Chương 1 TONG QUAN 1. Co sở lý luận 1. Sử dụng đất Đất dai (Land): Hiến pháp Việt Nam năm 2013 đã khang định: “Dat đai là tài nguyên đặc biệt của quốc gia, nguồn lực quan trọng phát triển đất nước, được quan ly theo pháp luật”. Theo FAO 1976 “Dat đai bao gồm môi trường vật chất, bao gồm khí hậu, đất đai, thủy văn và thảm thực vật, ở mức độ ảnh hưởng đến tiềm năng sử dụng đất.
Nói cách khác, đất đai là một vùng đất có ranh giới, vị trí cụ thể và các thuộc tính tổng hợp của các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội như: thổ nhưỡng, khí hậu, địa hình, địa mạo, địa chất, thủy văn, động vật, thực vật và hoạt động sản xuất của con người. Trong đó, dat (Soil) chi là phan là lớp trên cùng của bề mặt đất (thé nhưỡng) có đặc tính và chất lượng khác nhau, tạo ra tiềm năng phát triển của thảm thực vật phù hợp, cũng như được khai thác đáp ứng theo yêu cầu sử dụng đất (Land use) phục vụ các hoạt động của con người. Hiện nay, thuật ngữ sử dụng đất (Land use) và lớp phủ mặt đất (Land cover) được phân biệt rất rõ (Jokar Arsanzani, J, 2012) Trong đó, phân chia theo đặc trưng tự nhiên và vật lý của đối tượng quan sát trên bề mặt đất, thuật ngữ “Land cover” thường được sử dụng dé thé hiện lớp phủ mặt đất bao gồm; nước, thực vật, đất trống, các công trình xây dựng nhân tao (Ellis, 2007) Nếu các đối tượng có liên quan đến sự tác động của con người, theo chức năng, mục đích sử dụng khác nhau, thuật ngữ “Land use” được sử dụng dé thé hiện rõ và cụ thé các mục đích sử dụng đất theo hoạt động của con người trên một lớp phủ mặt đất nhất định. Theo Luật Dat đai 2013, mục đích sử dụng đất được xây dựng dựa theo chức năng và chia thành 3 nhóm lớn: đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp và đất chưa sử dụng.
Trong đó, nhóm đất nông nghiệp bao gồm nhiều loại hình sử dụng đất (Land Use Type - LUT) khác nhau theo mục đích sử dụng cụ thé. Tuy thuộc vào đặc tinh và chất lượng đất đai (Land Quality - LQ) có khả năng thích hợp cho yêu cầu sử dụng khác nhau trong phát triển kinh tế - xã hội, mỗi địa phương lập quy hoạch sử dụng đất nhằm xác định diện tích tối ưu cho từng loại hình sử dụng đất đáp ứng yêu cầu sử dụng đất (Land Use Requirement — LUR) theo định hướng phát triển bền vững và thích ứng với BĐKH trong tương lai. Thay đổi sử dung dat Thuật ngữ dùng để chỉ sự thay đổi lớp phủ bề mặt đất trên vùng đất của quốc gia và những thay đối về loại hình sử dung đất (Land use change) đáp ứng yêu cầu người sử dụng của con người. Đánh giá thay đổi sử dụng đất và các trang thái đất dai cấp vùng và toàn cầu đóng vai trò nền tảng trong các nghiên cứu biến đổi môi trường và khí hậu (Foley và ctv, 2005).
Thay đổi lớp phủ bề mặt đất (Land cover change) mang tinh lâu dai và góp phan dẫn đến thay đổi sử dụng đất đai trên thé giới (Suming và ctv, 2013). Thay đôi sử dụng đất liên tục dién ra như là một quá trình phức hợp bởi những sự tác động qua lại và ảnh hưởng lẫn nhau giữa các yếu tô tự nhiên - môi trường - và xã hội tại phạm vi của lô thửa đất theo thời gian khác nhau (Valbuena và ctv, 2010). Thay đối sử dung đất hiện nay được hiểu theo hai nghĩa chính bao gồm: Thay đổi sử dụng đất và biến động sử dụng đất. Biến động sử dụng đất theo cách sử dụng của ngành Tài nguyên và Môi trường thì bao gồm cả việc thay đôi về lớp phủ bề mặt hay sử dụng đất và cả thuộc tính phi hình học của thửa đất như chủ sử dụng đất, điện tích.
