CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN Chương này trình bày về tổng quan sơ đồ khối hệ thống và sơ đồ khối của module đo nhịp tim, tính toán chọn linh kiện cho module đo nhịp tim, lựa chọn hệ điều hành và cài đặt hệ điều hành cho Raspberry Pi. Chương 4: Thi Công Hệ Thống Chương này trình bày lưu đồ giải thuật, dữ liệu lấy được từ module nhịp lên raspberry Pi sẽ được lưu trữ trên MySQL và sau đó cập nhật lên web, cuối cùng là quá trình thi công, lắp ráp và kiểm tra mạch. Chương 5: Kết Quả, Nhận Xét và Đánh Giá Chương này trình bày về kết quả giám sát nhịp tim từ xa, từ đó đưa ra các đánh giá, nhận xét.
Chương 6: Kết Luận và Hướng Phát Triển Chương này nêu lên kết luận chung về những gì đã thực hiện đồng thời đúc kết lại ưu - khuyết điểm để từ đó đưa ra hướng phát triển cho đề tài. BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP 4 do an CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT Chương 2.1 TỔNG QUAN VỀ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH PYTHON 2.1 Khái niệm Python là một ngôn ngữ lập trình thông dịch do Guido van Rossum tạo ra năm 1990. Python hoàn toàn tạo kiểu động và dùng cơ chế cấp phát bộ nhớ tự động, do vậy nó tương tự như Perl, Ruby, Scheme, Smalltalk, và Tcl.
Python được phát triển trong một dự án mã mở, do tổ chức phi lợi nhuận Python Software Foundation quản lý. Python là một ngôn ngữ dễ học, và mạnh mẽ. Nó có những cấu trúc dữ liệu cấp cao hiệu quả và hướng lập trình đối tượng đơn giản. Cú pháp tao nhã và kiểu dữ liệu động của Python, cùng với bản chất thông dịch biến nó thành một ngôn ngữ bậc nhất để viết kịch bản (scripting) và phát triển ứng dụng nhanh trong nhiều lĩnh vực và trên hầu hết mọi hệ thống.
Trình thông dịch Python và bộ thư viện chuẩn đầy đủ được cung cấp miễn phí ở dạng nguồn hoặc nhị phân cho mọi hệ thống chính từ trang chủ Python.2 Đăc điểm ngôn ngữ lập trình Python Python được thiết kế để trở thành một ngôn ngữ dễ học, mã nguồn dễ đọc, bố cục trực quan, dễ hiểu. Python tăng cường sử dụng từ khóa tiếng Anh, hạn chế các kí hiệu và cấu trúc, cú pháp so với các ngôn ngữ khác. Python là một ngôn ngữ phân biệt kiểu chữ hoa và chữ thường. Như C/C++, các từ khóa của Python đều ở dạng chữ thường.
Trong các ngôn ngữ khác, khối lệnh thường được đánh dấu bằng cặp kí hiệu hoặc từ khóa. Ví dụ, trong C/C++, cặp ngoặc nhọn { } được dùng để bao bọc một khối lệnh. Python, trái lại, có một cách rất đặc biệt để tạo khối lệnh, đó là thụt các câu lệnh trong khối vào sâu hơn (về bên phải) so với các câu lệnh của khối lệnh chứa nó. Python được viết từ những ngôn ngữ khác, tạo ra những bản hiện thực khác nhau.
Bản hiện thực Python chính, còn gọi là Cpython, được viết bằng C, và được phân phối kèm một thư viện chuẩn lớn được viết hỗn hợp bằng C và Python. Cpython có thể chạy trên nhiều nền và khả chuyển trên nhiều nền khác. Dưới đây là các nền trên đó, Cpython có thể chạy. BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP 5 do an CHƯƠNG 2.
