Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ nông nghiệp với đề tài "Cơ sở khoa học của việc giảm nghèo bền vững cho các hộ nông dân trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn", chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp (mã số: 62 62 01 15), do nghiên cứu sinh Hà Quang Trung thực hiện tại Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh – Đại học Thái Nguyên năm 2014, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Trần Chí Thiện và TS. Trần Đình Tuấn.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Công cuộc xóa đói giảm nghèo tại Việt Nam đã đạt được những kết quả đáng kể; theo Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, tỷ lệ hộ nghèo tính theo chuẩn quốc tế giảm từ trên 60% (1990) xuống 58% (1993), 37% (1998), 32% (2000) và 18,1% (2004). Theo Ngân hàng Thế giới, tỷ lệ hộ nghèo cả nước giai đoạn 2005–2010 giảm từ 22% xuống còn 9,45%. Tuy nhiên, Nghị quyết số 80/NQ-CP ngày 19/05/2011 của Chính phủ chỉ rõ kết quả giảm nghèo chưa thực sự bền vững: số hộ thoát nghèo có mức thu nhập nằm sát chuẩn nghèo còn lớn, tỷ lệ hộ tái nghèo cao, khoảng cách chênh lệch giàu - nghèo giữa các vùng và nhóm dân cư gia tăng, đặc biệt là khu vực miền núi và đồng bào dân tộc thiểu số.

Bắc Kạn là tỉnh miền núi phía Bắc tái lập từ ngày 01/01/1997, gồm 8 huyện/thị xã và 122 xã, phường, thị trấn (có 2 huyện nghèo theo Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP và 74 xã đặc biệt khó khăn). Tỉnh có diện tích 4.859,41 km², dân số trung bình năm 2012 là 302.500 người, trong đó trên 80% là đồng bào dân tộc thiểu số. Mặc dù tỷ lệ hộ nghèo giảm từ 41,47% (2008) xuống 29,79% (2009) và 17,6% (2010 theo chuẩn cũ), song theo chuẩn nghèo mới giai đoạn 2011–2015, tỷ lệ hộ cận nghèo năm 2010 của Bắc Kạn ở mức trên 16%, nguy cơ tái nghèo cao. Vấn đề cấp thiết đặt ra là phải làm rõ cơ sở khoa học và thực tiễn để giải quyết bài toán giảm nghèo thiếu bền vững tại địa bàn này.

Mục tiêu nghiên cứu

  1. Mục tiêu chung: Từ việc phân tích nguồn lực và đánh giá thực trạng việc giảm nghèo bền vững cho các hộ nông dân trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn, chỉ ra nguyên nhân hạn chế và bài học kinh nghiệm, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm thực hiện việc giảm nghèo bền vững cho các hộ nông dân trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Góp phần hệ thống cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về giảm nghèo bền vững cho các hộ nông dân.
    • Đánh giá thực trạng, phân tích các yếu tố ảnh hưởng, nguyên nhân hạn chế và rút ra các bài học kinh nghiệm của việc giảm nghèo bền vững cho các hộ nông dân trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
    • Đề xuất các giải pháp nhằm giảm nghèo bền vững cho các hộ nông dân trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn nói riêng và các địa bàn có điều kiện tương đồng nói chung.

Câu hỏi nghiên cứu

  1. Thực trạng việc giảm nghèo bền vững của các hộ nông dân trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn đang diễn ra như thế nào?
  2. Làm thế nào để thực hiện giảm nghèo bền vững cho các hộ nông dân trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn?
  3. Giải pháp nào để thực hiện thành công việc giảm nghèo bền vững cho các hộ nông dân trên địa bàn?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề liên quan đến giảm nghèo và giảm nghèo bền vững cho các hộ nông dân trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
  • Phạm vi nội dung: Đánh giá các nguồn lực, thực trạng, phân tích các nguyên nhân hạn chế, yếu tố ảnh hưởng và đề xuất giải pháp thúc đẩy giảm nghèo bền vững cho các hộ nông dân.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn tỉnh Bắc Kạn, chọn mẫu điều tra trực tiếp tại 3 huyện đại diện: Ba Bể, Na Rì và Chợ Mới.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn 2008–2012; số liệu sơ cấp điều tra hộ nông dân được thực hiện trong năm 2011.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trước đây được điểm luận

