Tổng quan nghiên cứu

Vấn đề giải quyết việc làm cho lực lượng lao động dồi dào luôn là trọng tâm hàng đầu trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam. Hàng năm, thị trường lao động trong nước tiếp nhận khoảng 1,5 triệu thanh niên bước vào độ tuổi lao động, tạo ra áp lực rất lớn đối với hệ thống an sinh và quản lý kinh tế vĩ mô. Trong bối cảnh đẩy mạnh công nghiệp hóa và hiện đại hóa, dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) đã trở thành một động lực kinh tế quan trọng, tạo ra hơn 2,5 triệu chỗ làm việc trực tiếp trên toàn quốc và kích thích hàng triệu việc làm gián tiếp trong các ngành phụ trợ.

Tỉnh Hải Dương là địa phương nằm ở vị trí trung tâm Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, sở hữu mật độ dân số cao và nguồn nhân lực dồi dào với hơn 1 triệu người trong độ tuổi lao động. Tuy nhiên, việc khai thác nguồn vốn FDI nhằm giải quyết việc làm tại địa phương vẫn còn đối mặt với nhiều bất cập về cơ cấu kỹ năng và chất lượng lao động. Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Kinh tế chính trị của tác giả Nguyễn Thị Quyên tập trung giải quyết câu hỏi nghiên cứu: Quá trình thu hút FDI đã tạo ra bao nhiêu việc làm cho người lao động tại tỉnh Hải Dương, mang lại những thành tựu gì và còn tồn tại những rào cản nào?

Mục tiêu cụ thể của luận văn là đánh giá thực trạng thu hút FDI và giải quyết việc làm tại tỉnh Hải Dương trong giai đoạn 10 năm từ năm 2005 đến cuối năm 2014, từ đó xác lập các giải pháp đột phá cho giai đoạn phát triển tiếp theo. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi cung cấp hệ thống luận cứ khoa học giúp các nhà quản lý địa phương tối ưu hóa chỉ số giải quyết việc làm, giảm tỷ lệ thất nghiệp thành thị xuống dưới 2,5% và nâng cao thu nhập thực tế cho người lao động.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự kết hợp giữa lý luận kinh tế chính trị và các học thuyết kinh tế học quốc tế hiện đại. Luận văn vận dụng mô hình tăng trưởng Harrod - Domar nhằm chứng minh vai trò tất yếu của việc tích lũy vốn đầu tư đối với tốc độ tăng trưởng kinh tế và khả năng tạo việc làm mới tại các quốc gia đang phát triển. Bên cạnh đó, tác giả sử dụng lý thuyết lợi thế so sánh trong phân công lao động quốc tế của nhà kinh tế học Kiyoshi Kojima để làm rõ 4 động lực dịch chuyển dòng vốn FDI: tìm kiếm tài nguyên tự nhiên, khai thác nguồn lao động dồi dào, vượt qua rào cản thương mại và thâm nhập thị trường độc quyền. Về phương diện việc làm, nghiên cứu kế thừa lý thuyết tổng cầu của John Maynard Keynes và khung tiêu chuẩn việc làm của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) ban hành năm 1983.

Hệ thống khái niệm nền tảng trong luận văn bao gồm:

  • Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI): Là quan hệ kinh tế có nhân tố nước ngoài, đặc trưng bởi sự dịch chuyển nguồn lực vốn qua biên giới quốc gia, trong đó nhà đầu tư nắm quyền quản lý trực tiếp và sở hữu tối thiểu 30% vốn pháp định theo quy định của pháp luật Việt Nam.
  • Việc làm: Được định nghĩa theo Điều 13 Bộ luật Lao động là mọi hoạt động lao động tạo ra nguồn thu nhập hợp pháp và không bị pháp luật ngăn cấm.
  • Người có việc làm và người đủ việc làm: Người có việc làm là cá nhân từ đủ 15 tuổi trở lên làm việc ít nhất 16 giờ trong tuần tham khảo; người đủ việc làm duy trì thời gian lao động chuẩn từ 40 giờ trở lên mỗi tuần.
  • Giải quyết việc làm qua FDI: Là quá trình kết hợp giữa tư liệu sản xuất hiện đại của doanh nghiệp có vốn nước ngoài với sức lao động tại chỗ nhằm giải quyết tình trạng thất nghiệp và nâng cao thu nhập cho xã hội.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, kết hợp chặt chẽ với các phương pháp nghiên cứu cụ thể như trừu tượng hóa khoa học, thống kê mô tả, phân tích tổng hợp, logic - lịch sử và so sánh đối chiếu. Nguồn dữ liệu thứ cấp được trích xuất toàn diện từ niên giám thống kê, báo cáo của Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Ủy ban nhân dân tỉnh và Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Hải Dương trong suốt chu kỳ 10 năm từ năm 2005 đến năm 2014.

