CHƯƠNG 1 MOT SỐ VAN DE LÝ LUẬN VÀ THỰC TRẠNG PHÁP LUAT VE GIẢI QUYÉT VAN DE CON CHUNG KHI CHA, MẸ LY HON 1. Mật số van đề lý luận về giải quyết van đề con chung khi cha, me ly hôn 1. Khái tiệm con chung và căm cứ xác dinh cou chung *Khdi niệm con ching Hôn nhân là một hiện tương xã hội được Nhà nước thừa nhận và bảo vệ nhằm xây dung một xã hôi phát triển, văn minh và ôn định Tuy nhiên khác với quan hệ hôn nhân giữa vo chong được xây dung dựa trên cơ sở tu nguyện giữa hai bên thì quan hệ giữa cha, mẹ và cơn cái được hình thành trên cơ sở quan hệ huyệt thống hoặc quan hệ nudi đưỡng Do do đủ quan hé hôn nhân có tan vỡ và cham đứt bằng một bản án hay quyết đính của Tòa ánthi cha, me cũng không thé chối bỏ trách nhiém nuôi dưỡng, cham sóc, giáo đục với đứa con của minh. Theo từ dién Luật học, con chung là con sinh ra trong thời kỳ hôn nhân hoặc do người vợ có thai trong thời ky hôn nhân.
Con sinh ra trước ngày đăng ký kết hôn và được cha, me thừa nhận là con chung của hai vợ chông .Con nuôi do vợ hoặc chông cùng nhận nuôi cũng là cơn chung của vo chong’. Khái niém nay mang tính khoa học nhung moi chỉ dimg lai ở việc liệt kê các trường hợp xác định là con chung nhưng chưa mang tính khái quát. “Con chung” là một khái niém rộng, khái niém con chung có thể được giải thích là những người con chung sống và được nuôi dưỡng bởi cả hai đối tượng trong một mdi quan hệ hôn nhân. Điều nay xác định con chung bao gôm con do hai vợ chông sinh ra và cơn nuôi.
Bên cạnh đó cơn chung cũng có thể là cơn của hai vợ chồng hoặc của hai người không phải vơ chồng Tuy nhiên Luật HN&GĐ chi dùng khái niém “con chung của vợ chéng” dé áp dung nguyên tắc suy đoán phép lý xác định cha, me con Việc xác định hai người có phải vo chông hay không cânxem xét các giây tờ để chứng minh quan hé hôn nhân đó là hợp pháp. 2 Từ điền Luật học. Nxb Tưpháp Hà Nội,năm 2006, Tr.169 9 Do vậy, có thé hiểu về con chung như sau: Com chung cña vợ chong là con ma vợ chồng được pháp luật xác định là cha, me cha người con đó, bao gom cả con dé và con rruôi. * Cam cứ xác dinh con ching Luật HN&GD năm 2000 có quy dink: “Con sinh ra trong thời lỳ hôn nhân hoặc do người vo có thai trong thời kỳ đó là con chung của vo chồng ”3 Còn cụ thé trường hợp “Con sinh ra trong thời han 300 ngày kế từ ngày kết thúc thời l hôn nhân là con chưng của vợ chồng“ được quy định trong Nghị định số 70/2001/NĐ-CP ngày 03/10/2001.