Tác giả đã điểm cứu và hệ thống hóa các công trình nghiên cứu liên quan đến đói nghèo, nguồn vốn tín dụng và các chương trình giảm nghèo:

  • Nghiên cứu về vốn tín dụng và quỹ xóa đói giảm nghèo: Nguyễn Trung Tăng (2002) với luận án tiến sĩ "Tín dụng cho người nghèo, các quỹ xoá đói giảm nghèo ở nước ta hiện nay" tại Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh, tập trung làm rõ vai trò của vốn và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tín dụng cho nông dân nghèo.
  • Nghiên cứu nguyên nhân và giải pháp cấp huyện: Nguyễn Quang Hợp (2006) với luận văn thạc sĩ "Phân tích nguyên nhân, giải pháp xoá đói giảm nghèo cho hộ nông dân huyện Định Hoá – Thái Nguyên", phân tích thực trạng chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi, phát triển lâm nghiệp và giải pháp vốn trong phạm vi một huyện.
  • Nghiên cứu triển khai Chương trình 30a: Ninh Thị Hồng Phấn (2011) và Trương Thu Hương (2011) với các luận văn thạc sĩ về giải pháp triển khai Chương trình giảm nghèo nhanh và bền vững theo Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP tại hai huyện Ba Bể và Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn.
  • Các báo cáo đánh giá vĩ mô và thể chế:
    • Shanks, Edwin và Carrie Turk (2002): Báo cáo "Policy Recommendations from the Poor" tổng hợp kết quả điều tra phục vụ xây dựng Chiến lược Toàn diện về Tăng trưởng và Xóa đói giảm nghèo (CPRGS).
    • Báo cáo của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội (2009): "Nhìn lại quá khứ đối mặt thách thức mới – Đánh giá giữa kỳ Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo giai đoạn 2006–2008".
    • Báo cáo chung của các nhà tài trợ (2004): "Báo cáo Phát triển Việt Nam 2004 – Nghèo".
    • Viện Khoa học xã hội Việt Nam (2008): Báo cáo "Giảm nghèo ở Việt Nam: Thành tựu và thách thức" và "Báo cáo tổng hợp Đánh giá nghèo có sự tham gia của người dân".
    • Ngân hàng Thế giới (2012): "Báo cáo đánh giá nghèo Việt Nam năm 2012".

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết

Các công trình trước đây chủ yếu tiếp cận vấn đề xóa đói giảm nghèo ở góc độ đơn lẻ như tín dụng ưu đãi, đánh giá việc thực thi một chính sách cụ thể (Nghị quyết 30a), hoặc khảo sát trong phạm vi một địa bàn hẹp cấp huyện. Vấn đề "giảm nghèo bền vững" dưới góc độ một hệ thống cơ sở khoa học hoàn chỉnh bao gồm các mối quan hệ kinh tế, xã hội, môi trường, đặc điểm nhân khẩu, phân hóa giàu nghèo, và các mô hình kinh tế lượng lượng hóa tác động của các nhân tố đến thu nhập và xác suất nghèo của hộ nông dân trên toàn tỉnh Bắc Kạn vẫn chưa được nghiên cứu toàn diện. Luận án giải quyết khoảng trống này bằng việc xây dựng khung lý thuyết, khung phân tích và vận dụng các công cụ định lượng để lượng hóa thực trạng và các yếu tố quyết định tính bền vững trong giảm nghèo tại tỉnh Bắc Kạn.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khái niệm sử dụng

Luận án vận dụng hệ thống các khái niệm và lý thuyết kinh tế – xã hội chuẩn mực:

