Tổng quan nghiên cứu

Trong giai đoạn thực thi Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước năm 2009 từ ngày 01/01/2010 đến ngày 31/12/2015, các cơ quan có thẩm quyền tại Việt Nam đã thụ lý 258 vụ việc yêu cầu bồi thường thiệt hại do người thi hành công vụ gây ra, trong đó đã giải quyết dứt điểm 204 vụ việc (đạt tỷ lệ 79%) với tổng số tiền bồi thường từ ngân sách nhà nước là 111 tỷ 149 triệu 416 nghìn đồng. Mặc dù đạt được những kết quả ban đầu, thực tiễn xét xử và giải quyết tranh chấp tại Tòa án nhân dân các cấp bộc lộ nhiều khoảng trống pháp lý, đặc biệt là tình trạng xung đột thẩm quyền, thủ tục tố tụng kéo dài và sự thiếu đồng bộ giữa pháp luật nội dung với pháp luật hình thức.

Nhằm tháo gỡ các vướng mắc trên, luận văn thạc sĩ luật học chuyên ngành Luật Dân sự và Tố tụng Dân sự (mã số 8380101.04) của tác giả Nguyễn Đăng Huy, dưới sự hướng dẫn khoa học của Tiến sĩ Đặng Vũ Huân tại Khoa Luật thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2020, đã đi sâu nghiên cứu đề tài giải quyết yêu cầu bồi thường tại Tòa án theo Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước. Mục tiêu trọng tâm của công trình là làm sáng tỏ bản chất lý luận, đánh giá thực trạng pháp luật qua hai đạo luật năm 2009 và năm 2017, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu lực tài phán của Tòa án. Phạm vi nghiên cứu bao quát toàn bộ hoạt động xét xử sơ thẩm, phúc thẩm trên phạm vi 63 tỉnh thành trong khung thời gian từ năm 2010 đến năm 2020. Nghiên cứu mang ý nghĩa then chốt trong việc thúc đẩy mục tiêu rút ngắn thời gian giải quyết vụ việc xuống dưới 180 ngày và nâng tỷ lệ thi hành dứt điểm các phán quyết bồi thường lên trên 90%.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng trên nền tảng của 3 hệ thống lý thuyết pháp lý cốt lõi: Lý thuyết Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa về bảo đảm quyền con người hiến định theo Hiến pháp năm 2013; Lý thuyết về trách nhiệm dân sự bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng; và Lý thuyết phân định quyền lực tư pháp với hoạt động quản lý hành chính nhà nước.

Nghiên cứu tập trung làm rõ 5 khái niệm chuyên ngành nền tảng:

  • Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước: Nghĩa vụ pháp lý của Nhà nước trong việc khôi phục tổn thất vật chất và bù đắp thiệt hại tinh thần do hành vi trái pháp luật của người thi hành công vụ gây ra.
  • Yếu tố công vụ: Hành vi công quyền nhân danh Nhà nước nhằm thực hiện chức năng quản lý xã hội không vì mục đích lợi nhuận, phân biệt hoàn toàn với khái niệm công việc thông thường của pháp nhân.
  • Khách thể kép: Sự tổn hại đồng thời quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức và uy tín, niềm tin của nhân dân đối với cơ quan công quyền.
  • Cơ quan giải quyết bồi thường: Cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành công vụ gây thiệt hại hoặc Tòa án nhân dân có thẩm quyền theo thủ tục tố tụng.
  • Văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường: Căn cứ pháp lý tiên quyết xác định tính bất hợp pháp của hành vi thi hành công vụ.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng cỡ mẫu khảo sát thực chứng gồm 258 vụ việc thụ lý thực tế tại các cấp Tòa án giai đoạn 2010-2015, kết hợp rà soát toàn diện 20 văn bản quy phạm pháp luật liên quan (gồm 1 Nghị định và 19 Thông tư, Thông tư liên tịch) cùng 8 công trình luận văn, đề tài cấp bộ từ năm 2006 đến năm 2016. Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu định mức có chủ đích, bao trùm đầy đủ 3 lĩnh vực trọng yếu: quản lý hành chính, tố tụng tư pháp và thi hành án.

