Tổng quan nghiên cứu

Thực hiện chính sách giảm nghèo bền vững là một trong những nhiệm vụ chiến lược xuyên suốt trong tiến trình phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam. Tại tỉnh An Giang, Chợ Mới là huyện cù lao đặc thù với diện tích tự nhiên 369,62 km² cùng quy mô dân số 308.021 người. Mặc dù địa phương sở hữu hệ thống sông ngòi màu mỡ và truyền thống sản xuất lâu đời, công tác giảm nghèo tại 16 xã và 02 thị trấn vẫn đối mặt với nhiều thách thức lớn. Tỷ lệ hộ nghèo tuy có xu hướng giảm nhưng thiếu tính ổn định, nguy cơ tái nghèo còn hiện hữu do tác động của thiên tai, biến đổi khí hậu và chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

Nghiên cứu tập trung giải quyết vấn đề cốt lõi: Đánh giá toàn diện thực trạng triển khai hệ thống chính sách giảm nghèo bền vững theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều, từ đó nhận diện những điểm nghẽn về cơ chế phối hợp, nguồn lực tài chính và phương thức hỗ trợ sinh kế tại địa bàn huyện Chợ Mới. Mục tiêu cụ thể của luận văn nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận về chính sách công trong lĩnh vực an sinh xã hội, phân tích kết quả thực thi các chương trình giảm nghèo giai đoạn 2016 - 2020, và đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng thực thi chính sách đến năm 2025.

Ý nghĩa của đề tài được lượng hóa rõ nét qua các chỉ số phát triển thực tiễn: Đóng góp vào việc duy trì tỷ lệ bao phủ 100% bảo hiểm y tế cho người nghèo và cận nghèo, nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo từ 14,9% lên 20,5%, đồng thời tạo cơ sở khoa học giúp chính quyền địa phương tối ưu hóa nguồn lực ngân sách hơn 59 tỷ đồng vốn vay tín dụng chính sách để phục hồi sinh kế cho hàng ngàn hộ dân.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng trên nền tảng lý thuyết chu trình chính sách công kết hợp cùng Khung tiếp cận Sinh kế Bền vững. Chu trình chính sách phân tích xuyên suốt bốn giai đoạn cơ bản: hoạch định, tổ chức thực thi, kiểm tra giám sát và đánh giá kết quả thực hiện tại cấp cơ sở. Tiếp cận Sinh kế Bền vững đóng vai trò xác định năng lực tự chủ của hộ nghèo dựa trên năm nguồn vốn sinh kế: con người, tự nhiên, vật chất, tài chính và xã hội.

Nghiên cứu vận dụng đồng bộ hệ thống các khái niệm chuẩn tắc:

  • Nghèo tuyệt đối: Tình trạng người dân không có đủ mức thu nhập tối thiểu để đáp ứng nhu cầu lương thực, thực phẩm với nhiệt lượng tiêu dùng khoảng 2.100 kcal/người/ngày hoặc dưới 2 USD/người/ngày theo chuẩn quốc tế.
  • Nghèo tương đối: Sự thiếu hụt về mức sống vật chất và tinh thần so với mức sống trung bình của cộng đồng trong một không gian và thời gian xác định.
  • Nghèo đa chiều: Phương pháp tiếp cận toàn diện theo Quyết định 59/2015/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, đo lường sự thiếu hụt ở 05 dịch vụ xã hội cơ bản (y tế, giáo dục, nhà ở, nước sạch và vệ sinh, thông tin) thông qua 10 chỉ số đo lường cụ thể. Hộ nghèo nông thôn được xác định khi có thu nhập bình quân đầu người từ 700.000 đồng/tháng trở xuống, hoặc trên 700.000 đồng kết hợp thiếu hụt từ 03 chỉ số dịch vụ xã hội cơ bản.
  • Chính sách giảm nghèo bền vững: Hệ thống các quyết sách công tích hợp nhằm tạo lập sinh kế, trợ cấp có điều kiện và ngăn ngừa nguy cơ tái nghèo trong dài hạn.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được kết hợp chặt chẽ giữa dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp. Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các báo cáo tổng kết giai đoạn 2016 - 2020 của UBND huyện Chợ Mới, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh An Giang, hệ thống văn bản quy phạm pháp luật như Nghị quyết số 76/2014/QH13 của Quốc hội và Quyết định số 1722/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.

