ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HÀ THỊ VÂN CHI GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG CÁC DÂN TỘC ÍT NGƢỜI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN SAPA – TỈNH LÀO CAI LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ CHÍNH TRỊ Hà Nội - 2014 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HÀ THỊ VÂN CHI GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG CÁC DÂN TỘC ÍT NGƢỜI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN SAPA – TỈNH LÀO CAI Chuyên ngành: Kinh tế chính trị Mã số LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ CHÍNH TRỊ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: GS, TS. Đỗ Thế Tùng Hà Nội – 2014 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi, dưới sự hướng dẫn của GS, TS. Các số liệu và trích dẫn trong luận văn là trung thực. Kết quả nghiên cứu của luận văn không trùng với bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác.
Tác giả luận văn Hà Thị Vân Chi MỤC LỤC Danh muc̣ chữviết tắt…………………………………………………………i Danh muc̣ bảng………………………………………………………………. 1 Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUÂṆ VÀTHƢC̣ TIỄN VỀGIẢI QUYẾT VIÊC̣ LÀM CHO LAO ĐỘNG DÂN TÔC̣ ÍT NGƢỜI. Viêc̣ làm vànhững nhân tốchủyếu ảnh hưởng đến giải quyết viêc̣ làm 11 1. Các chủ thể giải quyết việc làm.
Kinh nghiêṃ giải quyết viêc̣ làm cho lao đ ộng dân tôc̣ it́ : người ởmôṭsố điạ phương. 38 Chƣơng 2 : THƢC̣ TRANG̣ GIẢI QUYẾT VIÊC̣ LÀM CHO LAO ĐỘNG CÁC DÂN TÔC̣ ÍT NGƢỜI TRÊN ĐIẠ BÀN HUYÊṆ SAPA – TỈNH LÀO CAI TỪ NĂM 2006 – 2012. Thưc̣ trang̣ vềnhững nhân tốảnh hưởng đến giải quyết viêc̣ la ̀Em 43 2. Thành tựu trong giải quyết viêc̣ làm cho lao đ ộng các dân tôc̣ it́ : người trên điạ bàn huyêṇ SaPa – Tỉnh Lào Cai.
Hạn chế và những vẫn đề cần đạt ra trong giải quyết việc làm cho lao động dân tộc ít người ở SaPa.68 Chƣơng 3: PHƢƠNG HƢƠNǴ VÀGIAỈ PHAṔ CHỦYÊÚ ĐỂ THƢC̣ HIÊṆ TỐT HƠN NHIÊṂ VỤGIẢI QUYẾT VIÊC̣ LÀM CHO LƢC̣ LƢƠNG̣ LAO ĐÔNG̣ CỦA CÁC DÂN TÔC̣ ÍT NGƢỜI TRÊN ĐIẠ BÀN HUYÊṆ SAPA. Phương hướng giải quyết viêc̣ làm cho lao đ ộng các dân tôc̣ ít ngư ời ở Huyện Sa Pa.Những giải pháp chủ yếu giải quyết việc làm cho lao đ ộng các dân tôc̣ it́ người ởHuyêṇ Sa Pa – Tỉnh Lào Cai. 95 DANH MUC̣ TÀI LIÊỤ THAM KHẢO. 97 DANH MỤC CÁC BẢNG Trang Bảng 1.1: Cơ cấu kinh tế thời kỳ 2006 – 2010 24 Bảng 1.2: Cơ cấu lao động làm việc trong các ngành kinh tế hàng năm thời kỳ 2006 – 2010.1: Số lượng và cơ cấu dân tộc ít người huyện Sa Pa năm 2009 46 Bảng 2.2: Cơ cấu lao động trong các ngành kinh tế ở Sa Pa thời kỳ từ 2006- 2010 54 i DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT CNH- HĐH : Công nghiệp hóa, hiện đại hóa CN - TTCN : Công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp HTX : Hợp tác xã LHPN : Liên hiệp phụ nữ PTNT : Phát triển nông thôn TTCN – XDCB : Tiểu thủ công nghiệp – xây dựng cơ bẩn TB&XH : Thương binh và xã hội VRG : Tập đoàn cao su Việt Nam XKLĐ : xuất khẩu lao động ii MỞĐẦU 1.