  • Khái niệm đói nghèo: Khái niệm của ESCAP (1993), Hội nghị Thượng đỉnh Copenhagen (1995), Ngân hàng Thế giới (WB), Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB), Tổ chức Y tế Thế giới (WHO); phân biệt giữa nghèo tuyệt đối và nghèo tương đối.
  • Các tiêu chí đo lường đói nghèo:
    • Chỉ số phát triển con người (HDI) của UNDP (1997).
    • Đường nghèo lương thực thực phẩm (dựa trên mức 2.100 calo/người/ngày) và đường nghèo chung.
    • Mức chi tiêu tối thiểu (chuẩn 1 USD/ngày năm 1993, 1,25 USD/ngày năm 2005 và 2 USD/ngày theo PPP của WB/IMF).
    • Thu nhập bình quân đầu người so với mức trung bình quốc gia.
    • Chỉ số nghèo khổ tổng hợp (HPI-1, HPI-2) và Chỉ số nghèo khổ đa chiều (MPI) của OPHDI (Đại học Oxford).
  • Chuẩn nghèo tại Việt Nam qua 6 thời kỳ: Từ chuẩn hiện vật (kg gạo/người/tháng giai đoạn 1993–2000) chuyển sang chuẩn giá trị (đồng/người/tháng giai đoạn 2001–2015 theo Quyết định số 09/2011/QĐ-TTg).
  • Lý thuyết nhân tố nguyên nhân nghèo đói: Mô hình 5 nhân tố của Phil Bartle gồm: Sự thiếu hiểu biết, Bệnh tật, Sự thờ ơ, Tính không thành thật (tham nhũng, lãng phí), và Sự phụ thuộc (do cứu trợ thuần túy).
  • Khái niệm về trạng thái nghèo: Phân định rõ các trạng thái: nghèo kinh niên, thoát nghèo, tái nghèo, rơi xuống nghèo, và thoát nghèo bền vững.
  • Khung lý thuyết phát triển bền vững: Dựa trên tuyên bố của IUCN (1980), Ủy ban Môi trường và Phát triển Thế giới (WCED, 1987), Chương trình Nghị sự 21 của Việt Nam (Quyết định 153/2004/QĐ-TTg) và Hội nghị Rio+20 (2012), xác lập giảm nghèo bền vững là sự tích hợp của 3 trụ cột: Kinh tế bền vững, Xã hội bền vững và Môi trường bền vững.
Trụ cột bền vững Yếu tố cấu thành trong giảm nghèo bền vững
Kinh tế bền vững Tăng trưởng thu nhập ổn định; hiệu quả sản xuất; đa dạng hóa sinh kế; nâng cao năng lực sản xuất nông lâm nghiệp.
Xã hội bền vững Đảm bảo công bằng xã hội; giữ gìn bản sắc văn hóa; bình đẳng trong tiếp cận dịch vụ công (y tế, giáo dục); giảm rủi ro tổn thương.
Môi trường bền vững Bảo vệ đất dốc, tài nguyên nước; duy trì tỷ lệ che phủ rừng; hạn chế lạm dụng hóa chất trong sản xuất nông nghiệp.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp giữa phương pháp định tính và phương pháp định lượng:

  • Phương pháp tiếp cận: Tiếp cận hệ thống, tiếp cận liên ngành, tiếp cận vùng và tiếp cận có sự tham gia của người dân (PRA).
  • Phương pháp chọn mẫu và thu thập thông tin:
    • Chọn 3 huyện đại diện theo đặc thù sinh thái và kinh tế của Bắc Kạn: Ba Bể (huyện nghèo 30a, đại diện vùng núi cao), Na Rì (đại diện vùng núi phía Đông), Chợ Mới (vùng phát triển kinh tế đồi rừng và giao thông).
    • Thu thập số liệu sơ cấp qua điều tra 2011 đối với các nhóm hộ: hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo và hộ khá.
    • Thu thập số liệu thứ cấp giai đoạn 2008–2012 từ Cục Thống kê, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, Sở Tài chính và UBND tỉnh Bắc Kạn.
  • Phương pháp xử lý và phân tích số liệu:
    • Phương pháp kinh tế lượng:
      • Sử dụng Hàm sản xuất Cobb-Douglas (CD) dạng logarit tuyến tính hóa để phân tích các yếu tố đầu vào tác động đến thu nhập bình quân của hộ nông dân và tính toán hiệu suất biên.
      • Sử dụng Mô hình hồi quy Logit nhị phân (Binary Logit Model) để phân tích các yếu tố tác động đến xác suất nghèo và xác định hiệu ứng biên của từng biến số đến khả năng thoát nghèo của hộ.
    • Công cụ phân tích phân hóa giàu nghèo: Tính toán Hệ số Gini và xây dựng Đường cong Lorenz của tỉnh Bắc Kạn qua các mốc thời gian 2008, 2010, 2012; phân tích khoảng cách thu nhập giữa 5 nhóm thu nhập (quintiles).
    • Thống kê so sánh: Phân biệt đơn vị tính phần trăm (%) và điểm phần trăm (% điểm) trong biến động tỷ lệ nghèo qua các thời kỳ điều chỉnh chuẩn nghèo.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở khoa học của việc giảm nghèo bền vững

