Lý do chọn đề tài Giảm nghèo bền vững (GNBV) luôn được Đảng và Nhà nước ta dành sự quan tâm đặc biệt, hoạt động này được xác định là nhiệm vụ trọng tâm trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội (KT-XH) của đất nước. Trong điều kiện hiện nay, làm tốt công tác GNBV, hạn chế tái nghèo là góp phần thực hiện thắng lợi mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội dân chủ, công bằng, văn minh. GNBV có ý nghĩa rất quan trọng đối với việc nâng cao đời sống vật chất và tinh thân của người dân. Thông qua hoạt động này sinh kế của người dân được quan tâm và đảm bảo hơn, trình độ sản xuất, canh tác được chuyển biến theo hướng tích cực, các nguồn lực đầu tư cho người dân được tăng lên, trình độ dân trí của người dân có xu hướng tăng lên. GNBV góp phần ổn định tình hình chính trị, trật tự an toàn xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh trên cả nước nói chung và các vùng, địa bàn trọng điểm, vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới, hải đảo nói riêng. GNBV thể hiện sự quan tâm của Đảng và Nhà nước ta đối với việc thu hẹp khoảng cách, trình độ phát triển giữa các vùng, miền trên cả nước và thể hiện sự bình đẳng về cơ hội phát triển trong cộng đồng 54 dân tộc anh em. Thể hiện quyết tâm của Nhà nước trong việc nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người dân, thúc đẩy KT-XH phát triển bền vững. Trong những năm qua, Đảng và Nhà nước Việt Nam đã thực hiện nhiều chiến lược, chương trình GNBV, gần đây nhất là Chương trình mục tiêu quốc gia GNBV giai đoạn 2016-2020 được Thủ tướng Chính phủ ban hành theo Quyết định số 1722/QĐ-TTG ngày 2/9/2016. Nước ta cũng đã đạt được nhiều thành tựu trong công tác GNBV. Theo số liệu Báo cáo của Ngân hàng Thế giới “Bước tiến mới về giảm nghèo và thịnh vượng ở Việt Nam” (2018), t lệ người ngh o được xác định theo chuẩn ngh o quốc gia của Tổng cục Thống kê - Ngân hàng Thế giới, giảm từ 20,8 vào năm 2010 xuống 9,8 năm 2016, giảm gần 4 điểm phần trăm trong hai năm từ 2014 đến 2016. 1 Chiêm Hóa là một huyện miền núi của tỉnh Tuyên Quang, cách trung tâm tỉnh lỵ 67 km về phía Bắc. Huyện có diện tích tự nhiên 1.278,82 km², dân số trên 126 nghìn người, có 25 xã và 01 thị trấn và 18 dân tộc anh em cùng chung sống, trong đó dân tộc thiểu số chiếm trên 80% tổng dân số toàn huyện. Trong thời gian qua, Đảng bộ và chính quyền huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang đã triển khai nhiều biện pháp chỉ đạo, lãnh đạo công tác GNBV góp phần thúc đẩy phát triển KT-XH. Tuy đã đạt được nhiều thành tựu nhưng bên cạnh đó hoạt động quản lý nhà nước (QLNN) về GNBV còn nhiều khó khăn, thách thức, đòi hỏi các cơ quan nhà nước tại huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang phải có những giải pháp phù hợp và sáng tạo để đạt được mục tiêu GNBV, từng bước nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người dân trên địa bàn Huyện. Chính vì vậy, tác giả lựa chọn đề tài “Quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang” để làm luận văn thạc sỹ quản lý công. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn QLNN về GNBV là một trong những lĩnh vực được nhiều nhà nghiên cứu khoa học quan tâm ở nhiều cấp độ khác nhau. Có thể kể đến một số trình có liên quan đền đề tài luận văn như sau: Nguyễn Út Ngọc Mai (2015), luận văn thạc sỹ quản lý công, Học viện Hành chính Quốc gia có tên Quản lý nhà nước về GNBV trên địa bàn huyện Yên Lập, tỉnh Phú Thọ, Hà Nội; Nguyễn Thị Minh Nguyệt (2015), luận văn thạc sỹ quản lý công, Học viện Hành chính Quốc gia QLNN về GNBV trên địa bàn quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng, Hà Nội; Hoàng Trọng Trung (2016), luận văn thạc sỹ khoa học kinh tế, Đại học Huế QLNN về GNBV trên địa bàn huyện Do Linh, tỉnh Quảng Trị, Huế; 2 Bùi Văn Phong (2015), luận văn thạc sỹ quản lý công Học viện Hành chính Quốc gia, QLNN đối với hoạt động GNBV trên địa bàn tỉnh Nam Định, Hà Nội; Lê Văn Bình (2009), đề tài QLNN về GNBV vùng Bắc Trung bộ và Duyên hải Trung bộ trong giai đoạn hiện nay, Hà Nội; Nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thị Hoa Hoàn thiện các chính sách xóa đói, giảm nghèo chủ yếu của Việt Nam đến năm 2015, Hà Nội; UNDP (2009), công trình nghiên cứu Rà soát tổng quan các chương trình dự án giảm nghèo ở Việt Nam, Hà Nội; Nguyễn Thị Phương Hoa (2017), Luận văn QLNN về GNBV ở các huyện miền núi biên giới tỉnh Thanh Hóa của tác giả, 2017; Hồ Thụy Đình Khanh (2018), luận văn thạc sỹ chính sách công Học viện Khoa học xã hội, Thực hiện ch nh sách GNBV t thực ti n quận 6, thành phố H Ch Minh, Hà Nội; inh Phước, Bài viết hành phố h Minh n lực cho c ng cuộc GNBV hoàn thiện các ch nh sách và t ch cực tri n hai chương tr nh GNBV giai đoạn 2016-2020; Nguyễn Thành Nhân (2015), luận văn thạc sĩ chính sách công Chính sách GNBV t thực ti n thành phố h Minh, Tp. Hồ Chí inh; Bùi Thế Hưng (2015), luận văn thạc sĩ chính sách công, h nh sách GNBV t thực ti n quận Lê h n, thành phố ải h ng, Hà Nội; Phan Thị im Phúc (2016), luận văn thạc sĩ chính sách công h nh sách GNBV t thực ti n quận n hú, Tp. Hồ Chí inh; Nguyễn Tiến Sỹ, luận văn thạc sĩ theo định hướng ứng dụng Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh Thái Nguyên, GNBV ở huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ, hái Nguyên – 2016, Thái Nguyên; Nguyễn Thị Hoài Hương (2008), luận văn thạc sĩ quản lý kinh tế Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, Giải pháp GNBV tại huyện Phù Ninh, 3 tỉnh Phú Thọ, Hà Nội; Nguyễn Thị Hoa (2009), “ oàn thiện các ch nh sách XĐGN chủ yếu của Việt Nam đến năm 2015, Hà Nội; Lê Văn Bình (2009), đề tài “Quản lý nhà nước về XĐGN vùng Bắc rung Bộ và Duyên hải rung bộ trong giai đoạn hiện nay”, Hà Nội; Hoàng Xuân Trung (2012), bài viết khoa học với tựa đề “Về việc thiết ế chương tr nh giảm nghèo ở vùng d n tộc, miền núi”, Tạp chí Dân tộc số 139 xuất bản tháng 7 năm 2012, Hà Nội; Ủy ban Dân tộc (2011), kết quả nghiên cứu với tên gọi “Nghèo của dân tộc thi u số ở Việt Nam, thực trạng và thách thức ở các xã thuộc hương trình 135-II”, Hà Nội. Các công trình nêu trên có một số ưu điểm và tồn tại như sau: - Đối với các công trình về QLNN đối với GNBV Thứ nhất, về ưu điểm: Các tác giả đã phân tích, làm rõ, bổ sung, hoàn thiện cơ sở lý luận về giảm nghèo bền vững, QLNN về GNBV với các nội dung làm rõ nội hàm khái niệm GNBV, QLNN về GNBV, đặc điểm của GNBV, nguyên tắc, nội dung QLNN về GNBV, những yếu tố ảnh hưởng (khách quan và chủ quan) đến GNBV và QLNN về GNBV, kinh nghiệm của quốc tế và một số địa phương về GNBV. Các công trình cũng đã phân tích thực trạng QLNN về GNBV gắn với từng địa bàn nghiên cứu