CƠ SỞ LÝ THUYẾT Ngoài Cpython, còn có hai hiện thực Python khác: Jython cho môi trường Java và IronPython cho môi trường .NET và Mono. Python là một ngôn ngữ lập trình dạng thông dịch, do đó có ưu điểm tiết kiệm thời gian phát triển ứng dụng vì không cần phải thực hiện biên dịch và liên kết. Trình thông dịch có thể được sử dụng để chạy file script, hoặc cũng có thể được sử dụng theo cách tương tác. Ở chế độ tương tác, trình thông dịch Python tương tự shell của các hệ điều hành họ Unix, tại đó, ta có thể nhập vào từng biểu thức rồi gõ Enter, và kết quả thực thi sẽ được hiển thị ngay lập tức.
Đặc điểm này rất hữu ích cho người mới học, giúp họ nghiên cứu tính năng của ngôn ngữ, hoặc để các lập trình viên chạy thử mã lệnh trong suốt quá trình phát triển phần mềm. Ngoài ra, cũng có thể tận dụng đặc điểm này để thực hiện các phép tính như với máy tính bỏ túi. Mỗi câu lệnh trong Python nằm trên một dòng mã nguồn. Ta không cần phải kết thúc câu lệnh bằng bất kì kí tự gì.
Cũng như các ngôn ngữ khác, Python cũng có các cấu trúc điều khiển. Chúng bao gồm: Cấu trúc rẽ nhánh: cấu trúc if (có thể sử dụng thêm elif hoặc else), dùng để thực thi có điều kiện một khối mã cụ thể. Cấu trúc lặp, bao gồm: Lệnh while: chạy một khối mã cụ thể cho đến khi điều kiện lặp có giá trị false. Vòng lặp for: lặp qua từng phần tử của một dãy, mỗi phần tử sẽ được đưa vào biến cục bộ để sử dụng với khối mã trong vòng lặp.
Python cũng có từ khóa class dùng để khai báo lớp (sử dụng trong lập trình hướng đối tượng) và lệnh def dùng để định nghĩa hàm. Python cho phép chia chương trình thành các module để có thể sử dụng lại trong các chương trình khác. Nó cũng cung cấp sẵn một tập hợp các modules chuẩn mà lập trình viên có thể sử dụng lại trong chương trình của họ. Các module này cung cấp nhiều chức năng hữu ích, như các hàm truy xuất tập tin, các lời gọi hệ thống, trợ giúp lập trình mạng (socket).3 Cấu trúc ngôn ngữ python Trong các ngôn ngữ khác, khối lệnh thường được đánh dấu bằng cặp kí hiệu hoặc từ khóa.
Ví dụ, trong C/C++, cặp ngoặc nhọn { } được dùng để bao bọc một khối lệnh. Python, trái lại, có một cách rất đặc biệt để tạo khối lệnh, đó là thụt các câu lệnh trong khối vào sâu hơn (về bên phải) so với các câu lệnh của khối lệnh cha chứa nó. BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP 6 do an CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT Ví dụ, giả sử có đoạn mã sau trong C/C++ 1 #include <math.
3 delta = b * b – 4 * a * c; 4 if (delta > 0) 5{ 6 // Khối lệnh mới bắt đầu từ kí tự { đến } 7 x1 = (- b + sqrt(delta)) / (2 * a); 8 x2 = (- b - sqrt(delta)) / (2 * a); 9 printf("Phuong trinh co hai nghiem phan biet:\n"); 10 printf("x1 = %f; x2 = %f", x1, x2); 11 } Đoạn mã trên có thể được viết lại bằng Python như sau: 1 import math 2 #. 3 delta = b * b – 4 * a * c 4 if delta > 0: 5 # Khối lệnh mới, thụt vào đầu dòng 6 x1 = (- b + math.sqrt(delta)) / (2 * a) 8 print "Phuong trinh co hai nghiem phan biet:" 9 print "x1 = ", x1, "; ", "x2 = ", x2 Ta có thể sử dụng dấu tab hoặc khoảng trống để thụt các câu lệnh vào.2 TỔNG QUAN VỀ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH WEB 2.1 Tìm hiểu về Hyper Text Markup Language (HTML) * Định nghĩa HTML là ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản do Tim Berner Lee phát minh và được W3C (World Wide Web Consortium) đưa thành chuẩn năm 1994. HTML là một file văn bản có phần mở rộng là. BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP 7 do an CHƯƠNG 2.
