH, và thiếu vắng công cụ mô phỏng không gian phục vụ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất theo các kịch bản khí hậu trong tương lai.

Trước bối cảnh đó, luận án tiến sĩ "Giám sát thay đổi sử dụng đất trong bối cảnh biến đổi khí hậu tỉnh Bến Tre" được nghiên cứu sinh Lê Ngọc Lãm thực hiện tại Trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh (chuyên ngành Quản lý Tài nguyên và Môi trường, mã số 9.01; người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Lê Văn Trung) nhằm giải quyết khoảng trống nêu trên thông qua việc ứng dụng công nghệ địa tin học tích hợp và mô hình toán.

Mục tiêu nghiên cứu của luận án được xác định cụ thể:

  1. Mục tiêu tổng quát: Giám sát thay đổi sử dụng đất trong bối cảnh biến đổi khí hậu tỉnh Bến Tre nhằm hỗ trợ công tác quản lý, quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất bền vững.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Đánh giá thay đổi sử dụng đất thông qua chu chuyển đất đai và các yếu tố tác động trong bối cảnh biến đổi khí hậu nhằm cung cấp thông tin thay đổi sử dụng đất trong quá khứ (giai đoạn 2009 - 2019).
    • Mô phỏng thay đổi sử dụng đất dựa trên biến động và các yếu tố tác động trong bối cảnh biến đổi khí hậu nhằm cung cấp thông tin phân bố không gian sử dụng đất trong tương lai (đến các năm 2029, 2039 và 2049).
    • Đề xuất các giải pháp giám sát thay đổi sử dụng đất trong bối cảnh biến đổi khí hậu trên địa bàn nghiên cứu.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án bao gồm:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các loại hình sử dụng đất (đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp và các tiểu loại hình như đất trồng lúa, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất dân cư - xây dựng, đất rừng ngập mặn, đất trống, thủy hệ) và các yếu tố tự nhiên tác động đại diện cho BĐKH (nhiệt độ, lượng mưa, mức độ ngập lụt, độ mặn của đất và chỉ số khô hạn).
  • Phạm vi không gian: Tập trung vào 3 huyện ven biển của tỉnh Bến Tre gồm huyện Ba Tri, huyện Bình Đại và huyện Thạnh Phú - nơi chịu tác động mạnh mẽ nhất của BĐKH và xâm nhập mặn.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu hiện trạng và biến động lịch sử được phân tích trong giai đoạn 2009 – 2019 (kết hợp chuỗi dữ liệu đối chiếu từ năm 1999); giai đoạn mô phỏng dự báo được thiết lập đến các mốc năm 2029, 2039 và 2049.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tổng thuật hệ thống nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến biến động sử dụng đất/lớp phủ mặt đất (LULC), tác động của BĐKH và các phương pháp mô hình hóa không gian địa lý:

Các nghiên cứu quốc tế:

  • Cơ sở lý luận về thay đổi sử dụng đất và môi trường: FAO (1976), Jokar Arsanzani (2012), Ellis (2007) làm rõ ranh giới khái niệm giữa "Land use" và "Land cover"; Foley và ctv (2005), Suming và ctv (2013), Valbuena và ctv (2010), Virginia (1997) phân tích mối quan hệ tương tác hai chiều giữa biến đổi sử dụng đất và các biến đổi sinh thái, khí hậu toàn cầu. Nicholls (2002) và UNEP (2009) xây dựng khung đánh giá tính tổn thương của dải ven biển trước nguy cơ nước biển dâng.
  • Mô hình hóa và dự báo không gian: Pontius et al. (2004) phát triển mô hình Land Change Modeler (LCM) trên nền tảng IDRISI; Varun N.M và ctv (2014) ứng dụng LCM dự báo thay đổi đất đai tại Ấn Độ; Verburg và ctv phát triển mô hình CLUE-S và phiên bản CLUMondo (van Asselen & Verburg); Parker D. (2012), Castella J. (2005), Taillandier P. (2014) phát triển mô hình đa tác tử (ABM) trên nền tảng GAMA; Banos A. và Conway nghiên cứu mạng tế bào tự động kết hợp xích Markov (Markov-CA); mô hình MOLUSCE tích hợp trên phần mềm GIS mã nguồn mở QGIS.
  • Kỹ thuật viễn thám phát hiện biến động: Lambin & Strahler (1994), Fung & Le Drew (1987), Pouliot và ctv (2009), Gong và ctv (2008), Shafer & Logan (1987) phân tích các kỹ thuật so sánh sau phân loại (Post-classification comparison), phân tích thành phần chính (PCA) và mạng nơ-ron nhân tạo trong xử lý ảnh vệ tinh đa thời gian.