Nguồn dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ báo cáo tổng kết của Cục Bồi thường nhà nước thuộc Bộ Tư pháp và số liệu nghiệp vụ của Tòa án nhân dân tối cao. Phương pháp phân tích quy phạm kết hợp phương pháp so sánh luật học đối chiếu với các mô hình quốc tế tiêu biểu như Luật Bồi thường Nhà nước năm 1947 của Nhật Bản, Luật năm 1967 của Hàn Quốc, Luật năm 1980 của Đài Loan, và Luật Tố tụng Hoàng quyền năm 1947 của Vương quốc Anh. Timeline nghiên cứu được thực hiện xuyên suốt trong 24 tháng (2018-2020), lấy mốc chuyển giao hiệu lực của Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước năm 2017 kể từ ngày 01/7/2018 làm tâm điểm so sánh thực tiễn. Việc lựa chọn phương pháp này bảo đảm tính khách quan, giúp nhận diện rõ các xung đột quy phạm giữa Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015 và các đạo luật chuyên ngành.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, nghiên cứu chỉ ra rằng quy trình giải quyết bồi thường tại Tòa án theo Luật năm 2009 tồn tại hạn chế lớn khi bắt buộc đương sự phải qua thủ tục giải quyết tại cơ quan quản lý trước khi khởi kiện, dẫn đến tình trạng 21% vụ việc (54/258 vụ) bị tồn đọng kéo dài quá thời hạn quy định.

Thứ hai, Luật năm 2017 đã tạo bước chuyển dịch mang tính đột phá về cấu trúc lập pháp với Chương IV gồm 8 điều (Điều 33 đến Điều 40) và Chương V gồm 15 điều (Điều 41 đến Điều 55). Quy định mới cho phép người bị thiệt hại trong 5 lĩnh vực (quản lý hành chính, tố tụng dân sự, tố tụng hành chính, thi hành án dân sự, thi hành án hình sự) có quyền khởi kiện thẳng ra Tòa án theo thủ tục tố tụng dân sự ngay khi có văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường, rút ngắn tối đa thời gian chờ đợi tiền tố tụng.

Thứ ba, cơ chế phân định thẩm quyền Tòa án cấp huyện và cấp tỉnh theo Điều 53 Luật năm 2017 đã khắc phục triệt để nghịch lý Tòa án cấp huyện vừa là cơ quan gây thiệt hại vừa tự xét xử chính mình. Thực tiễn áp dụng Luật năm 2009 từng ghi nhận trường hợp Tòa án nhân dân huyện H L phải chuyển hồ sơ lên Tòa án nhân dân tỉnh Q T theo Điều 34 Bộ luật Tố tụng Dân sự do không thể tự giải quyết yêu cầu bồi thường liên quan đến chính mình.

Thứ tư, tổng giá trị thiệt hại 111 tỷ 149 triệu đồng được chi trả trong giai đoạn 2010-2015 cho thấy gánh nặng tài chính công rất lớn, nhưng tỷ lệ thu hồi hoàn trả từ cán bộ, công chức có lỗi chỉ đạt mức ước tính dưới 5% tổng số tiền bồi thường, đặt ra yêu cầu cấp bách về cơ chế xử lý trách nhiệm cá nhân.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của các bất cập trên bắt nguồn từ ranh giới pháp lý giữa luật chung và luật chuyên ngành. Theo quy định tại Điều 598 Bộ luật Dân sự năm 2015 và Khoản 1 Điều 4 Luật năm 2017, quan hệ bồi thường nhà nước được điều chỉnh độc quyền bởi Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước mà không áp dụng trực tiếp các quy định về bồi thường ngoài hợp đồng thông thường. Đối chiếu với kinh nghiệm quốc tế, mô hình của Việt Nam tiệm cận với pháp luật Nhật Bản khi giao Tòa án quyền tài phán trực tiếp, song có tính độc lập cao hơn mô hình cơ quan đại diện bồi thường tại Vương quốc Anh hay Hội đồng bồi thường đặc biệt của Hàn Quốc.