Trong khi thay đổi sử dụng đất là sự thay đổi bề mặt từ một dang sử dụng đất nảy sang một dạng sử dụng đất khác. Biến động sử dụng đất theo Từ điển Khoa học trái đất: "Biến động sử dụng dat được biết như biến động đất dai, đây là một thuật ngữ chung chỉ những thay đổi bề mặt lãnh thổ trái đất xảy ra do tác động của con người”. Trong khi những biến động lớp phủ mặt đất như các biến động dài hạn là do các nguyên nhân tự nhiên, thì những hoạt động ngày càng gia tăng của con người đóng vai trò quan trọng dẫn đến thay đôi sử dụng dat đai trên thé giới (Suming và ctv, 2013). Tam quan trọng của việc mô tả, định lượng, và giám sát những thay đối sử dụng đất thông qua viễn thám và dữ liệu không gian địa lý như là một thành phần quan trọng của khoa học biến động đất đai đã được công nhận rộng rãi bởi các nghiên cứu về sử dụng đất toàn cầu (Turnur và ctv, 2007).
Thay đổi sử dung đất là sự thay đổi trang thái tự nhiên của lớp phủ bề mặt dat gây ra bởi hành động của con người, là một hiện tượng phổ biến liên quan đến tăng trưởng dân số, phát trién thị trường, đổi mới công nghệ, kỹ thuật và sự thay đổi thé chế, chính sách. Biến động sử dụng đất có thể gây hậu quả khác nhau đối với tài nguyên thiên nhiên như sự thay đổi thảm thực vật, biến đổi trong đặc tính vật lý của đất, trong quần thê động, thực vật và tác động đến các yếu tố hình thành khí hậu (Muller. Theo đó, thay đôi sử dụng đất có thé chia thành hai loại: Loại thứ nhất là thay đổi từ loại hình sử dụng dat này sang loại hình sử dung đất khác và loại thứ hai là thay đổi về cường độ sử dụng đất hay mật độ lớp phủ trong cùng một loại hình sử dụng đất. Như vậy có thé định nghĩa thay đổi sử dụng đất hay thay đối lớp phủ bề mặt đất là sự thay đổi về trạng thái bề mặt tự nhiên cũng như những tác động của con người cùng với các tác động qua lại giữa các loại hình sử dụng đất hay lớp phủ bề mặt đất.
Quá trình này thường được áp dụng với những thay đổi bề mặt trái đất tại hai hay nhiều thời điểm khác nhau. Các nguồn dữ liệu chính của địa lý thường là ở định dạng ảnh viễn thám (ảnh hang không, ảnh vệ tinh) hoặc định dang vector (các loại bản đồ). Các dữ liệu phụ trợ khác (lịch sử, kinh tế, .) cũng có thể được sử dụng trong đánh giá biến động. Nguyên nhân thay đổi sử dụng đất Thay đối sử dung đất có thé xuất hiện từ các kết quả trực tiếp và gián tiếp của các hoạt động của con người dé đảm bảo, củng cố các nguồn tài nguyên thiết yếu.
Thay đổi sử dụng đất được biết đến như là một quá trình phức hợp mà được tạo ra bởi những sự tác động qua lại và ảnh hưởng lẫn nhau giữa các yếu tố tự nhiên - môi trường - và xã hội ở các phạm vi không va thời gian khác nhau (Valbuena va ctv, 2010). Yếu tố tự nhiên Địa hình, khí hậu và thổ nhưỡng là các yếu tố quan trọng có ảnh hưởng lớn đến thay đổi sử dụng đất. Khí hậu ảnh hưởng trực tiếp đến dat thé hiện ở lượng nước mưa và nhiệt; ảnh hưởng gián tiếp thông qua sinh vật. Biến đổi khí hậu (BĐKH) làm cho lượng dinh dưỡng trong đất bị mat cao hơn, hiện tượng xói mòn, khô hạn nhiều hon.