của đề tài với các nội dung về xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về GNBV (để tạo hành lang pháp lý cho hoạt động này); xây dựng, tổ chức thực hiện chiến lược, chính sách về GNBV gắn với từng địa bàn nghiên cứu; tổ chức bộ máy QLNN về GNBV thống nhất từ trung ương đến cơ sở; đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ CBCC thực hiện nhiệm vụ QLNN về GNBV với ba nội dung về kiến thức, kỹ năng và thái độ; đầu tư tài chính cho các chương trình GNBV từ ngân sách (trung ương và địa phương) và nguồn xã hội hóa; hợp tác quốc tế và với các 4 địa phương để tăng cường QLNN về GNBV và thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật QLNN về GNBV. Ngoài ra, các công trình cũng đã nhận xét những kết quả đạt được, những hạn chế, bất cập và chỉ ra nguyên nhân những hạn chế, bất cập trong hoạt động QLNN về GNBV tại các địa bàn nghiên cứu. Trên cơ sở đó các công trình nghiên cứu cũng đã đề xuất một số các giải pháp nhằm hoàn thiện QLNN về GNBV tại các địa bàn nghiên cứu của đề tài có thể áp dụng được trong hiện tại và tương lai. hứ hai, một số hạn chế Tuy các công trình nghiên cứu QLNN về GNBV có đạt được nhiều kết quả tích cực, đóng góp cả về lý luận và thực tiễn nhưng vẫn còn một số hạn chế nhất định như chưa hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận QLNN về GNBV, phân tích thực trạng QLNN về GNBV tại các địa bàn cụ thể chưa đầy đủ, một số giải pháp QLNN về GNBV tại địa phương nghiên cứu còn chung chung, có nhiều giải pháp chưa khả thi. - Đối với các công trình nghiên cứu về XĐGN và GNBV Các công trình nghiên cứu về XĐGN và GNBV nói chung như: Nghèo của dân tộc thiểu số ở Việt Nam, thực trạng và thách thức ở các xã thuộc Chương trình 135-II; Về việc thiết kế chương trình giảm ngh o ở vùng dân tộc, miền núi đã làm rõ vai trò của XĐGN và GNBV đối với các vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa ở nước ta hiện nay; Nội dung các chính sách, chương trình cơ bản về XĐGN và GNBV đang được thực hiện; Chỉ ra những thách thức trong quá trình thực hiện chính sách XĐGN và GNBV tạo tiền để đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện các hoạt động XĐGN và GNBV ở nước ta hiện nay. Nhìn chung các công trình nghiên cứu trên đã có nhiều đóng góp về mặt lý luận của QLNN về XĐGN, về GNBV. Có thể nói, mỗi công trình nghiên cứu kể trên đều khai thác một khía cạnh nhất định hoặc các góc độ 5 khác nhau trong QLNN về GNBV. Tuy nhiên, chưa có đề tài nào nghiên cứu về QLNN đối với hoạt động GNBV trên một địa bàn cụ thể là huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 3.
Tổng quan nghiên cứu
Giảm nghèo bền vững (GNBV) là một trong những nhiệm vụ trọng tâm được Đảng và Nhà nước Việt Nam đặc biệt quan tâm nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội (KT-XH. Theo Báo cáo của Ngân hàng Thế giới năm 2018, tỷ lệ người nghèo theo chuẩn quốc gia đã giảm từ 20,8% năm 2010 xuống còn 9,8% năm 2016, trong đó giảm gần 4 điểm phần trăm chỉ trong hai năm 2014-2016. Tuy nhiên, tình trạng tái nghèo vẫn còn phổ biến, đặc biệt tại các vùng miền núi, vùng sâu, vùng xa và vùng dân tộc thiểu số. Huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang, với dân số trên 132.000 người, trong đó hơn 80% là dân tộc thiểu số, là một trong những địa bàn trọng điểm cần tập trung công tác GNBV.
Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là phân tích thực trạng quản lý nhà nước (QLNN) về GNBV trên địa bàn huyện Chiêm Hóa trong giai đoạn 2014-2018, từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác này. Nghiên cứu có ý nghĩa quan trọng trong việc góp phần ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội, đảm bảo quốc phòng an ninh và thu hẹp khoảng cách phát triển giữa các vùng miền. Qua đó, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của người dân, đồng thời thúc đẩy phát triển KT-XH bền vững tại địa phương.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Luận văn dựa trên hai lý thuyết chính: lý thuyết duy vật biện chứng và lý thuyết duy vật lịch sử, nhằm phân tích mối quan hệ biện chứng giữa các yếu tố kinh tế, xã hội và chính trị trong công tác GNBV. Mô hình nghiên cứu tập trung vào ba khái niệm chính:
- Giảm nghèo bền vững (GNBV): Quá trình nâng cao đời sống người nghèo không chỉ về mặt thu nhập mà còn về khả năng tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản, giảm thiểu tái nghèo.
- Quản lý nhà nước (QLNN): Hoạt động thực thi quyền lực nhà nước nhằm điều chỉnh và tổ chức các hoạt động GNBV thông qua pháp luật, chính sách và bộ máy hành chính.
- Chuẩn nghèo đa chiều: Tiêu chí đánh giá nghèo dựa trên thu nhập và mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản như y tế, giáo dục, nhà ở, nước sạch, vệ sinh và thông tin.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử kết hợp với các phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh và kế thừa. Nguồn dữ liệu chính bao gồm:
- Số liệu thống kê từ UBND tỉnh Tuyên Quang và huyện Chiêm Hóa giai đoạn 2014-2018.
- Văn bản pháp luật, chính sách liên quan đến GNBV như Quyết định 1722/QĐ-TTG (2016), Quyết định 59/2015/QĐ-TTg, Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP.
- Báo cáo, tài liệu nghiên cứu từ các cơ quan Trung ương và địa phương.
Cỡ mẫu nghiên cứu gồm 28 cán bộ, công chức trực tiếp làm công tác QLNN về GNBV tại huyện Chiêm Hóa, trong đó 82,1% có trình độ đại học. Phương pháp phân tích dữ liệu chủ yếu là phân tích định tính kết hợp với phân tích định lượng số liệu thống kê về tỷ lệ hộ nghèo, nguồn vốn đầu tư và kết quả thực hiện các chương trình giảm nghèo.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
-
Tỷ lệ hộ nghèo giảm nhưng chưa bền vững: Tỷ lệ hộ nghèo trên địa bàn huyện Chiêm Hóa giảm từ khoảng 49,78% năm 2011 xuống còn 21,12% năm 2018. Tuy nhiên, tỷ lệ tái nghèo vẫn còn cao, chiếm khoảng 7-10% số hộ đã thoát nghèo, cho thấy chất lượng giảm nghèo chưa đạt yêu cầu bền vững.
-
Nguồn lực tài chính đầu tư cho GNBV: Tổng nguồn vốn đầu tư qua ngân sách giai đoạn 2012-2018 đạt trên 111,7 tỷ đồng, tập trung vào hỗ trợ đầu tư hạ tầng, phát triển sản xuất, giáo dục, đào tạo nghề và truyền thông. Tuy nhiên, nguồn vốn này mới đạt khoảng 42% nhu cầu thực tế, gây hạn chế trong triển khai các dự án.
-
Năng lực đội ngũ cán bộ, công chức: Trong tổng số 28 cán bộ làm công tác QLNN về GNBV, 82,1% có trình độ đại học, thể hiện sự nâng cao về chất lượng nguồn nhân lực. Tuy nhiên, năng lực thực thi và kỹ năng quản lý còn hạn chế, ảnh hưởng đến hiệu quả công tác.