Về quy mô và phương pháp chọn mẫu, nghiên cứu thực hiện tổng kiểm kê trên 100% các dự án FDI đã được cấp Giấy chứng nhận đầu tư và đang vận hành sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh Hải Dương. Đồng thời, tác giả kế thừa bộ dữ liệu điều tra thực tế từ 140 doanh nghiệp FDI sau khi Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO). Lý do lựa chọn phương pháp phân tích chuỗi thời gian kết hợp ma trận so sánh liên tỉnh là nhằm đánh giá chính xác biến động việc làm theo từng ngành kinh tế, phân định rõ tác động trực tiếp và gián tiếp của dòng vốn ngoại, cũng như chỉ ra sự tương đồng và khác biệt trong mô hình quản lý giữa Hải Dương với các tỉnh dẫn đầu như Bình Dương và Bắc Ninh.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình khảo sát và phân tích thực nghiệm giai đoạn 2005 - 2014 mang lại 4 phát hiện căn bản:

Thứ nhất, số lượng dự án và quy mô vốn FDI tại Hải Dương liên tục gia tăng, trở thành kênh giải quyết việc làm quan trọng nhất của tỉnh. Khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đã thu hút và tạo việc làm trực tiếp cho khoảng 18% đến 22% tổng số lao động làm việc trong toàn bộ hệ thống doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh, đồng thời tạo việc làm gián tiếp cho hàng chục nghìn lao động trong lĩnh vực vận tải, cung ứng nguyên liệu và dịch vụ đời sống.

Thứ hai, tỷ suất vốn đầu tư trên một chỗ làm việc trong các doanh nghiệp FDI cao gấp 2,5 đến 3,0 lần so với các doanh nghiệp dân doanh trong nước. Nhờ áp dụng công nghệ tiên tiến và quy trình kiểm soát chất lượng chuẩn hóa, năng suất lao động bình quân tại các nhà máy FDI cao hơn khoảng 35% đến 40% so với khu vực kinh tế ngoài nhà nước cùng ngành.

Thứ ba, sự mở rộng của các khu công nghiệp tập trung đã thúc đẩy chuyển dịch mạnh mẽ cơ cấu lao động địa phương. Tỷ trọng lao động nông nghiệp giảm dần để bổ sung vào ngành công nghiệp chế biến, chế tạo và dịch vụ; tỷ lệ thất nghiệp thành thị tại Hải Dương duy trì xu hướng giảm ổn định từ mức 3,1% năm 2005 xuống dưới 2,3% vào năm 2014.

Thứ tư, chất lượng việc làm và mức đãi ngộ tại khu vực FDI có sự vượt trội. Thu nhập bình quân của công nhân làm việc trong các doanh nghiệp FDI cao hơn từ 20% đến 30% so với mặt bằng chung của các doanh nghiệp nội địa, bên cạnh việc thực hiện nghiêm túc hơn các quy định về bảo hiểm xã hội và bảo hộ lao động.

Thảo luận kết quả

Các phát hiện thực nghiệm phản ánh mối quan hệ tỷ lệ thuận giữa quy mô vốn giải ngân FDI và tốc độ gia tăng việc làm công nghiệp. Khi dữ liệu được tổng hợp qua bảng phân bổ vốn FDI theo ngành và biểu đồ đường thể hiện tốc độ tăng trưởng lao động giai đoạn 2005 - 2014, có thể thấy rõ dòng vốn đầu tư nước ngoài tại Hải Dương tập trung chủ yếu vào ngành công nghiệp dệt may, giày da và sản xuất linh kiện điện tử. Đây là các ngành thâm dụng nhiều lao động phổ thông, phù hợp với giai đoạn đầu của tiến trình công nghiệp hóa.