Các nghiên cứu tại Việt Nam và khu vực Đồng bằng sông Cửu Long:

  • Ứng dụng GIS và Viễn thám trong giám sát lớp phủ: Nguyễn Đình Dương (2006) phân loại lớp phủ toàn quốc bằng ảnh MODIS; Lê Ngọc Lãm (2008, 2016) nghiên cứu biến động lớp phủ vùng Đông Nam Bộ và giám sát biến động đất đai tại Bến Tre giai đoạn 2005 - 2015 bằng ảnh Landsat; Trịnh Lê Hùng và ctv (2017) mô phỏng đất đô thị Hà Nội bằng Markov-CA; Nguyễn Thị Thu Hiền (2015), Nguyễn Thị Thúy Hạnh (2014) sử dụng hồi quy logistic phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến biến động đất đai tại Quảng Ninh và Hòa Bình; Huỳnh Văn Chương và ctv (2017) áp dụng chuỗi Markov mô phỏng đất đai tại Nha Trang; Phạm T. Lợi và Đào N. Khôi (2021) ứng dụng CLUE-S trên lưu vực sông Bé; Nguyễn Thái Nam (2016) áp dụng CLUMondo tại Phú Yên.
  • Nghiên cứu tác động của BĐKH đến tài nguyên đất: Các dự án của Bộ Tài nguyên và Môi trường (2012, 2015, 2019, 2020) và Tổng cục Quản lý đất đai (2013) về kịch bản BĐKH, nước biển dâng và xây dựng định hướng sử dụng đất vùng ĐBSCL; Phạm Vũ Chung (2017) đánh giá BĐKH tại Hà Tĩnh; Thái Thành Dư và ctv (2016) nghiên cứu đất lúa Hậu Giang; Đặng Thị Bé Thơ (2013) đánh giá tác động BĐKH đến nông nghiệp Bến Tre; Trương Chí Quang và ctv (2014) mô phỏng thay đổi sử dụng đất ven biển ĐBSCL bằng GAMA; dự án MFF (2014) đánh giá biến động rừng ngập mặn Bến Tre - Trà Vinh qua ảnh SPOT5.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án lựa chọn giải quyết: Mặc dù các nghiên cứu trước đã chỉ ra nhiều yếu tố tác động đến đất đai, phần lớn mới dừng lại ở việc mô tả định tính hoặc thống kê đơn biến. Việc lượng hóa mức độ tác động không gian của từng yếu tố khí hậu cực đoan (nhiệt độ bề mặt, khô hạn, xâm nhập mặn, ngập lụt) đến từng loại hình sử dụng đất cụ thể còn thiếu tính đồng bộ. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống này bằng cách thiết lập một khung phương pháp tích hợp công nghệ GIS mã nguồn mở (QGIS), kỹ thuật viễn thám quang học/nhiệt Landsat, phân tích hồi quy Logistic nhị phân đa biến và các mô hình toán LCM - CA-Markov - MOLUSCE để vừa phân tích quá khứ, vừa mô phỏng phân bố không gian đất đai tương lai theo kịch bản BĐKH tại 3 huyện ven biển Bến Tre.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án dựa trên khung lý thuyết hệ thống về tương tác giữa con người và môi trường tự nhiên trong quản lý đất đai:

  • Khái niệm và phân loại đất đai: Phân định rõ "lớp phủ mặt đất" (Land cover - trạng thái sinh lý, vật lý bề mặt) và "sử dụng đất" (Land use - mục đích chức năng kinh tế - xã hội do con người khai thác theo Luật Đất đai 2013).
  • Lý thuyết quá trình ngẫu nhiên và chuỗi Markov (Markov Chain): Sử dụng ma trận xác suất chuyển tiếp trạng thái giữa các thời điểm $T_1$ và $T_2$ để tính toán nhu cầu chu chuyển diện tích giữa các loại đất.
  • Mạng tế bào tự động (Cellular Automata - CA): Mô hình hóa không gian dựa trên trạng thái của từng ô lưới (pixel) và tương tác với các ô lân cận cục bộ (neighborhood effect).
  • Mạng nơ-ron nhân tạo (Artificial Neural Network - ANN) và Perceptron đa lớp (MLP): Huấn luyện dữ liệu mẫu để ước tính bề mặt thế năng chuyển đổi (Transition Potential Matrix) của các loại đất.
  • Mô hình hồi quy Logistic nhị phân đa biến (Binary Logistic Regression): Lượng hóa xác suất chuyển đổi của một loại đất dựa trên tổ hợp các biến giải thích độc lập.
  • Hệ số Cramer's V và tương quan Pearson: Kiểm tra mức độ tương quan và mức độ phù hợp của các biến giải thích trước khi đưa vào mô hình, loại bỏ hiện tượng đa cộng tuyến.
Nhóm công cụ / Mô hình Tên cụ thể Vai trò trong nghiên cứu
Phần mềm GIS & Viễn thám QGIS, ArcGIS, ENVI, IDRISI Xử lý dữ liệu không gian, số hóa bản đồ, chiết xuất chỉ số phổ, xây dựng CSDL địa lý.
Mô hình mô phỏng đất đai LCM (Land Change Modeler), MOLUSCE Phân tích biến động, xác định tiềm năng chuyển đổi, mô phỏng sử dụng đất đến năm 2049.
Thuật toán phân loại ảnh Maximum Likelihood (MLC), ANN Phân loại có giám định ảnh Landsat 2009 và 2019 thành các lớp phủ/sử dụng đất.
Công cụ thống kê Hồi quy Logistic, Cramer's V, Pearson, Kappa Lượng hóa tác động của các biến BĐKH, kiểm định độ chính xác mô hình mô phỏng.

Phương pháp nghiên cứu thực tế và nguồn dữ liệu

  1. Nguồn tư liệu, dữ liệu sử dụng:

    • Dữ liệu viễn thám: Chuỗi ảnh vệ tinh Landsat 5 TM (năm 2009) và Landsat 8 OLI/TIRS (năm 2019) thu nhận trong mùa khô/mùa sinh trưởng; kênh ảnh nhiệt TIR phục vụ tính toán nhiệt độ bề mặt đất (LST).
    • Dữ liệu bản đồ: Bản đồ hiện trạng sử dụng đất các năm 1999, 2009, 2019; bản đồ địa hình, bản đồ địa chính, ranh giới hành chính theo chuẩn Thông tư số 15/2020/TT-BTNMT; mô hình số độ cao (DEM).
    • Dữ liệu khí tượng thủy văn và BĐKH: Chuỗi số liệu quan trắc nhiệt độ, lượng mưa, mực nước tại Trạm khí tượng Ba Tri; bản đồ kịch bản BĐKH và nước biển dâng (kịch bản RCP 4.5) của Bộ TN&MT và tỉnh Bến Tre.
    • Dữ liệu điều tra thực địa: Tập hợp các điểm mẫu khảo sát thực tế (vùng mẫu ROI), mẫu đo độ dẫn điện của đất (EC - dS/m) để hiệu chỉnh dữ liệu viễn thám.
  2. Phương pháp chiết xuất các chỉ số viễn thám:

    • Đánh giá thực vật: Tính toán chỉ số khác biệt thực vật chuẩn hóa (NDVI), chỉ số thực vật có hiệu chỉnh đất (SAVI), chỉ số thực vật tăng cường (EVI).
    • Đánh giá xâm nhập mặn: Tính toán các chỉ số độ mặn NDSI (Normalized Difference Salinity Index), SI (Salinity Index), VSSI (Vegetation Soil Salinity Index) từ các kênh phổ xanh lá (Green), đỏ (Red), cận hồng ngoại (NIR) và hồng ngoại sóng ngắn (SWIR); thiết lập hàm tương quan hồi quy giữa phản xạ phổ và giá trị độ dẫn điện EC đo thực tế ngoài hiện trường để lập bản đồ phân bố mặn.
    • Đánh giá hạn hán: Tính toán nhiệt độ bề mặt đất (LST) từ kênh nhiệt kết hợp NDVI để xác định chỉ số khô hạn theo quan hệ nhiệt độ - thực vật TVDI (Temperature Vegetation Dryness Index).
    • Đánh giá ngập lụt: Kết hợp mô hình số độ cao (DEM), mực nước đỉnh triều và kịch bản nước biển dâng để mô phỏng không gian nguy cơ ngập do triều cường.
  3. Phương pháp tích hợp mô hình và kiểm định:

    • Dữ liệu hiện trạng 2009 và 2019 được đưa vào module phân tích chu chuyển trong MOLUSCE và LCM.
    • Tập hợp các biến tác động (nhiệt độ trung bình, lượng mưa, khoảng cách nguồn nước, mức độ ngập lụt, độ mặn EC, chỉ số khô hạn TVDI) được chuẩn hóa raster.
    • Kiểm định mô hình: Sử dụng dữ liệu năm 2009 và các yếu tố tác động để mô phỏng hiện trạng năm 2019; so sánh bản đồ mô phỏng 2019 với bản đồ hiện trạng thực tế năm 2019 bằng chỉ số thống kê Kappa (Kappa standard, Kappa histogram, Kappa location) và ma trận sai số. Sau khi đạt độ chính xác tin cậy, mô hình tiếp tục chạy mô phỏng dự báo cho các giai đoạn 2029, 2039 và 2049.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý đất đai, bản chất của quá trình biến động sử dụng đất và các nguyên nhân dẫn dắt (yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, thể chế chính sách). Tác giả phân tích cơ chế tác động của BĐKH, trong đó nhấn mạnh hiện tượng ấm lên toàn cầu, nước biển dâng (tốc độ dâng dải ven biển Việt Nam khoảng 2,8 - 2,9 mm/năm theo Bộ TN&MT và số liệu vệ tinh đạt 4,7 mm/năm giai đoạn 1993 - 2010), cùng các tác động kép từ suy giảm dòng chảy thượng nguồn sông Mê Kông dẫn đến xâm nhập mặn sâu vào nội đồng.

Chương này phân loại và đánh giá ưu nhược điểm của 8 phương pháp mô phỏng đất đai phổ biến trên thế giới (tiên đoán, ngoại suy xu hướng, phương pháp chuyên gia, mô hình hóa, ma trận tác động qua lại, phương pháp kịch bản, cây quyết định, mô phỏng tổng hợp) cùng các nền tảng phần mềm chuyên dụng (LCM, CLUE-S, CLUMondo, ABM/GAMA, Markov-CA, MOLUSCE, SLEUTH, UPLAN, UrbanSim). Luận án tổng quan chi tiết điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên của tỉnh Bến Tre với tổng diện tích tự nhiên 237.970,38 ha, nằm trên 3 dải cù lao (An Hóa, Bảo, Minh) bao bọc bởi 4 nhánh sông lớn (sông Tiền dài 83 km, sông Ba Lai dài 59 km, sông Hàm Luông dài 71 km, sông Cổ Chiên dài 82 km). Qua đó, tác giả khẳng định việc lựa chọn tích hợp GIS, viễn thám Landsat và mô hình LCM/MOLUSCE là hướng đi phù hợp với điều kiện dữ liệu và đặc điểm địa hình ven biển Bến Tre.