Lý do chọn đề tài Hiện nay, ở nước ta, đồng bào các dân tộc it́ : người chi ếm khoảng 14% dân số cả nước; cư trú trên 52 tỉnh, thành phố; phần lớn đồng bào các dân tộc ít người sinh s ống ở vùng đặc biệt khó khăn: miền núi, vùng cao, vùng sâu, vùng xa, biên giới và hải đảo. Đây là địa bàn có vị trí chiến lược quan trọng về kinh tế, quốc phòng, an ninh và môi trường sinh thái. Dân tôc̣ it́ : người trước đây chủyếu sống dưạ vào kinh tếtư ̣nhiên , mang năng̣ tinh́: chất tư ̣cung tư ̣cấp. Nay tài nguyên thiên nhiên ngày càng caṇ kiêṭ, dân sốtăng nên nhiều người lao đô ̣ng không cókếsinh nhai , nhưng phần lớn trinh̀E đô ̣hoc̣ vấn và nghềnghiêp̣ thấp , khó tìm việc làm , đời sống hết sức khókhăn.
Do đógiải quyết viêc̣ làm cho ho ̣trởthành cấp bách. Sa Pa cũng làmôṭtrong những huyêṇ cần ng hiên cứu vàgiải quyết vấn đề việc làm. Dân số Huyện Sa Pa theo kết quả Tổng điều tra Dân số và nhà ở năm 2009 là 52.899 người với 7 dân tộc; trong đó người Mông chiếm 51,65%, Dao 23,04%, Kinh 17,91%, Tày 4,74%, Dáy 1,36%, Xã Phó 1,06% còn lại là các dân tộc khác chiếm 0,23%. Các đồng bào dân tộc cư trú ở 17 xã, sống chủ yếu bằng nông nghiệp, nghề rừng và những ngành nghề thủ công truyền thống như dệt thổ cẩm, mây tre đan… Dân tộc Kinh cư trú chủ yếu ở trị trấn Sa Pa, sống bằng nghề nông và dịch vụ thương nghiêp̣.
Nhìn chung, trình độ phát triển kinh tế - xã hội ở vùng dân tộc ít người còn rất thấp và không đồng đều. Kinh tế hàng hóa chậm phát triển, kinh tế tự nhiên và nửa tự nhiên còn chiếm tỉ trọng không nhỏ. Tình trạng du canh du cư vẫn chưa được khắc phục một cách căn bản. Đời sống của đại bộ phận đồng bào dân tộc ít người còn nhiều khó khăn, thậm chí có nơi rất khó khăn.
Nghèo đói vẫn còn trên diện rộng, sinh hoạt văn hóa thiếu thốn, tỷ lệ số người mù chữ và thất học còn lớn. Một số bệnh dịch chưa bị đẩy lùi một cách căn bản, 1 có nơi, có lúc còn phát triển, gây tử vong cao. Nhiều tiêu cực xã hội phát sinh. Bọn phản động và các thế lực thù địch tiếp tục lợi dụng địa bàn hiểm trở của miền núi để thực hiện âm mưu chống phá cách mạng nước ta về mọi mặt.
Trong thời gian vừa qua, trong các dân tộc ít người ở Sa Pa, số người đến tuổi lao động không có việc làm hoặc có việc làm nhưng không ổn định khá nhiều do hạn chế về trình độ và ở xa trung tâm huyện, thị trấn. Vì vậy , giải quyết việc l àm cho lao đ ộng các dân tôc̣ it́ : người không chỉ có ý nghĩa về m ặt kinh tếmàcòn cóýnghiã vềcảcác m ặt chinh́: tri ,̣xã hôị, văn hóa. Xuất phát từ thực tế trên, “Giải quyết viêc̣ làm cho lao đ ộng các dân tôc̣ ít ngƣời trên điạ b àn huyện Sa Pa – tỉnh Lào Cai” đươc̣ choṇ làm đ ề tài luâṇ văn thac̣ sỹchuyên ngành kinh tếchinh́: tri. Tình hình nghiên cứu đềtài Giải quyết việc làm là vấn đề có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với nhiều quốc gia.
Do vậy, đến nay đã có nhiều công trình nghiên cứu về lao động, việc làm. Tiêu biểu như: - Thị trường lao động, thực trạng và giải pháp của PGS. Nguyễn Quang Hiển, Nxb Thống kê, Hà Nội, 1995. - Thị trường lao động ở Việt Nam, định hướng và phát triển của Thạc sĩ.