Kê thừa tư tưởng của những quy định trên, Luật HN&GD năm 2014 đã quy đính thông nhất van dé này tại Điều 88: “I. Con sinh ra trong thời lỳ hôn nhân hoặc do người vơ có thai trong thời kỳ hôn nhân là con chưng của vợ chồng, Con được sinh ra trong thời hạn 300 ngày kể từ thời điểm chém đứt hôn nhân được coi là con do người vợ có thai trong thời lỳ hôn nhân. “> Có thé thay rằng, căn cứ xác định con chung của vợ chéng theo quy định của Luật HN&GĐ nam 2014 mang tinh chất suy đoán pháp lý, chi cân con thành thai, được sinh ra trong thời ky hôn nhân của hai vợ chong hoặc được cha, me thừa nhận đều được xác đính là con chung của vợ chông Trường hợp người cha không chap rihận van dé trên thi Phải yêu câu Tòa án xác định lại quan hệ cha — cơn và đương sự phải có chứng cứ chứng minh quan hệ huyệt thông theo đúng quy định của pháp luật. Nhằm bảo vệ đời sông vật chat và tinh thân của con cái khỏi những ảnh hưởng từ sự đỗ vỡ của cuộc hôn nhân, pháp luật đá dự liêu các quy định dé bão vệ quyền lợi chinh đáng của ho.
Tuy nhiên chỉ những đối tượng là cơn chung van phụ thuôc vào cha, me, cần có sự chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo duc, dai diện. mới cần giải quyết, bao gồm: Con chưa thành tiên, con đã thành tiên mat NLHVDS hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản dé tự nuôi mình. ` Khoin 1 Điều 63 Luật hân nhân vì gis dish nim 2000. + Khoin2 Điều 21 Nghị dinh số 70/2001/NĐ-CP ngày 03/10/2001.
` Khoản 1 Điều §8 Luật hôn nhân vì gia đầh năm 2014. 10 Việc xác định con chung có thuộc các trường hợp nói trên hay không Toa án cần dua vào các yêu tô nlur độ tuôi, NLHV DS, khả năng lao động Xác định con chung chưa thành niên cần dựa vào giây khai sinh và thời điểm giải quyết vu việc. Xác định con chung mat NLHVDS căn cử vào bản án, quyét dinh của Tòa án theo quy định tại Khoản 1 Điều 22 BLDS nam 2015. Xác định con chung không có khả năng lao động dua vào việc con van có NLHV D§ nhumg vi lý do về sức khỏe, bệnh tật,.
mà không đủ khả năng thực hiện lao đông nuôi sông bản thân. Khái uiệm, đặc diém giải quyết van dé cơn chung khỉ cha, me ly hon * Khai niêm giải quyết van đề con chung khi cha me ly hôn Đời sông hôn nhân gia định luôn là một van đề rat nhạy cảm và phức tạp, nều như. kết hôn là một hién tượng xã hội bình thường nhằm xác lập nên tê bao của x4 hôi, thì ly hôn có thé coi là hiện tượng bất bình thường nhung không thé thiếu được khi quan hệ hôn nhân thực sự tan vỡ. Trong cuộc sống hôn nhân, có thể vì một hay nhiéu ly do dan tới những mâu thuần vo chông tram trọng tới mức không thể tiếp tục chung sông cùng nhau, mục đích hôn nhân không đạt được thì ly hôn được cho là mot biện pháp gúp hai bên giải thoát khối những bé tắc của cuộc sông chung Như đã nói trên, quan hệ giữa cha, mẹ và cơn cái không xây đưng trên cơ sỡ tự nguyện ma được hinh thành trên cơ sở huyệt thông hoặc nuôi dưỡng Do đó, mac dù quan hệ hôn nhân không còn tên tại thì trách nhiém chăm sóc, nuôi dưỡng con chung của vợ chông cũng không thé châm đút.
Theo quy định của hau hết các nước trên thé giới trong do có Việt Nam, sau khi ly hôn vợ chồng théa thuận giao con cho một bên. nuôi dưỡng Trường hợp không thỏa thuận được, Tòa án sé dựa vào điêu kiên kinh tê, hoàn cảnh công tac, tư cách đạo đức,. để xem xét ai là người có điều kiện thực tê tốt nhat có thé cham sóc, nuôi dưỡng đứa trẻ. Người không trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục con cái vẫn có nghiia vụ cấp đưỡng, thăm nom cơn cái,.