Đặc biệt, nước biên dâng, thiên tai, bão lũ gia tăng sẽ làm tăng hiện tượng nhiễm mặn, ngập ung, sat lở bờ sông, bờ biến. dẫn đến ảnh hưởng nghiêm trọng tới tài nguyên đất. Yếu tố kinh tế - xã hội Nhân tố kinh tế - xã hội bao gồm các yếu tố như dân sé, lao động; phương thức canh tác; khả năng tiếp cận khoa học, kỹ thuật vào sản xuất; năng lực quản lý, sử dụng đất. Nhân tổ kinh tế - xã hội thường có ý nghĩa quyết định, chủ đạo đối với sử dụng đất đai.
Phương hướng sử dụng đất được quyết định bởi yêu cầu của xã hội và mục tiêu kinh tế trong từng thời kỳ nhất định. Với điều kiện kinh tế - xã hội khác nhau, có những vùng đất đai được khai thác sử dụng đạt hiệu quả cao, nhưng cũng có những nơi đất đai bị bỏ hoang hóa hoặc khai thác với hiệu quả kinh tế rất thấp. Yếu tố chính sách Các chính sách về đất đai hiện thời, các chính sách khác có liên quan đến sử dụng đất đai và tài nguyên thiên nhiên cũng như các kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội trung và dai hạn vốn thường thay đổi theo chu ky từ 5 đến 10 năm đã ảnh hưởng trực tiếp đến sử dụng đất Việc đánh giá các nguyên nhân dang sau gây ra thay đổi sử dụng đất là thiết yếu và là yếu tố cần thiết cho các mô hình mô phỏng thay đôi sử dụng đất trong tương lai. Thay đổi sử dụng đất có thé xảy ra bởi nhiều động cơ, nguyên nhân phức tạp ma các nguyên nhân này kiểm soát một số biến số về tự nhiên, kinh tế, môi trường và xã hội.
Những nguyên nhân này có thể bao gồm bat kỳ yếu tố nào mà ảnh hưởng các hoạt động của con người, gồm có văn hóa địa phương, các vấn đề tài chính và kinh tế, các hoàn cảnh, tình trạng môi trường (ví dụ, trạng thái còn xanh, chất lượng đất đai, tinh trạng địa hình địa vật, tính sẵn có dé sử dụng của nguồn tài nguyên, khả năng tiếp cận vui chơi, giải trí), chính sách đất đai hiện thời và các kế hoạch phát triển, và cũng như những ảnh hưởng lẫn nhau của các yếu tố này. Vì thế, những tác nhân này phải được tìm ra dé đi tìm các biến số kiểm soát và được sử dụng dé quan lý thay đổi sử dụng đất đai (Ellis, 2007). Biến đối khí hậu Khái niệm: Theo Bộ TN&MT (2020) BĐKH là sự thay đổi của khí hậu trong một khoảng thời gian dài do tác động của các điều kiện tự nhiên và hoạt động của con người. BĐKH biểu hiện bởi sự nóng lên toàn cầu, mực nước biển dâng và gia tăng các hiện tượng khí tượng thủy văn cực đoan.
Đánh giá tác động tiêu cực của BĐKH đến điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và môi trường sinh thái thường được dựa trên các kịch bản của BĐKH trong tương lai. Mực nước biên dâng: Nước biển dâng là sự dâng lên của mực nước đại đương trung bình do tác động của biến đổi khí hậu, trong đó không bao gồm triều cường, nước dâng do bão và các tác động tự nhiên khác.