Dữ liệu nghiên cứu cho thấy sự phân bổ vụ việc có thể được mô hình hóa trực quan qua bảng thống kê đối chiếu 2 giai đoạn thi hành luật và biểu đồ phân bổ tỷ lệ giải quyết bồi thường 79% giữa các lĩnh vực, minh chứng rằng lĩnh vực tố tụng hình sự và quản lý đất đai luôn chiếm trên 60% tổng số tiền bồi thường toàn quốc.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, hoàn thiện thể chế hướng dẫn áp dụng pháp luật: Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao cần khẩn trương ban hành Nghị quyết chuyên đề hướng dẫn áp dụng thống nhất các quy định tại Chương IV và Chương V Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước năm 2017; mục tiêu chuẩn hóa 100% quy trình thụ lý đơn khởi kiện vụ án bồi thường tại Tòa án các cấp; mốc thời gian hoàn thành trong giai đoạn 2021-2022.

Thứ hai, thiết lập cơ chế tố tụng rút gọn và liên thông tư pháp: Tòa án nhân dân tối cao phối hợp với Bộ Tư pháp và Bộ Tài chính ban hành quy chế phối hợp rút ngắn thời hạn chuẩn bị xét xử từ 04 tháng xuống tối đa 60 ngày đối với các vụ việc đã có văn bản làm căn cứ rõ ràng; bảo đảm mục tiêu giải quyết dứt điểm trên 95% vụ việc đúng luật định trong giai đoạn 2022-2024.

Thứ ba, nâng cao năng lực xét xử chuyên trách: Tòa án nhân dân cấp tỉnh và cấp huyện chủ động thành lập các Tổ thẩm phán chuyên trách giải quyết án trách nhiệm bồi thường công vụ; tổ chức tập huấn chuyên sâu cho 100% thẩm phán và thư ký tòa án về kỹ năng xác định thiệt hại vật chất và tổn thất tinh thần; triển khai định kỳ 2 đợt mỗi năm từ năm 2021.

Thứ tư, đẩy mạnh công tác tuyên truyền và hỗ trợ pháp lý: Bộ Tư pháp, Tòa án nhân dân tối cao và Liên đoàn Luật sư Việt Nam tăng cường phổ biến quy định về thời hiệu khởi kiện 03 năm và quyền khởi kiện trong hạn 15 ngày sau khi thương lượng không thành; phấn đấu nâng mức độ hiểu biết quyền yêu cầu bồi thường của người dân tại các địa phương lên trên 80% trong giai đoạn 2021-2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm 1: Thẩm phán, Thư ký Tòa án và Kiểm sát viên thuộc hệ thống Tòa án và Viện kiểm sát nhân dân các cấp (khoảng hơn 10.000 cán bộ tư pháp trên toàn quốc). Công trình cung cấp hướng dẫn chuyên sâu về kỹ năng xác định tư cách đương sự, phân định thẩm quyền sơ thẩm cấp tỉnh - cấp huyện và vận dụng chính xác các quy tắc tố tụng chuyên ngành.

Nhóm 2: Đội ngũ cán bộ pháp chế, thủ trưởng cơ quan hành chính nhà nước và chấp hành viên cơ quan thi hành án dân sự (hơn 3.000 cơ quan, đơn vị trên cả nước). Luận văn làm rõ quy trình tổ chức thương lượng bồi thường trong thời hạn 15 ngày và trách nhiệm hoàn trả kinh phí của công chức trực tiếp thi hành công vụ.

Nhóm 3: Luật sư, chuyên viên trợ giúp pháp lý và người yêu cầu bồi thường. Tài liệu giúp xác lập chính xác thời hiệu khởi kiện 03 năm, phương pháp thu thập chứng cứ chứng minh thiệt hại thực tế và bảo vệ quyền lợi hợp pháp trong các phiên xét xử dân sự, hành chính.

Nhóm 4: Giảng viên, nhà nghiên cứu và học viên cao học chuyên ngành Luật Dân sự, Tố tụng Dân sự, Luật Hành chính tại các cơ sở đào tạo luật. Đề tài là nguồn tài liệu học thuật toàn diện, cung cấp hệ thống số liệu thực chứng giai đoạn 2010-2020 phục vụ nghiên cứu và giảng dạy.

Câu hỏi thường gặp

Người yêu cầu bồi thường có quyền khởi kiện trực tiếp ra Tòa án mà không cần thương lượng tại cơ quan quản lý công chức không? Có. Theo quy định của Luật năm 2017, người bị thiệt hại trong 5 lĩnh vực gồm quản lý hành chính, tố tụng dân sự, tố tụng hành chính, thi hành án dân sự và thi hành án hình sự có quyền nộp đơn khởi kiện trực tiếp ra Tòa án nhân dân ngay sau khi nhận được văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường.

Thời hiệu khởi kiện yêu cầu bồi thường thiệt hại nhà nước tại Tòa án là bao lâu? Thời hiệu khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết bồi thường là 03 năm kể từ ngày người có quyền yêu cầu nhận được văn bản làm căn cứ bồi thường. Trường hợp thương lượng không thành hoặc cơ quan quản lý không ra quyết định bồi thường, thời hạn khởi kiện là 15 ngày kể từ ngày lập biên bản theo quy định.

Thẩm quyền xét xử sơ thẩm vụ án bồi thường của Tòa án được phân cấp như thế nào? Theo Điều 53 Luật năm 2017, Tòa án nhân dân cấp huyện xét xử sơ thẩm khi bị đơn là cơ quan cấp xã, cấp huyện hoặc cơ quan tố tụng, thi hành án cấp huyện. Tòa án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền xét xử sơ thẩm đối với các trường hợp bị đơn là cơ quan cấp tỉnh hoặc cơ quan trung ương.

Người bị thiệt hại có được kết hợp yêu cầu bồi thường trong vụ án hành chính không? Có. Trong lĩnh vực quản lý hành chính, người khởi kiện vụ án hành chính có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết bồi thường thiệt hại ngay trong cùng một vụ án mà không cần chờ có văn bản xác định hành vi trái pháp luật riêng biệt, giúp giải quyết triệt để tranh chấp trong một bản án duy nhất.

Tòa án căn cứ vào Bộ luật Dân sự hay Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước để giải quyết bồi thường? Tòa án áp dụng ưu tiên tuyệt đối các quy định của Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước năm 2017 để xác định phạm vi bồi thường, mức bồi thường và thủ tục tố tụng theo nguyên tắc áp dụng luật chuyên ngành tại Điều 598 Bộ luật Dân sự năm 2015 và Khoản 1 Điều 4 Luật năm 2017.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước, khẳng định bản chất là trách nhiệm dân sự ngoài hợp đồng đặc thù mang yếu tố công quyền và khách thể kép.
  • Khảo sát thực chứng sâu sắc 258 vụ việc thực tế giai đoạn 2010-2015 với tỷ lệ giải quyết 79%, chỉ rõ các điểm nghẽn về thể chế và phân định thẩm quyền của Tòa án các cấp.
  • Luận giải thấu đáo 23 điều luật thuộc Chương IV và Chương V của Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước năm 2017, làm sáng tỏ cơ chế khởi kiện trực tiếp và quan hệ với Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp thể chế và tổ chức thực hiện khả thi, hướng tới mục tiêu giải quyết dứt điểm trên 95% yêu cầu bồi thường đúng thời hạn luật định.
  • Cung cấp nguồn học liệu khoa học giá trị, định hướng hoàn thiện khung pháp lý và nâng cao hiệu lực xét xử bảo vệ công lý trong tiến trình cải cách tư pháp giai đoạn 2021-2030.

Việc hoàn thiện cơ chế giải quyết yêu cầu bồi thường tại Tòa án là đòi hỏi tất yếu nhằm hiện thực hóa các cam kết quyền con người trong Nhà nước pháp quyền. Các cơ quan lập pháp, hệ thống Tòa án nhân dân và các nhà nghiên cứu cần tiếp tục khai thác, ứng dụng các kiến nghị của luận văn để nâng cao tính minh bạch và công bằng cho nền tư pháp Việt Nam.