Như vậy giải quyết vân dé con chung khi cha, me ly hôn bao gồm: Xác định người trực tiếp nuôi con; việc cấp dưỡng nuôi con của người không trực tiếp nuôi con; quyên và ngliia vụ thêm nom của người không trực tiếp nuôi con và van đề thay doi người trực tiệp nuôi con, 11 Đôi tượng con chung được pháp luật bảo vệ và giải quyết là con chung của vợ chéng khi ly hôn bao gồm: Cơn chưa thành miên, con đã thành miên mat NLHVDS hoặc không có khả năng lao động và không có tai sản dé tự nuôi minh Š V iệc chứng minh con chung có thuộc các trường hợp trên hay không, Tòa án sé dựa vào những giây tờ hợp pháp do đương su cung cập Từnhững căn cứ trên có thể hiểu rằng: Giải quyết van dé con chung khi cha, me ly hôu là toàu bộ uhững quy định cna pháp luật về xác định quyều, ughia vụ của cha, me với con khi ly hon nhằm dam bão quyều lợi moi mat của con được Tòa ám áp dung giải quyết khi có yên câm. Việc gai quyét van dé con chung khi cha, me ly hén la mét trong những ché dinh rat quan trọng được nha nước và cả xã hội quan tâm, bởi việc giải quyết van đề con chung có én thöa hay không luôn có sự ảnh hưởng lớn đến quyền, lợi ich moi mat của con sau nay. * Đặc điểm giải quyết van dé con chưng ldủ cha, me ly hôn Thứ nhất việc giải quyết van dé con chung khi cha, mẹ ly hôn được tiên hành theo trình tự, thủ tục do pháp luật quy đính. Nhằm dam bảo vụ việc được giải quyết theo đúng pháp luật, tránh trường hợp có sự nhằm lẫn dan đền giải quyết không đúng đông thời dim bảo quyên, lợi ích moi mặt của con cái, moi van dé liên quan dén việc giải quyệt cơn chung đều phải tuân theo quy đính của pháp luật về quyên, nghia vụ của cha, mẹ với con khi ly hôn Việc giải quyết van dé con chung khi cha, mẹ ly hôn được thể hiện bằngquyết đính hoặc bản an của TAND có thâm quyền, trong đó xác dinh quyền và ngiĩa vụ của hai bên đối với con chung khi ly hôn.
Thứ hai, hoạt đông gidi quyết van đề con chung khí cha, me ly hôn mang tính chất cá biệt, cu thể và sáng tạo đổi với quan hệ cha, me, cơn. Mục đích của hoạt động này là áp dụng các quy đính của pháp luật nhhễm gai quyét các mâu thuan, tranh chap giữa các bên khi ly hôn vệ van dé con chung Tủy thuộc vào từng trường hợp khác nhau mà Tòa án áp dụng các quy định khác nhau và có những. # Nur đã nềutáinstc 1. cách xử lý cụ thé với mỗi vụ việc.
Trên thực tế việc giải quyết các vân đề con chưng như xác định người trực tiếp nuôi con; van dé câp đưỡng. khi ly hôn là vô cùng phức tap. Do đó Tòa án cân nghiên cứu, áp dung linh hoạt các quy định của pháp luật nhằm bảo vệ lợi ích moi mat của con. Trường hợp pháp luật chưa quy định hoặc quy định không rõ, chưa có án lệ giải quyết thì phả: van dụng sáng tạo các tập quán hoặc pháp luật tương tự để giải quyét vụ việc.
Thứ ba, khi áp dung pháp luật giải quyết van dé con chung khi cha, me ly hôn, Toa án cân áp dung các nguyên tắc nhằm đảm bảo quyên, lợi ich mai mặt của con không bi xâm hại. Trong quá trình giải quyết các vụ việc liên quan dén van dé con chung khi cha, me ly hôn, trường hop có đơn yêu cầu giải quyết thi Tòa án mới áp dung các quy định của pháp luật dé giải quyết. Tuy nhiên việc áp dung cần đặt lợi ích của con lên hàng đầu.