Dữ liệu sơ cấp được xây dựng qua phương pháp điều tra khảo sát với cỡ mẫu gồm 3.060 hộ nghèo và cận nghèo tại 18 đơn vị hành chính cấp xã, thị trấn thuộc huyện Chợ Mới. Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên được áp dụng dựa trên hai tiêu chí: khu vực địa lý (vùng cù lao nội địa và vùng cồn bãi ven sông) và nhóm sinh kế chính (nông nghiệp thuần túy, làng nghề tiểu thủ công nghiệp và lao động tự do). Việc lựa chọn phương pháp này đảm bảo tính đại diện cao, phản ánh chính xác các chiều thiếu hụt đặc trưng của từng tiểu vùng kinh tế. Phương pháp phân tích tổng hợp kết hợp so sánh đối chứng trước và sau khi triển khai chính sách (năm 2016 so với năm 2020) giúp lượng hóa chính xác mức độ chuyển biến của các chỉ số an sinh. Timeline nghiên cứu được thực hiện xuyên suốt trong 5 năm (2016 - 2020) và hoàn thiện tổng thuật vào năm 2021.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình thực thi chính sách giảm nghèo bền vững tại huyện Chợ Mới giai đoạn 2016 - 2020 ghi nhận nhiều thành tựu nổi bật trên các phương diện kinh tế, việc làm và an sinh xã hội:

Thứ nhất, công tác đào tạo nghề và giải quyết việc làm tạo bước chuyển biến căn bản. Toàn huyện đã tổ chức 1.153 lớp dạy nghề cho 32.296 học viên, nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề từ 6,5% lên 13,3% và tỷ lệ lao động qua đào tạo chung tăng từ 14,9% lên 20,5% (tăng 5,6 điểm phần trăm). Địa phương giải quyết việc làm cho 40.972 lao động, trong đó có 13.200 lao động làm việc nội tỉnh, 27.772 lao động làm việc ngoài tỉnh và 145 lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng. Đáng chú ý, 11 làng nghề truyền thống được công nhận đã thu hút 3.154 hộ tham gia, tạo việc làm ổn định cho hơn 7.800 lao động với thu nhập bình quân từ 80.000 đồng/người/ngày.

Thứ hai, chính sách tín dụng ưu đãi và bảo trợ y tế phát huy hiệu quả bảo đảm an sinh. Tính đến 6 tháng đầu năm 2020, Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội huyện đã giải ngân cho 3.480 hộ với tổng dư nợ hơn 59 tỷ đồng (hộ nghèo vay 12,992 tỷ đồng, hộ cận nghèo vay 20,797 tỷ đồng, hộ mới thoát nghèo vay 4,667 tỷ đồng). Về y tế, huyện hoàn thành mục tiêu bao phủ 100% thẻ bảo hiểm y tế cho người nghèo và cận nghèo với 64.004 thẻ cấp cho hộ nghèo, 39.262 thẻ cho hộ cận nghèo, đồng thời hỗ trợ 30% mệnh giá thẻ cho 29.090 người thuộc hộ nông, lâm, ngư nghiệp có mức sống trung bình.

Thứ ba, an sinh nhà ở, năng lượng và tiếp cận thông tin được đầu tư đồng bộ. Toàn huyện xây mới 96 căn nhà theo Quyết định số 33/2015/QĐ-TTg từ nguồn hỗ trợ 960 triệu đồng của tỉnh kết hợp 2,97 tỷ đồng vốn đối ứng của người dân. Thông qua Quỹ Vì người nghèo (vận động được 83,758 tỷ đồng), địa phương cất mới 489 căn nhà đại đoàn kết trị giá 18,473 tỷ đồng và sửa chữa 152 căn trị giá 1,13 tỷ đồng. Thực hiện Quyết định số 28/2014/QĐ-TTg, chính quyền đã chi trả tiền điện cho 19.282 lượt hộ nghèo với kinh phí hơn 10 tỷ đồng (mức 49.000 đồng/hộ/tháng), đồng thời lắp đặt 9.057 đầu thu truyền hình kỹ thuật số trị giá trên 10 tỷ đồng nhằm xóa nghèo thông tin.