Chương này tập trung làm sáng tỏ cơ sở lý luận về đói nghèo, các thước đo chuẩn nghèo và nội hàm của giảm nghèo bền vững:

  • Trình bày lịch sử điều chỉnh chuẩn nghèo tại Việt Nam qua 6 thời kỳ:
Giai đoạn Đơn vị tính Hộ đói Hộ nghèo (Nông thôn) Hộ nghèo (Thành thị)
1993–1994 kg gạo/người/tháng ≤ 8 ≤ 15 ≤ 20
1995–1997 kg gạo/người/tháng ≤ 13 ≤ 15 (miền núi) / ≤ 20 (đồng bằng) ≤ 25
1998–2000 đồng/người/tháng ≤ 45.000 ≤ 45.000 ≤ 45.000
2001–2005 đồng/người/tháng - ≤ 80.000 (miền núi) / ≤ 100.000 (đồng bằng) ≤ 150.000
2006–2010 đồng/người/tháng - ≤ 200.000 ≤ 260.000
2011–2015 đồng/người/tháng - ≤ 400.000 ≤ 500.000
  • Đánh giá diễn biến tỷ lệ nghèo cả nước và 6 vùng kinh tế giai đoạn 2004–2010 theo số liệu Tổng cục Thống kê:
Phân vùng địa lý Tỷ lệ nghèo 2004 (%) Tỷ lệ nghèo 2006 (%) Tỷ lệ nghèo 2008 (%) Tỷ lệ nghèo 2010 (%) Tỷ lệ nghèo 2010* (chuẩn mới) (%)
CẢ NƯỚC 18,1 15,5 13,4 10,7 14,2
- Thành thị 8,6 7,7 6,7 5,1 6,9
- Nông thôn 21,2 18,0 16,1 13,2 17,4
- Đồng bằng sông Hồng 12,7 10,0 8,6 6,4 8,3
- Trung du và MN phía Bắc 29,4 27,5 25,1 22,5 29,4
- Bắc Trung Bộ & DH miền Trung 25,3 22,2 19,2 16,0 20,4
- Tây Nguyên 29,2 24,0 21,0 17,1 22,2
- Đông Nam Bộ 4,6 3,1 2,5 1,3 2,3
- Đồng bằng sông Cửu Long 15,3 13,0 11,4 8,9 12,6
  • Phân tích sự gia tăng bất bình đẳng thu nhập thông qua hệ số Gini và độ chênh lệch thu nhập giữa 5 nhóm dân cư:
    • Hệ số Gini cả nước tăng từ 0,420 (2002) lên 0,424 (2006) và 0,433 (2010); khu vực nông thôn tăng từ 0,360 lên 0,395; vùng Trung du và miền núi phía Bắc tăng từ 0,365 lên 0,412.
    • Khoảng cách chênh lệch thu nhập giữa nhóm 1 (nghèo nhất) và nhóm 5 (giàu nhất) tăng liên tục: từ 8,1 lần (2002) lên 8,2 lần (2004), 8,4 lần (2006), 8,9 lần (2008), 9,2 lần (2010) và đạt 9,35 lần (2012).
  • Phân tích sự thiếu bền vững và tính "ảo" của giảm nghèo: Giai đoạn 2006–2010, thu nhập bình quân nông thôn tăng 20,6%/năm trong khi chuẩn nghèo nông thôn chỉ điều chỉnh tăng 11,4%/năm, làm cho tỷ lệ nghèo báo cáo giảm nhanh nhưng dễ tái nghèo khi chuẩn nghèo nâng lên.
  • Đánh giá 5 thách thức giảm nghèo tại Việt Nam: (1) Tái nghèo và tỷ lệ cận nghèo cao (cứ 3 hộ thoát nghèo có 1 hộ tái nghèo hoặc nghèo mới); (2) Nghèo tập trung vào vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; (3) Vấn đề thực hiện công bằng xã hội; (4) Nguy cơ phát sinh các hình thức nghèo đa chiều mới; (5) Khoảng cách giữa chuẩn nghèo quốc gia với chuẩn nghèo quốc tế.