Chương 2: Dữ liệu và phương pháp nghiên cứu

Chương 2 trình bày chi tiết thiết kế nghiên cứu, nguồn tư liệu và quy trình xử lý kỹ thuật:

  • Xây dựng CSDL không gian: Xử lý và nắn chỉnh hình học chuỗi ảnh Landsat các năm 2009, 2019; chuẩn hóa hệ tọa độ VN-2000; số hóa và tích hợp các lớp dữ liệu địa hình, địa chính, ranh giới sử dụng đất theo chuẩn phân cấp kỹ thuật.
  • Quy trình phân loại ảnh: Áp dụng phương pháp phân loại có giám định Maximum Likelihood (MLC) và mạng nơ-ron nhân tạo (ANN) trên tập điểm mẫu ROI. Thiết lập ma trận sai số (Error Matrix) để kiểm tra độ chính xác phân loại ảnh các năm 2009 và 2019. Gom nhóm đối tượng đất đai thành 7 loại hình chính phục vụ mô hình hóa: đất trồng lúa, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất dân cư - xây dựng, đất rừng, đất trống và đất thủy hệ.
  • Quy trình lượng hóa các yếu tố BĐKH:
    • Trích xuất nhiệt độ bề mặt đất LST và tính toán chỉ số khô hạn TVDI; phân cấp khô hạn thành các mức độ tương ứng.
    • Phân tích tương quan phổ phản xạ của các kênh Landsat 8 OLI với dữ liệu độ mặn đất thực nghiệm (giá trị EC đo bằng dS/m) để nội suy bản đồ lan truyền mặn.
    • Xử lý dữ liệu khí tượng trạm Ba Tri (nhiệt độ trung bình năm, lượng mưa trung bình tháng, mực nước); xây dựng bản đồ nguy cơ ngập lụt.
  • Quy trình mô hình hóa: Thiết lập sơ đồ kết nối dữ liệu raster đầu vào cho mô hình MOLUSCE và LCM; xác định trọng số chuyển đổi qua thuật toán Perceptron đa lớp (MLP); kiểm định đa cộng tuyến và tính hệ số Cramer's V cho từng biến độc lập.

Chương 3: Kết quả và thảo luận

Chương 3 trình bày các kết quả thực nghiệm đạt được trên địa bàn 3 huyện ven biển (Ba Tri, Bình Đại, Thạnh Phú):

  1. Hiện trạng và biến động sử dụng đất (2009 - 2019):

    • Đánh giá hiện trạng đất nông nghiệp và phi nông nghiệp năm 2019; phân tích ma trận chu chuyển đất đai giữa các thời điểm 1999, 2009 và 2019.
    • Kết quả ghi nhận xu thế chuyển đổi cơ cấu đất đai diễn ra mạnh mẽ: diện tích đất trồng lúa có xu hướng giảm liên tục do tác động của xâm nhập mặn và khô hạn, chuyển dịch chủ yếu sang đất nuôi trồng thủy sản (mô hình tôm - lúa hoặc chuyên tôm tại Ba Tri, Thạnh Phú) và đất trồng cây lâu năm chịu hạn/mặn (vườn dừa); đất dân cư - xây dựng mở rộng do gia tăng dân số và phát triển hạ tầng.
  2. Đánh giá các yếu tố tác động và lượng hóa tương quan:

    • Diễn biến khí hậu tại trạm Ba Tri: Phân tích xu thế gia tăng nhiệt độ trung bình năm và sự biến động bất thường của lượng mưa trong mùa khô.
    • Bản đồ khô hạn (TVDI) và độ mặn đất (EC): Giai đoạn 2009 - 2019 ghi nhận diện tích đất bị ảnh hưởng bởi khô hạn và mặn hóa tăng cao vào các tháng mùa khô.
    • Kiểm định mô hình hồi quy: Kết quả phân tích tương quan Pearson và chỉ số Cramer's V xác nhận các biến nhiệt độ, lượng mưa, độ mặn EC, chỉ số TVDI và khoảng cách nguồn nước có mối liên hệ chặt chẽ với xác suất chuyển đổi từ đất lúa sang đất thủy sản và đất cây lâu năm.
  3. Kiểm định mô hình và kết quả mô phỏng không gian:

    • Kết quả hiệu chỉnh mô hình mô phỏng năm 2019 đạt độ chính xác cao qua kiểm định thống kê Kappa (đạt ngưỡng tin cậy theo tiêu chuẩn mô phỏng không gian).
    • Mô phỏng phân bố không gian sử dụng đất đến các mốc năm 2029, 2039 và 2049 kết hợp kịch bản BĐKH và nước biển dâng (RCP 4.5): diện tích đất lúa tiếp tục thu hẹp ở các vùng trũng thấp ven biển; diện tích đất nuôi trồng thủy sản nước lợ/mặn và đất phi nông nghiệp tiếp tục tăng; diện tích rừng ngập mặn đòi hỏi các giải pháp khoanh nuôi bảo vệ trước áp lực xói lở bờ biển.
Nhóm giải pháp đề xuất Nội dung thực hiện cụ thể Mục tiêu và phạm vi tác động
1. Giám sát theo quy hoạch Đối chiếu định kỳ dữ liệu viễn thám với bản đồ quy hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt. Phát hiện sớm các trường hợp chuyển đổi mục đích sử dụng đất tự phát, sai quy hoạch.
2. Cung cấp thông tin qua WebGIS Xây dựng cổng thông tin WebGIS trên nền tảng mã nguồn mở (GeoServer, OpenLayers/Leaflet, PostGIS). Công khai, chia sẻ dữ liệu biến động đất đai và bản đồ chuyên đề cho nhà quản lý và cộng đồng.
3. Giám sát hạn hán và xâm nhập mặn Thiết lập quy trình tự động cập nhật và xử lý ảnh vệ tinh đa thời gian (Landsat, Sentinel) tính toán chỉ số TVDI, EC. Cảnh báo sớm nguy cơ hạn mặn theo mùa, hỗ trợ điều tiết nguồn nước và lịch thời vụ.
4. Chuyển đổi cơ cấu cây trồng Tái cơ cấu vùng sản xuất nông nghiệp: chuyển đổi đất lúa kém hiệu quả sang mô hình luân canh tôm - lúa, trồng dừa, cây ăn trái chịu mặn. Tăng cường khả năng thích ứng sinh kế bền vững trước các kịch bản BĐKH đến năm 2050.

Kết quả và những đóng góp mới

Luận án đã đạt được các kết quả nghiên cứu cụ thể, thể hiện ở những đóng góp mới về mặt khoa học lý luận và giá trị thực tiễn:

Đóng góp mới về mặt khoa học và phương pháp:

  1. Luận án đã xác định và lượng hóa được mối quan hệ tương quan không gian giữa các yếu tố điều kiện tự nhiên đại diện cho BĐKH (nhiệt độ, lượng mưa, ngập lụt do triều, độ mặn đất EC, chỉ số khô hạn TVDI) với quá trình biến động sử dụng đất thông qua việc kết hợp công cụ thống kê không gian và mô hình hồi quy Logistic nhị phân đa biến.
  2. Xây dựng quy trình xử lý viễn thám kết hợp thực địa để mô phỏng phân bố độ mặn đất (dựa trên tương quan phổ với chỉ số EC) và chỉ số khô hạn bề mặt (TVDI) từ dữ liệu vệ tinh Landsat, tạo cơ sở dữ liệu đầu vào khách quan cho các mô hình đánh giá biến động đất đai tại dải ven biển.
  3. Tích hợp thành công chuỗi mô hình toán LCM - CA-Markov - MOLUSCE trên nền tảng hệ thống thông tin địa lý mã nguồn mở QGIS để phân tích ma trận chu chuyển đất đai lịch sử và mô phỏng dự báo phân bố không gian sử dụng đất theo các mốc thời gian 2029, 2039 và 2049 dưới tác động của kịch bản BĐKH.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn quản lý:

  1. Cung cấp bộ dữ liệu số và bản đồ chuyên đề về hiện trạng, chu chuyển đất đai (1999 - 2009 - 2019) và bản đồ tiềm năng chuyển đổi đất đai tại 3 huyện ven biển Ba Tri, Bình Đại, Thạnh Phú; giúp các nhà quản lý nhận diện các điểm nóng biến động đất đai.
  2. Cung cấp luận cứ khoa học và các kịch bản không gian phục vụ trực tiếp cho việc rà soát, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất tỉnh Bến Tre giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 phù hợp với kịch bản nước biển dâng và xâm nhập mặn.
  3. Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp kỹ thuật và quản lý đồng bộ: giám sát biến động theo quy hoạch; triển khai hệ thống WebGIS mã nguồn mở phục vụ chia sẻ thông tin; xây dựng quy trình giám sát hạn mặn bằng viễn thám định kỳ; và định hướng chuyển đổi cơ cấu cây trồng, mùa vụ thích ứng với điều kiện sinh thái thay đổi.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Căn cứ vào phạm vi và nội dung được trình bày trong luận án, công trình có một số giới hạn kỹ thuật và định hướng mở rộng:

  • Giới hạn về phạm vi không gian và biến số: Nghiên cứu thực nghiệm tập trung chuyên sâu tại 3 huyện ven biển của tỉnh Bến Tre (Ba Tri, Bình Đại, Thạnh Phú). Các biến giải thích độc lập đưa vào mô hình hồi quy và mô phỏng chủ yếu tập trung vào nhóm yếu tố tự nhiên phản ánh BĐKH (nhiệt độ, lượng mưa, hạn hán, xâm nhập mặn, ngập lụt); các yếu tố kinh tế - xã hội chi tiết (như thu nhập hộ gia đình, giá đất thị trường, biến động chính sách vi mô) chưa được tích hợp đồng thời ở mức độ ô lưới phân giải cao do hạn chế về nguồn số liệu thống kê không gian.
  • Độ phân giải thời gian của dữ liệu viễn thám: Nghiên cứu sử dụng chủ yếu ảnh vệ tinh Landsat quang học theo các cặp thời gian cách nhau 10 năm trong mùa sinh trưởng, do đó chưa theo dõi liên tục được các biến động mang tính chu kỳ mùa vụ ngắn hạn trong từng năm.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng phạm vi ứng dụng quy trình tích hợp GIS - RS - LCM - MOLUSCE cho toàn bộ 9 đơn vị hành chính của tỉnh Bến Tre và thử nghiệm chuyển giao cho các tỉnh ven biển khác thuộc vùng Đồng bằng sông Cửu Long (như Trà Vinh, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau).
    • Tích hợp thêm nguồn ảnh vệ tinh có độ phân giải không gian và chu kỳ lặp cao hơn (như Sentinel-2, dữ liệu radar Sentinel-1 để giảm ảnh hưởng của mây trong mùa mưa).
    • Bổ sung các biến số kinh tế - xã hội dạng lưới và kết hợp mô hình đa tác tử (ABM) để mô phỏng hành vi ra quyết định chuyển đổi sinh kế của người sử dụng đất.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo chuyên môn có giá trị thực tiễn cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Cơ quan quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bến Tre, Phòng TN&MT các huyện ven biển (Ba Tri, Bình Đại, Thạnh Phú), Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có thể sử dụng trực tiếp các bản đồ tiềm năng chuyển đổi và kết quả mô phỏng không gian đến năm 2049 để phục vụ rà soát, phân bổ chỉ tiêu quy hoạch đất đai, cấp phép chuyển mục đích sử dụng đất và xây dựng phương án chuyển đổi cơ cấu mùa vụ nông nghiệp thích ứng hạn mặn.
  • Cán bộ nghiên cứu, giảng viên và nghiên cứu sinh: Các nhà nghiên cứu thuộc các chuyên ngành Quản lý tài nguyên và môi trường, Quản lý đất đai, Hệ thống thông tin địa lý (GIS), Viễn thám và Biến đổi khí hậu có thể tham khảo quy trình kỹ thuật tích hợp mô hình LCM và MOLUSCE trên phần mềm mã nguồn mở QGIS, cũng như phương pháp trích xuất chỉ số độ mặn đất EC và chỉ số khô hạn TVDI từ ảnh vệ tinh Landsat.
  • Các tổ chức phát triển và quy hoạch vùng: Cung cấp phương pháp luận và cơ sở dữ liệu thực chứng cho các dự án thích ứng BĐKH, quản lý tổng hợp đới bờ và quy hoạch không gian sinh thái bền vững vùng Đồng bằng sông Cửu Long.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án giải quyết bài toán cốt lõi nào trong công tác quản lý đất đai tại tỉnh Bến Tre?
Luận án giải quyết bài toán chuyển đổi phương thức giám sát đất đai từ thống kê hành chính định kỳ 5 năm sang công nghệ giám sát không gian liên tục bằng cách tích hợp GIS, viễn thám và mô hình toán; lượng hóa tác động của các hiện tượng BĐKH (khô hạn, xâm nhập mặn, ngập lụt) và mô phỏng phân bố không gian sử dụng đất trong tương lai (đến năm 2049) hỗ trợ lập quy hoạch thích ứng.