-
Khó khăn do điều kiện tự nhiên và kinh tế-xã hội: Địa hình đồi núi chia cắt, thiên tai lũ lụt thường xuyên, trình độ dân trí thấp và tập quán sản xuất lạc hậu là những yếu tố khách quan làm gia tăng chi phí đầu tư và khó khăn trong phát triển KT-XH, từ đó ảnh hưởng tiêu cực đến công tác GNBV.
Thảo luận kết quả
Kết quả giảm nghèo tại huyện Chiêm Hóa phản ánh sự nỗ lực của chính quyền địa phương trong việc triển khai các chương trình mục tiêu quốc gia và chính sách hỗ trợ của Nhà nước. Tuy nhiên, tỷ lệ tái nghèo cao cho thấy các giải pháp hiện tại chưa đủ để đảm bảo tính bền vững, cần tập trung nâng cao chất lượng sinh kế và khả năng tự lực của người dân.
Nguồn lực tài chính chưa đáp ứng đủ nhu cầu thực tế, đặc biệt trong đầu tư hạ tầng giao thông và xã hội, làm hạn chế khả năng kết nối và phát triển kinh tế vùng. Việc nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ quản lý là yếu tố then chốt để cải thiện hiệu quả thực thi chính sách, đồng thời cần tăng cường công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức cộng đồng.
Điều kiện tự nhiên khắc nghiệt và đặc thù dân cư đa dân tộc đòi hỏi các giải pháp giảm nghèo phải linh hoạt, phù hợp với từng vùng, tránh áp dụng máy móc. So sánh với các huyện miền núi khác như Tân Sơn (Phú Thọ) và Sơn Dương (Tuyên Quang), Chiêm Hóa cần học hỏi kinh nghiệm trong huy động nguồn lực, phát triển sinh kế đa dạng và nâng cao trình độ dân trí để đạt hiệu quả bền vững hơn.
Dữ liệu có thể được trình bày qua biểu đồ tỷ lệ hộ nghèo qua các năm, bảng phân bổ nguồn vốn đầu tư và biểu đồ năng lực cán bộ theo trình độ học vấn để minh họa rõ nét hơn các phát hiện.
Đề xuất và khuyến nghị
-
Tăng cường đầu tư hạ tầng giao thông và xã hội: Đẩy mạnh huy động nguồn lực từ ngân sách Trung ương, địa phương và xã hội hóa để nâng cấp hệ thống giao thông, trường học, trạm y tế nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển KT-XH và tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản. Mục tiêu đạt 80% xã có đường giao thông đến trung tâm huyện trong vòng 3 năm tới. Chủ thể thực hiện: UBND huyện phối hợp Sở Giao thông vận tải và các ngành liên quan.
-
Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ quản lý: Tổ chức các khóa đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng quản lý, thực thi chính sách giảm nghèo cho cán bộ chuyên trách và cán bộ xã, thị trấn. Định kỳ đánh giá năng lực và áp dụng cơ chế khen thưởng, kỷ luật để nâng cao hiệu quả công việc. Thời gian thực hiện: 2 năm. Chủ thể: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, UBND huyện.
-
Phát triển đa dạng sinh kế và hỗ trợ sản xuất: Mở rộng các mô hình phát triển sản xuất phù hợp với điều kiện địa phương như chăn nuôi, trồng trọt, nghề rừng, thủy sản; hỗ trợ vay vốn ưu đãi, cung cấp giống cây trồng, vật nuôi và kỹ thuật canh tác. Mục tiêu tăng thu nhập bình quân đầu người lên 30 triệu đồng/năm trong 5 năm tới. Chủ thể: Phòng Nông nghiệp, Ngân hàng Chính sách xã hội.