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 2 trình bày quy trình thiết kế nghiên cứu khoa học:

  • Xây dựng khung phân tích liên kết giữa các nguồn lực đầu vào (tự nhiên, kinh tế - xã hội, chính sách hỗ trợ) với kết quả giảm nghèo và tính bền vững.
  • Thiết kế hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu gồm 4 nhóm:
    1. Nhóm chỉ tiêu phản ánh tình hình đầu tư cho giảm nghèo: Tổng vốn, cơ cấu nguồn vốn đầu tư theo chương trình, dự án.
    2. Nhóm chỉ tiêu phản ánh kết quả đầu tư: Giá trị sản xuất nông - lâm nghiệp, tỷ lệ chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi.
    3. Nhóm chỉ tiêu phản ánh giảm nghèo bền vững: Tỷ lệ hộ nghèo, tỷ lệ hộ cận nghèo, tỷ lệ tái nghèo, thu nhập và chi tiêu bình quân hộ.
    4. Nhóm chỉ tiêu phản ánh sự bất bình đẳng: Hệ số Gini, hệ số chênh lệch thu nhập nhóm 5/nhóm 1, đồ thị đường cong Lorenz.
  • Thiết lập quy trình thu thập mẫu khảo sát tại 3 huyện Ba Bể, Na Rì, Chợ Mới và phương pháp làm sạch, xử lý số liệu trên phần mềm chuyên dụng.

Chương 3: Thực trạng giảm nghèo bền vững ở tỉnh Bắc Kạn

Chương này đánh giá chi tiết tình hình thực tế tại tỉnh Bắc Kạn dựa trên số liệu thứ cấp (2008–2012) và sơ cấp (2011):