2. Những mô hình toán và phần mềm chính nào được tích hợp trong quy trình nghiên cứu?
Nghiên cứu sử dụng phần mềm QGIS (mã nguồn mở), ArcGIS, ENVI và IDRISI; tích hợp mô hình thay đổi đất đai LCM (Land Change Modeler), mô hình đánh giá thay đổi sử dụng đất MOLUSCE, thuật toán Perceptron đa lớp (MLP), mạng nơ-ron nhân tạo (ANN), mô hình tế bào tự động kết hợp chuỗi Markov (Markov-CA) và mô hình hồi quy Logistic nhị phân đa biến.

3. Các chỉ số viễn thám nào được sử dụng để đánh giá hạn hán và xâm nhập mặn?
Luận án trích xuất nhiệt độ bề mặt đất (LST) kết hợp chỉ số thực vật NDVI để tính chỉ số khô hạn TVDI (Temperature Vegetation Dryness Index); đồng thời tính toán các chỉ số độ mặn NDSI, SI, VSSI từ các kênh phổ Landsat và thiết lập hàm tương quan hồi quy với giá trị độ dẫn điện thực tế của đất (EC, đơn vị dS/m) để thành lập bản đồ phân bố mặn.

4. Xu thế chuyển đổi đất đai chính tại 3 huyện ven biển Bến Tre giai đoạn 2009 - 2019 là gì?
Kết quả phân tích chu chuyển cho thấy diện tích đất trồng lúa giảm mạnh do tác động của xâm nhập mặn và khô hạn, chuyển đổi chủ yếu sang đất nuôi trồng thủy sản (nuôi tôm nước lợ/mặn) và đất trồng cây lâu năm (vườn dừa thích ứng mặn); đất dân cư - xây dựng có xu hướng gia tăng theo tốc độ phát triển hạ tầng và đô thị hóa.

5. Luận án đề xuất những nhóm giải pháp cụ thể nào?
Luận án đề xuất 4 nhóm giải pháp: (1) Giám sát thay đổi sử dụng đất theo phương án quy hoạch đã được phê duyệt; (2) Cung cấp thông tin biến động qua công cụ WebGIS mã nguồn mở; (3) Giám sát hạn hán và xâm nhập mặn định kỳ bằng công nghệ tích hợp GIS - viễn thám; (4) Chuyển đổi cơ cấu cây trồng và mùa vụ nông nghiệp thích ứng với BĐKH.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Lê Ngọc Lãm đã xây dựng thành công khung phương pháp luận khoa học và quy trình công nghệ tích hợp GIS, viễn thám đa thời gian cùng các mô hình toán (LCM, CA-Markov, MOLUSCE, hồi quy Logistic) phục vụ giám sát và dự báo biến động sử dụng đất trong điều kiện BĐKH tại 3 huyện ven biển tỉnh Bến Tre. Công trình đã lượng hóa được mức độ tác động của các yếu tố khí hậu cực đoan đến quá trình chu chuyển giữa các loại đất và mô phỏng trực quan các kịch bản phân bố không gian đất đai đến các năm 2029, 2039 và 2049. Kết quả nghiên cứu và 4 nhóm giải pháp đề xuất cung cấp luận cứ khoa học trực tiếp hỗ trợ các nhà quản lý trong công tác quy hoạch, giám sát tài nguyên đất và xây dựng các chiến lược thích ứng bền vững tại Bến Tre cũng như khu vực Đồng bằng sông Cửu Long.