Minh chứng điển hình cho hiệu quả sinh kế là mô hình nuôi bò vỗ béo của hộ ông Nguyễn Văn Dễ tại ấp Nhơn An, xã Nhơn Mỹ. Sau khi tiếp cận 50 triệu đồng vốn vay ưu đãi để nuôi 5 con bò lai Sind trên diện tích 2.000 m² đất trồng cỏ, gia đình ông thu lãi hơn 10 triệu đồng/con sau mỗi đợt nuôi 8 tháng, qua đó vươn lên thoát nghèo bền vững và có nguồn vốn tích lũy.

Thảo luận kết quả

Dữ liệu nghiên cứu cho thấy bức tranh phân bổ chính sách có thể được trực quan hóa sinh động: Cơ cấu cấp phát thẻ bảo hiểm y tế trên toàn huyện được trình bày qua biểu đồ tròn với 48% thuộc hộ nghèo, 30% hộ cận nghèo và 22% nhóm nông lâm ngư nghiệp. Sự dịch chuyển cơ cấu lao động có thể biểu diễn qua bảng so sánh tỷ lệ giải quyết việc làm ngoài tỉnh (27.772 người, chiếm 67,8%) so với nội tỉnh (13.200 người, chiếm 32,2%), phản ánh rõ tính chất di cư lao động để tìm kiếm thu nhập cao hơn tại các trung tâm công nghiệp.

Nguyên nhân cốt lõi giúp huyện Chợ Mới đạt kết quả ấn tượng xuất phát từ việc thành lập Ban Chỉ đạo Giảm nghèo đồng bộ từ cấp huyện đến 18 xã, thị trấn, cùng sự tham gia tích cực của 1.010 lượt cán bộ cơ sở qua 3 lớp bồi dưỡng nghiệp vụ. Tuy nhiên, nghiên cứu cũng chỉ ra những hạn chế lớn: Tâm lý trông chờ, ỷ lại vào chính sách bảo trợ của một bộ phận người dân chưa được xóa bỏ triệt để; nguồn vốn hỗ trợ 25 dự án làng nghề từ Quỹ quốc gia giải quyết việc làm (mức 460 triệu đồng) còn quá mỏng so với nhu cầu mở rộng quy mô sản xuất.

So sánh với các nghiên cứu tương đồng tại quận Liên Chiểu (Đà Nẵng) hay tỉnh Bình Dương, việc thực thi chính sách tại huyện Chợ Mới mang nét đặc thù của vùng đồng bằng sông nước: Giảm nghèo gắn chặt với phát triển làng nghề thủ công và kinh tế cồn bãi. Kết quả nghiên cứu khẳng định tầm quan trọng của việc chuyển đổi phương thức từ hỗ trợ trực tiếp, cho không sang hỗ trợ tín dụng có hoàn lại và gắn trách nhiệm đối ứng sinh kế của hộ gia đình.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao chất lượng thực thi chính sách giảm nghèo bền vững tại huyện Chợ Mới giai đoạn tiếp theo, luận văn đưa ra 04 nhóm giải pháp trọng tâm:

Thứ nhất, hoàn thiện cơ chế tín dụng chính sách và trợ vốn sinh kế có điều kiện. UBND huyện Chợ Mới chỉ đạo Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội nâng mức trần cho vay phát triển sản xuất từ 50 triệu đồng lên mức 70 đến 100 triệu đồng/hộ. Mục tiêu đặt ra là 100% hộ nghèo, cận nghèo có phương án sản xuất khả thi đều được tiếp cận nguồn vốn ưu đãi trong lộ trình 2021 - 2025, tập trung nhân rộng các mô hình chăn nuôi gia súc và chuyển đổi cơ cấu cây trồng có giá trị cao.