CƠ SỞ LÝ THUYẾT HTML là một ngôn ngữ đánh dấu được thiết kế ra để tạo nên các trang web với các mẩu thông tin được trình bày trên World Wide Web. HTML không phải là ngôn ngữ lập trình, nó là ngôn ngữ trình bày.2 Các tag cơ bản trong một file html * Cặp thẻ <html> </html> - Tag <html> là tag cho trình duyệt biết đây là văn bản HTML. - Tag <html> là yếu tố ngoài cùng trong các văn bản HTML và XHTML, các tag <html> còn được gọi là các phần tử gốc. - Tag </html> đánh dấu kết thúc 1 văn bản HTML.
[12] * Cặp thẻ <head></head> - Cặp thẻ <head> khai báo thông tin cho trang HTML, những thông tin đó bao gồm: <title>, <meta />, <link /> và<script> - Cặp thẻ <title></title> cho biết nội dung của một tag trên thanh tab bar của trình duyệt web. - Tag <meta /> cung cấp thông tin dữ liệu về văn bản HTML, thông tin dữ liệu sẽ không được hiển thị trên trình duyệt. - Tag <link /> xác định mối quan hệ giữa một tài liệu HTML và các tài nguyên bên ngoài như CSS hay Javascript. - Tag <script> sử dụng chung cho javascript: thao tác hình ảnh, check form, thay đổi tự động nội dung.
[12] * Cặp thẻ <body></body> - Tag <body> định nghĩa phần thân của văn bản HTML. * Ví dụ cấu trúc của ngôn ngữ HTML - <!DOCTYPE html> - <html> - <head> - <title>This is a title</title> - </head> - <body> - <p>Hello world!</p> - </body> BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP 8 do an CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT - </html> 2.3 Thiết kế 1 file html * Mục tiêu - Xác định những đối tượng trên trang web cần thiết kế (biểu đồ, hình ảnh, các đoạn text và các hiệu ứng). - Tìm hiểu các thẻ tag để phục vụ cho việc tạo trang web.
- Viết 1 file HTML hoàn chỉnh.1 Giao hiện trang web 2.4 Apache Lập trình Web thì chúng ta cần phải có 1 Web server trên máy để chạy thử trang PHP. Apache hay là chương trình máy chủ HTTP là một chương trình dành cho máy chủ đối thoại qua giao thức HTTP. Apache chạy trên các hệ điều hành tương tự như Unix, Microsoft Windows, Novell Netware và các hệ điều hành khác. Apache đóng một vai trò quan trọng trong quá trình phát triển của mạng web thế giới (World Wide Web).
Apache được phát triển và duy trì bởi một cộng đồng mã nguồn mở dưới sự bảo trợ của Apache Software Foundation. Apache được phát hành với giấy phép Apache BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP 9 do an CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT License và là một phần mềm tự do và miễn phí. Mặc dù miễn phí và mã nguồn mở nhưng sức mạnh và tính ổn định của Apache được đánh giá ở tầm cỡ thương mại.
Đến nay đây vẫn là lựa chọn tốt nhất cho giải pháp máy chủ Web. Các ưu điểm của mã nguồn mở: Miễn phí: các lập trình viên có thể dựa trên mã nguồn sẵn có để phát triển thêm, vì phần mềm này không có bản quyền nên mọi người có thể tự do sử dụng. Dựa trên nền chữ thập (Cross Flatform) và kỹ thuật trung lập (Technology Neutral): không có nền tảng cụ thể và không phụ thuộc vào bất cứ kỹ thuật cá nhân nào. Không bị giới hạn bởi những phần mềm khác Tính đa dạng: nó được phát triển bởi nhiều người thuộc nhiều nền văn hóa và nhiều lĩnh vực phong phú.