-
Tăng cường công tác tuyên truyền và nâng cao nhận thức: Đẩy mạnh truyền thông về chính sách giảm nghèo, kỹ năng quản lý tài chính, sản xuất cho người dân, đặc biệt là đồng bào dân tộc thiểu số. Tổ chức các buổi tập huấn, hội thảo và sử dụng phương tiện truyền thông đại chúng. Thời gian: liên tục. Chủ thể: Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, các tổ chức chính trị - xã hội.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
-
Cán bộ quản lý nhà nước các cấp: Giúp nâng cao hiểu biết về cơ sở lý luận và thực tiễn QLNN về GNBV, từ đó xây dựng và triển khai chính sách hiệu quả hơn.
-
Nhà nghiên cứu và học viên cao học ngành quản lý công, chính sách công: Cung cấp tài liệu tham khảo về phương pháp nghiên cứu, phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp trong lĩnh vực giảm nghèo.
-
Các tổ chức phi chính phủ và tổ chức quốc tế hoạt động trong lĩnh vực phát triển cộng đồng: Hỗ trợ thiết kế chương trình, dự án phù hợp với điều kiện địa phương, tăng cường hợp tác với chính quyền địa phương.
-
Lãnh đạo và cán bộ địa phương tại các huyện miền núi, vùng dân tộc thiểu số: Tham khảo kinh nghiệm quản lý, tổ chức thực hiện và các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác GNBV.
Câu hỏi thường gặp
-
Giảm nghèo bền vững khác gì so với giảm nghèo thông thường?
Giảm nghèo bền vững không chỉ giảm tỷ lệ hộ nghèo mà còn đảm bảo người dân không tái nghèo, có khả năng tự duy trì và nâng cao đời sống lâu dài thông qua tiếp cận dịch vụ xã hội và phát triển sinh kế. -
Tại sao tỷ lệ tái nghèo vẫn còn cao ở các vùng miền núi?
Nguyên nhân chính là do điều kiện tự nhiên khó khăn, trình độ dân trí thấp, hạn chế về hạ tầng và nguồn lực đầu tư chưa đủ, cùng với tập quán sản xuất lạc hậu và thiếu đa dạng sinh kế. -
Phương pháp đo lường nghèo đa chiều có ưu điểm gì?
Phương pháp này đánh giá nghèo không chỉ dựa trên thu nhập mà còn xét đến khả năng tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản như y tế, giáo dục, nhà ở, nước sạch, giúp nhận diện chính xác hơn đối tượng cần hỗ trợ. -
Vai trò của đội ngũ cán bộ trong công tác giảm nghèo?
Cán bộ có năng lực và thái độ tốt sẽ đảm bảo việc xây dựng, triển khai chính sách đúng hướng, hiệu quả, đồng thời nâng cao nhận thức và hỗ trợ người dân phát triển sinh kế bền vững. -
Làm thế nào để huy động nguồn lực hiệu quả cho công tác giảm nghèo?
Cần có cơ chế phối hợp giữa các cấp chính quyền, huy động nguồn lực từ ngân sách nhà nước, doanh nghiệp, tổ chức xã hội và cộng đồng, đồng thời tăng cường minh bạch và giám sát sử dụng nguồn lực.
Kết luận
- Luận văn đã làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững, tập trung nghiên cứu tại huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang trong giai đoạn 2014-2018.
- Phân tích thực trạng cho thấy tỷ lệ hộ nghèo giảm đáng kể nhưng chất lượng giảm nghèo chưa bền vững, còn nhiều khó khăn do điều kiện tự nhiên và năng lực quản lý.
- Đề xuất các giải pháp trọng tâm gồm tăng cường đầu tư hạ tầng, nâng cao năng lực cán bộ, phát triển đa dạng sinh kế và đẩy mạnh tuyên truyền nâng cao nhận thức.
- Nghiên cứu góp phần cung cấp cơ sở khoa học cho việc hoàn thiện chính sách và nâng cao hiệu quả công tác giảm nghèo tại địa phương.
- Khuyến nghị các bước tiếp theo là triển khai các giải pháp đề xuất, đồng thời tiếp tục nghiên cứu mở rộng phạm vi và đối tượng nghiên cứu để hoàn thiện hơn công tác quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững.
Hành động ngay hôm nay để góp phần xây dựng một cộng đồng phát triển bền vững, không ai bị bỏ lại phía sau!