Thứ hai, đẩy mạnh đào tạo nghề gắn với bảo tồn 11 làng nghề truyền thống và chuỗi liên kết thị trường. Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với các doanh nghiệp tư nhân mở rộng quy mô tuyển sinh nghề, phấn đấu nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề lên trên 25% trước năm 2024. Đồng thời, UBND huyện cần bố trí bổ sung nguồn ngân sách ủy thác để tăng quy mô vốn vay cho 25 dự án làng nghề mộc, đóng ghe xuồng, đan đát từ mức bình quân 15 - 20 triệu đồng lên mức 40 - 50 triệu đồng/dự án trước quý 3 năm 2023.

Thứ ba, đổi mới phương thức truyền thông đa kênh nhằm triệt tiêu tư tưởng ỷ lại. Phòng Văn hóa - Thông tin phối hợp cùng Đài Truyền thanh huyện và UBND 18 xã, thị trấn tổ chức định kỳ 02 đợt đối thoại chính sách mỗi năm cho hơn 3.000 hộ nghèo. Tận dụng hiệu quả 9.057 đầu thu truyền hình kỹ thuật số đã cấp phát để biểu dương các gương điển hình tự lực thoát nghèo, hoàn thành việc tuyên truyền thay đổi nhận thức cộng đồng trong giai đoạn 2022 - 2024.

Thứ tư, chuẩn hóa năng lực bộ máy thực thi và ứng dụng công nghệ giám sát an sinh. Ban Chỉ đạo Giảm nghèo huyện tổ chức tập huấn chuyên sâu định kỳ hàng năm cho toàn bộ hơn 1.000 cán bộ chuyên trách cấp xã và ấp. Thiết lập hệ thống cơ sở dữ liệu số hóa theo dõi 10 chỉ số thiếu hụt đa chiều, đảm bảo công tác điều tra rà soát hộ nghèo cuối năm diễn ra công khai, minh bạch, hoàn thành trước tháng 11 hàng năm.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho 04 nhóm đối tượng chính:

Thứ nhất, các nhà hoạch định chính sách và cơ quan quản lý nhà nước cấp tỉnh, huyện (Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh An Giang, UBND huyện Chợ Mới). Công trình cung cấp hệ thống luận cứ khoa học và số liệu thực chứng để đánh giá mức độ hấp thụ chính sách của hơn 300.000 người dân vùng cù lao, làm cơ sở xây dựng kế hoạch giảm nghèo giai đoạn 2021 - 2025.

Thứ hai, đội ngũ cán bộ công chức phụ trách công tác an sinh xã hội tại 16 xã và 02 thị trấn. Luận văn đóng vai trò như cẩm nang nghiệp vụ về quy trình rà soát 10 chỉ số thiếu hụt đa chiều, phương pháp quản lý các nguồn vốn ủy thác tín dụng và kỹ năng tư vấn sinh kế trực tiếp cho hơn 3.000 hộ dân tại cơ sở.

Thứ ba, giảng viên, nghiên cứu viên và học viên cao học chuyên ngành Chính sách công, Quản lý công, Xã hội học. Tài liệu cung cấp khung phân tích chuẩn mực về chu trình chính sách an sinh xã hội tại khu vực nông thôn Đồng bằng sông Cửu Long với tập mẫu khảo sát thực tế quy mô lớn.

Thứ tư, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức phi chính phủ và các doanh nghiệp tài trợ. Luận văn đưa ra bức tranh toàn diện về các chiều thiếu hụt dịch vụ cơ bản, giúp các đơn vị định hướng nguồn tài trợ an sinh và quỹ từ thiện (như nguồn Quỹ Vì người nghèo quy mô hơn 83 tỷ đồng) vào đúng các mô hình sinh kế và làng nghề có khả năng sinh lời bền vững.

Câu hỏi thường gặp

Chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều tại huyện Chợ Mới được xác định theo những tiêu chí nào?
Địa phương áp dụng theo Quyết định 59/2015/QĐ-TTg gồm tiêu chí thu nhập (700.000 đồng/người/tháng ở nông thôn) và mức độ thiếu hụt 05 dịch vụ xã hội cơ bản (y tế, giáo dục, nhà ở, nước sạch - vệ sinh, thông tin) qua 10 chỉ số đo lường. Hộ nghèo là hộ có thu nhập dưới chuẩn hoặc có thu nhập trên chuẩn nhưng thiếu hụt từ 03 chỉ số trở lên.