  • Nguồn lực và bối cảnh tỉnh: Địa hình đồi núi hiểm trở, diện tích đất dốc lớn, dân số 302.500 người (2012) với hơn 80% là đồng bào dân tộc thiểu số; cơ sở hạ tầng giao thông, thủy lợi còn nhiều khó khăn; năng lực đội ngũ cán bộ công chức cơ sở còn hạn chế.
  • Kết quả thực hiện các chương trình giảm nghèo:
    • Tỷ lệ hộ nghèo toàn tỉnh theo chuẩn cũ giảm từ 41,47% (2008) xuống 29,79% (2009) và 17,60% (2010). Tuy nhiên, khi rà soát theo chuẩn nghèo mới (2011–2015), tỷ lệ hộ nghèo năm 2010 tăng trở lại mức cao và tỷ lệ hộ cận nghèo trên 16%.
    • Kết quả rà soát giai đoạn 2011–2012 trên toàn quốc và tại tỉnh cho thấy tỷ lệ nghèo giảm nhưng thiếu bền vững.
  • Đánh giá thực hiện Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP tại 2 huyện Ba Bể và Pác Nặm: Đầu tư hạ tầng và hỗ trợ sản xuất giai đoạn 2009–2011 đã tạo chuyển biến bước đầu, nhưng vốn phân bổ còn dàn trải, tỷ lệ hộ hiểu rõ nội dung chính sách còn thấp, tính chủ động tự vươn lên của người dân chưa cao.
  • Đặc điểm hộ điều tra:
    • Nguyên nhân nghèo của hộ: Thiếu vốn sản xuất, thiếu đất canh tác màu mỡ, đông nhân khẩu/người phụ thuộc, thiếu kiến thức kỹ thuật, bệnh tật và ốm đau kéo dài, tập quán canh tác lạc hậu và tâm lý ỷ lại vào trợ cấp.
    • Phân hóa hộ nghèo theo dân tộc: Tỷ lệ hộ nghèo tập trung cao nhất ở các dân tộc Mông, Dao so với dân tộc Tày, Nùng, Kinh.
    • Cơ cấu thu nhập: Thu nhập từ nông nghiệp tự cấp tự túc vẫn chiếm tỷ trọng chi phối, thu nhập từ phi nông nghiệp và dịch vụ rất nhỏ bé.
  • Kết quả phân tích mô hình kinh tế lượng:
    • Hàm sản xuất Cobb-Douglas: Chỉ ra rằng diện tích đất canh tác, quy mô vốn đầu tư sản xuất, số lượng lao động gia đình và trình độ học vấn của chủ hộ có tác động dương có ý nghĩa thống kê đến thu nhập bình quân của hộ; trong đó hiệu suất biên của vốn và kỹ thuật canh tác đóng vai trò then chốt.
    • Mô hình Logit: Xác định các nhân tố làm tăng xác suất thoát nghèo gồm: trình độ học vấn chủ hộ, sự tham gia các lớp tập huấn khuyến nông, khả năng tiếp cận vốn tín dụng ưu đãi, và tỷ lệ lao động có việc làm ổn định. Ngược lại, số nhân khẩu phụ thuộc và sự cố bệnh tật làm tăng đáng kể xác suất rơi vào cảnh nghèo đói.
  • Phân tích bất bình đẳng và tính thiếu bền vững:
    • Đường cong Lorenz của Bắc Kạn các năm 2008, 2010, 2012 ngày càng uốn cong ra xa đường bình đẳng tuyệt đối, phản ánh chênh lệch thu nhập giữa các tầng lớp dân cư trong tỉnh ngày càng mở rộng.
    • Chênh lệch lớn giữa thu nhập và chi tiêu của các nhóm hộ: Nhóm hộ nghèo có mức thu nhập không đủ bù đắp chi tiêu thiết yếu, dẫn đến tình trạng vay nợ triền miên và mất khả năng chống chịu trước rủi ro.

Chương 4: Định hướng và giải pháp giảm nghèo bền vững cho các hộ nông dân trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn

Luận án đề xuất hệ thống giải pháp xuất phát từ quan điểm: chuyển đổi phương thức từ hỗ trợ "cho không" (cứu trợ) sang hỗ trợ "cần câu cá" (nâng cao năng lực tự lực phát triển sinh kế):

  • Định hướng và mục tiêu: Bám sát Nghị quyết số 80/NQ-CP của Chính phủ, gắn giảm nghèo với chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn và bảo vệ môi trường sinh thái rừng đầu nguồn.
  • Các nhóm giải pháp cụ thể:
    1. Giải pháp về nâng cao nhận thức và năng lực: Đẩy mạnh công tác tuyên truyền xóa bỏ tư tưởng trông chờ, ỷ lại vào chính sách của Nhà nước; tăng cường đào tạo nghề ngắn hạn, chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật và khuyến nông, khuyến lâm trực tiếp tại thôn, bản.
    2. Giải pháp về vốn và tín dụng chính sách: Nâng mức cho vay, đơn giản hóa thủ tục tiếp cận nguồn vốn Ngân hàng Chính sách Xã hội; gắn giải ngân vốn vay với hướng dẫn phương án sản xuất kinh doanh cụ thể cho từng hộ nông dân.
    3. Giải pháp về phát triển sản xuất nông lâm nghiệp hàng hóa: Quy hoạch và phát triển kinh tế đồi rừng, trồng rừng kinh tế gắn với giao đất giao rừng lâu dài; phát triển chăn nuôi đại gia súc và cây đặc sản bản địa theo hướng sản xuất hàng hóa có thị trường tiêu thụ.
    4. Giải pháp hoàn thiện kết cấu hạ tầng: Ưu tiên nguồn vốn đầu tư đường giao thông liên thôn, công trình thủy lợi nhỏ, điện sinh hoạt và nước sạch cho các xã đặc biệt khó khăn và các thôn bản vùng sâu.
    5. Giải pháp lồng ghép chính sách: Lồng ghép đồng bộ nguồn lực từ Chương trình 30a, Chương trình 135, Chương trình mục tiêu quốc gia Xây dựng nông thôn mới để tránh phân tán, chồng chéo nguồn lực.
    6. Giải pháp về quản lý và cán bộ: Nâng cao năng lực thực thi công vụ của đội ngũ cán bộ cấp xã, thôn; tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, công khai minh bạch danh sách bình xét hộ nghèo để chống thất thoát, tiêu cực.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa và làm sâu sắc thêm nội hàm khái niệm "giảm nghèo bền vững" trong điều kiện cụ thể của nông nghiệp, nông dân vùng đồng bào dân tộc thiểu số miền núi phía Bắc.
  • Khẳng định tính tất yếu của việc tích hợp 3 yếu tố: tăng trưởng kinh tế hộ gia đình, bảo đảm an sinh/công bằng xã hội và duy trì tính bền vững môi trường sinh thái trong đánh giá giảm nghèo.
  • Luận giải cơ sở khoa học của việc chuyển đổi phương thức can thiệp chính sách từ cứu trợ bị động sang nâng cao năng lực chủ động tiếp cận thị trường và quản trị rủi ro cho người nghèo.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  • Cung cấp bức tranh thực trạng giảm nghèo và phân hóa thu nhập tại tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2008–2012 thông qua hệ thống dữ liệu thống kê kết hợp điều tra thực tế tại 3 huyện Ba Bể, Na Rì, Chợ Mới.
  • Lượng hóa tác động của các nhân tố nguồn lực (đất đai, vốn, lao động, học vấn, khuyến nông) đến thu nhập và xác suất thoát nghèo của hộ nông dân thông qua việc ước lượng hàm sản xuất Cobb-Douglas và mô hình hồi quy Logit.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ, có tính thực tiễn cao nhằm thúc đẩy giảm nghèo bền vững cho các hộ nông dân tại tỉnh Bắc Kạn và làm tài liệu tham khảo cho các tỉnh miền núi có điều kiện tương đồng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của luận án: Khảo sát sơ cấp mới chỉ tập trung trên địa bàn 3 huyện đại diện (Ba Bể, Na Rì, Chợ Mới) với số liệu điều tra cắt ngang thực hiện trong năm 2011; các số liệu thứ cấp dừng lại ở mốc thời gian năm 2012 theo thời điểm hoàn thành nghiên cứu.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng phạm vi khảo sát toàn bộ các huyện còn lại của tỉnh Bắc Kạn; sử dụng dữ liệu bảng (panel data) theo dõi biến động thu nhập và nghèo đói của hộ qua nhiều năm liên tục; nghiên cứu sâu hơn về tiêu chí nghèo đa chiều (MPI) khi các chính sách chuẩn nghèo đa chiều được áp dụng chính thức.

Giá trị tham khảo

  • Đối với nhà hoạch định chính sách và cơ quan quản lý: Cung cấp cơ sở khoa học và bằng chứng thực tế cho UBND tỉnh Bắc Kạn, Ban chỉ đạo Giảm nghèo, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong việc lập kế hoạch, phân bổ nguồn lực Chương trình 30a, Chương trình 135 và xây dựng chính sách giảm nghèo đặc thù cho các xã đặc biệt khó khăn.
  • Đối với các nhà nghiên cứu, giảng viên và nghiên cứu sinh: Là tài liệu tham khảo về phương pháp luận kết hợp phân tích kinh tế lượng (hàm Cobb-Douglas, hồi quy Logit) với các chỉ tiêu phân phối thu nhập (Gini, Lorenz) trong phân tích kinh tế nông nghiệp và phát triển nông thôn miền núi.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án sử dụng các mô hình định lượng nào để phân tích dữ liệu hộ nông dân?
Tác giả sử dụng hàm sản xuất Cobb-Douglas dạng tuyến tính hóa logarit để đánh giá tác động của các yếu tố đầu vào (vốn, đất, lao động, kỹ thuật) đến thu nhập bình quân của hộ; mô hình hồi quy Logit nhị phân để ước lượng xác suất nghèo/thoát nghèo của hộ; đồng thời tính toán hệ số Gini và vẽ đường cong Lorenz để phân tích mức độ bất bình đẳng thu nhập tại Bắc Kạn qua các năm 2008, 2010, 2012.