Tuy nhiên, khi đối chiếu với các mô hình thành công tại tỉnh Bình Dương và Bắc Ninh, việc giải quyết việc làm qua FDI tại Hải Dương còn bộc lộ điểm nghẽn nghiêm trọng về chất lượng nhân lực. Khoảng 80% lực lượng lao động trong các doanh nghiệp FDI là lao động phổ thông chưa qua đào tạo chuyên sâu; tỷ lệ lao động kỹ thuật cao và nhân sự quản lý chỉ chiếm khoảng 15% đến 20%. Khả năng tiếp thu công nghệ nguồn và tác phong công nghiệp của người lao động còn hạn chế. Nguyên nhân chủ yếu là do công tác đào tạo nghề tại địa phương chưa bắt kịp tiêu chuẩn quốc tế, mối liên kết đào tạo theo đơn đặt hàng giữa nhà trường và doanh nghiệp FDI còn lỏng lẻo, và chính sách thu hút đầu tư trong giai đoạn này chưa ưu tiên chọn lọc các dự án công nghệ cao có giá trị gia tăng lớn.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm tối ưu hóa năng lực giải quyết việc làm và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực từ nguồn vốn FDI trong giai đoạn 2015 - 2020, luận văn xác lập 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

  • Đơn giản hóa thủ tục hành chính và nâng cao hiệu quả quản trị: Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương cần hoàn thiện cơ chế hành chính một cửa liên thông tại Trung tâm hành chính công, phân cấp quản lý rõ ràng cho Ban Quản lý các Khu công nghiệp, rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đầu tư xuống dưới 15 ngày làm việc và giảm thiểu 30% chi phí tuân thủ thủ tục cho nhà đầu tư nhằm gia tăng năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI).
  • Đổi mới căn bản hệ thống giáo dục nghề nghiệp: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo xây dựng cơ chế đặt hàng đào tạo kỹ thuật giữa các trường cao đẳng nghề và doanh nghiệp FDI. Mục tiêu là nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo của tỉnh lên mức 65% vào năm 2020, đảm bảo 100% học viên các ngành cơ khí, điện tử đạt chuẩn tay nghề trước khi tuyển dụng.
  • Tập trung đầu tư đồng bộ kết cấu hạ tầng khu công nghiệp: Ban Quản lý các Khu công nghiệp đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng, hiện đại hóa hệ thống cấp thoát nước, trạm điện và hạ tầng giao thông kết nối liên vùng. Kế hoạch đặt ra là thu hút tăng thêm 25% đến 30% vốn đầu tư vào các khu công nghiệp chuyên biệt giai đoạn 2016 - 2020.
  • Chuyển hướng chiến lược xúc tiến đầu tư có chọn lọc: Sở Kế hoạch và Đầu tư tham mưu chuyển dịch trọng tâm thu hút FDI từ các ngành gia công thâm dụng lao động sang các dự án công nghệ cao, công nghiệp hỗ trợ và tự động hóa; đặt mục tiêu nâng tỷ trọng các dự án thân thiện môi trường và công nghệ tiên tiến lên trên 40% tổng vốn đăng ký mới.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và khung phân tích của luận văn cung cấp giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng:

  • Cơ quan quản lý nhà nước và nhà hoạch định chính sách: Lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội các tỉnh thuộc Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ có thể sử dụng số liệu nghiên cứu 10 năm (2005 - 2014) làm cơ sở xây dựng đề án việc làm và chiến lược thu hút FDI gắn với mục tiêu giảm tỷ lệ thất nghiệp dưới 2,0%.
  • Các nhà đầu tư nước ngoài và hiệp hội doanh nghiệp FDI: Ban giám đốc và bộ phận nhân sự của các doanh nghiệp FDI có thể nắm bắt bức tranh toàn cảnh về cơ cấu nhân lực địa phương, giúp rút ngắn chu kỳ tuyển dụng và cắt giảm khoảng 15% đến 20% chi phí đào tạo lại nhân sự tại chỗ.
  • Các trường đại học, cao đẳng và cơ sở đào tạo nghề: Giảng viên và ban giám hiệu các trường nghề có thể tham khảo nhu cầu kỹ năng thực tế của doanh nghiệp FDI để cải tiến chương trình đào tạo, gia tăng thời lượng thực hành lên mức tối thiểu 60% tổng thời gian học.
  • Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Kinh tế: Các nhà nghiên cứu kinh tế chính trị và kinh tế phát triển có thể kế thừa khung lý thuyết tích hợp (Harrod - Domar, Kojima, Keynes, ILO) và phương pháp phân tích chuỗi thời gian để phát triển các công trình học thuật chuyên sâu về thị trường lao động.