Nguyễn Thị Lan Hương, Nxb Lao động -xã hội, Hà nội, 2002. Các tác giả cho rằng vấn đề việc làm cho người lao động là một trong những vấn đề toàn cầu, đề ra phương pháp tiếp cận tổng quát về chính sách việc làm, hệ thống khái niệm về lao động, việc làm, đánh giá thực trạng vấn đề việc làm ở Việt Nam. Nội dung của các công trình đã đề xuất hệ thống các quan điểm, phương hướng giải quyết việc làm và khuyến nghị, định hướng một số chính sách cụ thể về việc làm trong công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở Việt Nam. 2 “Mối quan hệ giữa nâng cao chất lượng lao động với giải quyết việc làm trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước” (2001) do PGS.TS Trần Văn Chử làm chủ nhiệm đề tài, đã phân tích rõ mối quan hệ giữa nâng cao chất lượng lao động với giải quyết việc làm trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
Các tác giả cho rằng: việc nâng cao chất lượng nguồn lao động không chỉ nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển, mà còn góp phần giải quyết việc làm, giảm thất nghiệp. Từ đó, các nhà nghiên cứu đã đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ lao động và giải quyết việc làm ở nước ta. Bên cạnh đó còn có nhiều công trình nghiên cứu khoa học cấp Bộ về đề tài giải quyết việc làm và các biện pháp giải quyết việc làm có ý nghĩa lý luận và thực tiễn sâu sắc. “ Nghiên cứu nhu cầu học nghề, hỗ trợ việc làm sau học nghề của phụ nữ và đề xuất giải pháp phát triển hệ thống cơ sở dạy nghề thuộc Hội phụ nữ, phục vụ triển khai đề án 295 Lao động nữ và giới 2013” Chủ nhiệm đề tài TS.
Nguyễn Thị Lan Hương Viện Khoa học Lao động và Xã hội. Đề tài đã đánh giá thực trạng dạy nghề, hỗ trợ việc làm cho phụ nữ sau học nghề. Đánh giá thực trạng năng lực của các cơ sở doanh nghiệp thuộc Hội Liên hiệp phụ nữ. Đề xuất khuyến nghị góp phần sửa đổi, bổ sung hệ thống chính sách dạy nghề và việc làm cho phụ nữ; Bổ sung một số nghề đào tạo mới phù hợp với phụ nữ để đưa vào giảng dạy ở cơ sở doanh nghiệp.
Tổng quan chính sách dạy nghề và hỗ trợ việc làm cho phụ nữ. Tiến sỹ Nguyễn Thị Lan Hương đã đề cập tới vấn đề giải quyết việc làm cho lao động xuất khẩu trong tác phẩm: “Khảo sát tình hình lao động đi làm việc ở nước ngoài đã trở về Việt Nam”. Đề tài đánh giá thực trạng hoạt động xuất khẩu lao động ở Việt Nam làm cơ sở đề xuất các khuyến nghị chính sách nhằm hoàn thiện chính sách XKLĐ để giảm thiểu các tác động tiêu cực, và nâng cao hiệu quả xuất khẩu lao động 3 trong giai đoạn tới. Đề tài đã phân tích và làm rõ các mặt được và chưa được của xuất khẩu lao động tại 4 tỉnh Vĩnh Phúc, Phú Thọ, Thái Bình, Bắc Giang.
Quá trình trước khi đi XKLĐ: việc tiếp cận của người lao động đến các kênh thông tin chính thức còn gặp nhiều khó khăn; người lao động phải nộp chi phí chính thức cao hơn so với quy định ở một số thị trường có thu nhập cao như Đài Loan, Nhật Bản. Quá trình sống và làm việc ở nước ngoài: Lao động Việt Nam gặp khá nhiều khó khăn trong việc thích nghi với điều kiện sống và làm việc tại nước ngoài. Sau khi về nước, phần đông người lao động gặp khó khăn trong hòa nhập thị trường lao động do thiếu thông tin về việc làm; những kinh nghiệm làm việc, tác phong công nghiệp cũng như kỹ năng tay nghề và ngoại ngữ của người lao động mặc dù đã được cải thiện nâng lên đáng kể nhưng lại không được tận dụng và phát huy. “Các giải pháp tài chính đối với vấn đề giải quyết việc làm ở Việt Nam” của Nguyễn Văn Dần, Hà Nội, 2000.