2. Chuẩn nghèo áp dụng cho giai đoạn 2011–2015 theo văn bản quy định tại thời điểm nghiên cứu là bao nhiêu?
Theo Quyết định số 09/2011/QĐ-TTg ngày 30/01/2011 của Thủ tướng Chính phủ, chuẩn hộ nghèo giai đoạn 2011–2015 là hộ có mức thu nhập bình quân đến 400.000 đồng/người/tháng ở khu vực nông thôn và đến 500.000 đồng/người/tháng ở khu vực thành thị. Chuẩn hộ cận nghèo tương ứng là từ 401.000 đến 520.000 đồng/người/tháng ở nông thôn và từ 501.000 đến 650.000 đồng/người/tháng ở thành thị.

3. Vì sao luận án nhận định kết quả giảm nghèo ở Việt Nam và Bắc Kạn giai đoạn trước 2011 còn thiếu bền vững?
Vì khi thay đổi nâng mức chuẩn nghèo, tỷ lệ hộ nghèo gần như tăng vọt trở lại mức ban đầu (tỷ lệ hộ nghèo cả nước từ 10,7% năm 2010 theo chuẩn cũ tăng lên 14,2% theo chuẩn mới; vùng Trung du và miền núi phía Bắc tăng từ 22,5% lên 29,4%). Đồng thời, tỷ lệ hộ cận nghèo luôn ở mức cao (chiếm khoảng một nửa tỷ lệ hộ nghèo), khoảng cách chênh lệch thu nhập giữa nhóm 1 và nhóm 5 tăng từ 8,1 lần (2002) lên 9,35 lần (2012), và nguy cơ tái nghèo khi gặp rủi ro thiên tai, bệnh tật là rất lớn.

4. Khảo sát thực tế của luận án được tiến hành tại những địa bàn nào của tỉnh Bắc Kạn?
Khảo sát số liệu sơ cấp được tác giả thực hiện trong năm 2011 tại 3 huyện đại diện cho các vùng sinh thái kinh tế khác nhau của tỉnh Bắc Kạn: huyện Ba Bể (vùng núi cao, huyện nghèo thuộc Chương trình 30a), huyện Na Rì (vùng núi phía Đông) và huyện Chợ Mới (vùng phát triển kinh tế đồi rừng gắn với trục giao thông).

5. Nhóm nguyên nhân đói nghèo chính của hộ nông dân Bắc Kạn được chỉ ra trong luận án gồm những gì?
Các nguyên nhân chính gồm: thiếu đất sản xuất chất lượng tốt (đất dốc, bạc màu), thiếu vốn đầu tư thâm canh, số lượng người phụ thuộc trong gia đình cao, trình độ văn hóa và hiểu biết khoa học kỹ thuật thấp, rủi ro ốm đau bệnh tật làm suy kiệt kinh tế hộ, giao thông cách trở dẫn đến thiếu thông tin thị trường, và tâm lý ỷ lại vào chính sách hỗ trợ trực tiếp của Nhà nước.

Kết luận

Luận án của tác giả Hà Quang Trung đã giải quyết một cách có hệ thống cơ sở lý luận và thực tiễn về giảm nghèo bền vững cho các hộ nông dân tại tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2008–2012. Bằng việc kết hợp phương pháp phân tích kinh tế lượng (Cobb-Douglas, Logit) với các thước đo phân hóa xã hội (Gini, Lorenz), công trình đã chỉ rõ bản chất thiếu bền vững của việc giảm nghèo dựa trên chuẩn thu nhập đơn thuần và xác định chính xác các nhân tố quyết định sinh kế nông hộ. Hệ thống 6 nhóm giải pháp do luận án đề xuất cung cấp luận cứ khoa học thiết thực nhằm đổi mới chính sách giảm nghèo theo hướng nâng cao năng lực tự vươn lên cho đồng bào dân tộc thiểu số tại các tỉnh miền núi phía Bắc.