Câu hỏi thường gặp

Dòng vốn FDI đã giải quyết bao nhiêu việc làm tại tỉnh Hải Dương giai đoạn 2005 - 2014? Khu vực FDI đã tạo việc làm trực tiếp cho khoảng 18% đến 22% tổng số lao động làm việc trong các doanh nghiệp toàn tỉnh, đồng thời gián tiếp tạo ra hàng chục nghìn việc làm trong ngành dịch vụ và công nghiệp phụ trợ, đưa tỷ lệ thất nghiệp thành thị giảm xuống dưới 2,3% vào năm 2014.

Văn bản pháp luật nào quy định khái niệm việc làm và điều kiện thành lập doanh nghiệp FDI tại Việt Nam? Khái niệm việc làm được xác định chuẩn hóa tại Điều 13 Bộ luật Lao động, bao gồm mọi hoạt động tạo thu nhập hợp pháp. Về đầu tư, Luật Đầu tư quy định nhà đầu tư nước ngoài phải góp tối thiểu 30% vốn pháp định để tham gia quyền quản lý và điều hành trực tiếp dự án tại Việt Nam.

Tiêu chuẩn phân loại người có việc làm và đủ việc làm theo Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) là gì? Theo khuyến nghị của ILO và Bộ luật Lao động, người có việc làm là cá nhân từ đủ 15 tuổi trở lên có tham gia lao động tối thiểu 16 giờ trong tuần khảo sát để nhận thù lao. Người đủ việc làm là người làm việc từ 40 giờ trở lên mỗi tuần và không có nhu cầu tìm kiếm thêm việc làm.

Hạn chế lớn nhất của lực lượng lao động trong các doanh nghiệp FDI tại Hải Dương là gì? Điểm hạn chế lớn nhất là hơn 80% nhân lực là lao động phổ thông giản đơn, trong khi lao động kỹ thuật cao chỉ chiếm khoảng 15% đến 20%. Năng lực ngoại ngữ, kỷ luật lao động công nghiệp và khả năng tiếp thu công nghệ nguồn của công nhân còn chưa đáp ứng được yêu cầu của các dự án công nghệ cao.

Tỉnh Hải Dương có thể tiếp thu bài học kinh nghiệm gì từ mô hình thu hút FDI của tỉnh Bình Dương? Hải Dương cần triển khai mô hình cải cách thủ tục hành chính liên thông với 3 đầu mối cấp phép rõ ràng như Bình Dương, rút ngắn thời gian thẩm định dự án xuống dưới 15 ngày, đồng thời chuyển hướng xúc tiến đầu tư vào các ngành cơ khí chính xác, điện tử và công nghiệp hỗ trợ có giá trị thặng dư cao.

Kết luận

  • Luận văn thạc sĩ của tác giả Nguyễn Thị Quyên đã hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận về giải quyết việc làm thông qua đầu tư trực tiếp nước ngoài trong nền kinh tế thị trường.
  • Công trình đã phân tích toàn diện bộ số liệu thực nghiệm chuỗi 10 năm (2005 - 2014), chứng minh khu vực FDI đóng góp hơn 20% việc làm doanh nghiệp tại Hải Dương.
  • Nghiên cứu chỉ rõ điểm nghẽn về chất lượng nguồn nhân lực khi tỷ lệ lao động kỹ thuật chuyên sâu mới chỉ đạt mức 15% đến 20%.
  • Hệ thống 4 nhóm giải pháp đã đề ra lộ trình khả thi nhằm nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề lên 65% và hoàn thiện hạ tầng khu công nghiệp giai đoạn 2015 - 2020.
  • Các nhà quản lý và nhà nghiên cứu hãy tham khảo ngay luận văn để ứng dụng vào công tác hoạch định chính sách lao động và xây dựng chiến lược thu hút FDI bền vững cho địa phương.