Mô hình chăn nuôi bò vỗ béo tại xã Nhơn Mỹ mang lại hiệu quả kinh tế như thế nào đối với hộ nghèo?
Mô hình đem lại lợi nhuận bình quân hơn 10 triệu đồng mỗi con sau chu kỳ nuôi vỗ béo từ 6 đến 8 tháng. Nhờ tận dụng 2.000 m² đất trồng cỏ và nguồn vốn vay ưu đãi 50 triệu đồng từ Ngân hàng Chính sách xã hội, hộ gia đình đã tự chủ nguồn thức ăn, giảm thiểu rủi ro và tạo nguồn tích lũy kinh tế vững chắc để thoát nghèo.

Chính sách bảo hiểm y tế cho người nghèo và cận nghèo trên địa bàn huyện đạt kết quả ra sao?
Huyện Chợ Mới đã bao phủ 100% thẻ bảo hiểm y tế cho đối tượng chính sách, cấp phát 64.004 thẻ cho người nghèo và 39.262 thẻ cho người cận nghèo. Ngân sách huyện tự cân đối hỗ trợ 30% mệnh giá thẻ còn lại cho hộ cận nghèo theo Nghị quyết 15/2015/NQ-HĐND của tỉnh, đồng thời hỗ trợ khám chữa bệnh hiểm nghèo cho 2.248 người.

Công tác giải quyết việc làm và phát triển làng nghề truyền thống đạt được những chuyển biến gì?
Địa phương đã giải quyết việc làm cho hơn 40.972 người, trong đó thị trường ngoài tỉnh thu hút 27.772 lao động và 145 người đi xuất khẩu lao động. Hệ thống 11 làng nghề truyền thống được phục hồi, tạo việc làm tại chỗ cho hơn 7.800 thợ thủ công với mức thu nhập ổn định từ 80.000 đồng/ngày.

Nguồn Quỹ Vì người nghèo được huy động và sử dụng vào các mục tiêu an sinh nào?
Cuộc vận động Quỹ Vì người nghèo toàn huyện đã huy động được 83,758 tỷ đồng trong giai đoạn nghiên cứu. Nguồn lực này được phân bổ hiệu quả để cất mới 489 căn nhà đại đoàn kết (trị giá 18,473 tỷ đồng), sửa chữa 152 căn nhà (1,13 tỷ đồng), hỗ trợ khám chữa bệnh và chăm lo lễ tết cho 212.029 lượt người khó khăn.

Kết luận

Luận văn đã đúc kết các phát hiện quan trọng và đóng góp khoa học thiết thực đối với công tác giảm nghèo bền vững tại huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang:

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về thực thi chính sách công và chuẩn nghèo đa chiều áp dụng trên địa bàn nông nghiệp cù lao đặc thù.
  • Lượng hóa rõ nét các thành tựu an sinh giai đoạn 2016 - 2020: Đào tạo nghề cho 32.296 học viên, giải quyết việc làm cho 40.972 lao động, phủ kín 100% bảo hiểm y tế cho hộ nghèo và cận nghèo, giải ngân hơn 59 tỷ đồng vốn vay ưu đãi.
  • Nhận diện chính xác các rào cản nội tại gồm tâm lý ỷ lại trợ cấp của một bộ phận người nghèo và tình trạng thiếu vốn đầu tư mở rộng tại 11 làng nghề truyền thống.
  • Đề xuất 04 nhóm giải pháp đột phá có tính khả thi cao về nâng hạn mức tín dụng sinh kế lên 100 triệu đồng, phát triển đào tạo nghề gắn với chuỗi giá trị và chuyển đổi số quy trình giám sát an sinh.
  • Thiết lập khung thời gian triển khai cụ thể cho giai đoạn 2021 - 2025 nhằm đảm bảo việc thực thi chính sách giảm nghèo chuyển dịch từ chiều rộng sang chiều sâu chất lượng.

Để duy trì thành quả an sinh xã hội một cách vững chắc, các cấp chính quyền huyện Chợ Mới và các cơ quan ban ngành cần phối hợp đồng bộ, khẩn trương đưa các nhóm giải pháp của luận văn vào chương trình hành động thực tế nhằm triệt tiêu nguy cơ tái nghèo và nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân.