Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ luật học với đề tài "Giải quyết tranh chấp về chấm dứt hợp đồng lao động từ thực tiễn xét xử tại Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Nai" do nghiên cứu sinh Nguyễn Thanh Việt thực hiện tại Học viện Khoa học xã hội – Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam (năm 2023), thuộc ngành Luật Kinh tế (mã số: 9 38 01 07), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Như Phát và PGS. Nguyễn Hữu Chí.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Sau Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI năm 1986, Việt Nam chuyển đổi từ cơ chế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Quá trình phát triển các loại hình doanh nghiệp dẫn đến sự phát triển của thị trường lao động và quan hệ lao động (QHLĐ). QHLĐ được hình thành trên cơ sở hợp đồng lao động (HĐLĐ) và chấm dứt khi HĐLĐ chấm dứt. Chấm dứt HĐLĐ là quyền được pháp luật ghi nhận từ Sắc lệnh 29/SL năm 1947, qua các thời kỳ Bộ luật Lao động (BLLĐ) năm 1994, sửa đổi bổ sung năm 2002, 2006, 2007, 2012 và BLLĐ năm 2019.

Trong bối cảnh Việt Nam tham gia các Hiệp định thương mại tự do (FTA) thế hệ mới như EVFTA, CPTPP (có hiệu lực từ ngày 14/01/2019) và thực hiện Nghị quyết số 06-NQ/TW ngày 05/11/2016 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII, việc áp dụng các tiêu chuẩn lao động quốc tế của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) như Công ước số 158, Công ước số 135 đặt ra yêu cầu phải hoàn thiện pháp luật về chấm dứt HĐLĐ và giải quyết tranh chấp lao động (TCLĐ).

Đồng Nai là trung tâm kinh tế – xã hội lớn của vùng Đông Nam Bộ với nhiều khu công nghiệp hình thành từ sớm, khiến QHLĐ và tranh chấp lao động diễn biến phức tạp. Thực tiễn tư pháp giai đoạn 2016 – 2021 cho thấy Tòa án nhân dân (TAND) hai cấp tỉnh Đồng Nai đã thụ lý giải quyết 1.334 vụ án lao động (1.140 vụ sơ thẩm, 194 vụ phúc thẩm), trong đó đại bộ phận liên quan đến việc chấm dứt HĐLĐ. Việc giải quyết các tranh chấp này bộc lộ nhiều bất cập cả về luật nội dung (pháp luật lao động) và luật hình thức (Bộ luật Tố tụng Dân sự - BLTTDS năm 2015), đòi hỏi phải có công trình nghiên cứu hệ thống, toàn diện.

Mục tiêu nghiên cứu

  • Mục đích: Làm sáng tỏ cơ sở lý luận, thực trạng quy định pháp luật và thực tiễn áp dụng pháp luật về chấm dứt HĐLĐ và giải quyết tranh chấp chấm dứt HĐLĐ tại TAND hai cấp tỉnh Đồng Nai; đề xuất giải pháp hoàn thiện quy định pháp luật và nâng cao hiệu quả áp dụng pháp luật tại TAND tỉnh Đồng Nai.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Đánh giá tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài, xác định khoảng trống khoa học cần giải quyết.
    2. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận về chấm dứt HĐLĐ và giải quyết tranh chấp chấm dứt HĐLĐ tại TAND (khái niệm, đặc điểm, ý nghĩa, nội dung điều chỉnh).
    3. Phân tích thực trạng pháp luật Việt Nam về căn cứ, thủ tục, hậu quả pháp lý của chấm dứt HĐLĐ và thủ tục tố tụng giải quyết tranh chấp tại TAND.
    4. Đánh giá thực tiễn áp dụng pháp luật giải quyết tranh chấp chấm dứt HĐLĐ qua số liệu và bản án xét xử của TAND hai cấp tỉnh Đồng Nai.
    5. Xác định định hướng và kiến nghị các giải pháp cụ thể hoàn thiện pháp luật nội dung, pháp luật hình thức và nâng cao hiệu quả xét xử.

Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu

Luận án xác lập 05 câu hỏi nghiên cứu gắn liền với 05 giả thuyết nghiên cứu cụ thể:

  1. Câu hỏi nghiên cứu 1: Đặc điểm của tranh chấp và giải quyết tranh chấp chấm dứt HĐLĐ nói chung và giải quyết tranh chấp tại TAND nói riêng là gì?
    • Giả thuyết: Chấm dứt HĐLĐ xuất phát từ ý chí một bên, hai bên hoặc người thứ ba, làm chấm dứt hiệu lực hợp đồng và dẫn đến hậu quả pháp lý đa dạng. Tranh chấp lao động có tính đặc thù gắn với con người, thu nhập, tính tương hỗ tập thể - cá nhân và khả năng tiếp tục quan hệ lao động, do đó thủ tục tư pháp giải quyết tranh chấp lao động đòi hỏi các yếu tố đặc thù so với tố tụng dân sự thông thường.
  2. Câu hỏi nghiên cứu 2: Nội dung điều chỉnh của pháp luật về chấm dứt HĐLĐ và giải quyết tranh chấp chấm dứt HĐLĐ gồm những yếu tố cấu thành nào?
    • Giả thuyết: Nội dung pháp luật chấm dứt HĐLĐ gồm căn cứ, trình tự, thủ tục và giải quyết hậu quả pháp lý tương ứng từng dạng ý chí chấm dứt. Nội dung pháp luật giải quyết tranh chấp tại TAND bao gồm nguyên tắc, thẩm quyền, thời hiệu khởi kiện, chứng minh, chứng cứ, hòa giải và thủ tục xét xử.
  3. Câu hỏi nghiên cứu 3: Thực trạng quy định và thực tiễn áp dụng pháp luật về giải quyết tranh chấp chấm dứt HĐLĐ tại TAND tỉnh Đồng Nai có gì tồn tại, hạn chế, thành công và nguyên nhân?
    • Giả thuyết: Pháp luật nội dung và pháp luật tố tụng còn nhiều điểm chồng chéo, chưa tương thích; sự gia tăng quan hệ lao động mới từ công nghiệp hóa và Cách mạng công nghiệp 4.0 khiến tranh chấp tại Đồng Nai tăng nhanh và phức tạp, tạo áp lực lên năng lực xét xử của hệ thống Tòa án địa phương.
  4. Câu hỏi nghiên cứu 4: Các định hướng hoàn thiện pháp luật về giải quyết tranh chấp chấm dứt HĐLĐ tại TAND là gì?
    • Giả thuyết: Định hướng hoàn thiện phải bảo đảm hài hòa lợi ích giữa người lao động (NLĐ) và người sử dụng lao động (NSDLĐ), giữ vững ổn định quan hệ lao động, đơn giản hóa thủ tục, chuyên môn hóa hoạt động xét xử lao động, đáp ứng yêu cầu cải cách tư pháp, hội nhập quốc tế và xây dựng Nhà nước pháp quyền.
  5. Câu hỏi nghiên cứu 5: Những kiến nghị hoàn thiện pháp luật và giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật về giải quyết tranh chấp chấm dứt HĐLĐ tại TAND từ kinh nghiệm của TAND tỉnh Đồng Nai?
    • Giả thuyết: Cần hoàn thiện đồng bộ luật nội dung (căn cứ, thời hạn báo trước, hậu quả pháp lý), luật hình thức (nghiên cứu xây dựng Luật Tố tụng Lao động độc lập, hoàn thiện chế định chứng minh, hòa giải, thủ tục rút gọn) và các biện pháp bổ trợ (nâng cao năng lực Hội đồng xét xử, thanh tra lao động, thiết chế hỗ trợ thị trường lao động).

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Chủ trương, đường lối của Đảng và Nhà nước về pháp luật lao động và tư pháp; các quy định pháp luật lao động (BLLĐ năm 2019, tham chiếu BLLĐ năm 2012, Luật Bảo hiểm xã hội, Luật Bảo hiểm y tế, Luật Việc làm) và pháp luật tố tụng dân sự (BLTTDS năm 2015); thực tiễn xét xử tranh chấp chấm dứt HĐLĐ tại TAND các cấp tỉnh Đồng Nai; các công trình khoa học trong và ngoài nước liên quan đến đề tài.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào quan hệ lao động hình thành từ HĐLĐ trong khu vực doanh nghiệp; không nghiên cứu chấm dứt hợp đồng làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập, cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội.
  • Phạm vi không gian: Thực tiễn xét xử của TAND hai cấp tỉnh Đồng Nai (TAND cấp huyện và TAND tỉnh Đồng Nai); có đối chiếu, so sánh với pháp luật quốc tế (ILO) và các nước: Nga, Trung Quốc, Lào, Philippines, Thái Lan, Malaysia, Indonesia, Nhật Bản, Canada, Anh, Pháp, Đức, Thụy Điển, Singapore, Campuchia, Nam Phi, Hoa Kỳ.
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu quy định pháp luật từ BLLĐ năm 2012 và BLLĐ năm 2019 đến nay; các số liệu, hồ sơ vụ án tại TAND tỉnh Đồng Nai được khảo sát trong giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2021.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án phân loại và phân tích các công trình nghiên cứu theo 02 nhóm chủ đề chính:

1. Nhóm nghiên cứu về pháp luật chấm dứt hợp đồng lao động

  • Giáo trình và tài liệu đào tạo: Giáo trình Luật Lao động Việt Nam của Khoa Luật – Đại học Quốc gia Hà Nội (1999), Trường Đại học Luật Hà Nội (2020), Trường Đại học Lao động – Xã hội (2009), Trường Đại học Luật TP. Hồ Chí Minh (2013).
  • Luận án tiến sĩ và luận văn thạc sĩ trong nước:
    • Luận án tiến sĩ của Nguyễn Hữu Chí (2002) về HĐLĐ trên cơ chế thị trường ở Việt Nam; Nguyễn Thị Hoa Tâm (2013) về Pháp luật về đơn phương chấm dứt HĐLĐ - những vấn đề lý luận và thực tiễn.
    • Các luận văn thạc sĩ: Dương Thị Kim Ngân (2018), Nguyễn Anh Tiến (2019), Đào Hải Dung (2020), Lại Nhật Linh (2020), Nguyễn Thị Bình (2020), Nguyễn Thị Anh Phương (2021), Nguyễn Ngọc Ánh (2022), Huỳnh Thế Nhân (2020), Vũ Thị Trang (2021), Bùi Quang Phong (2022), Nguyễn Minh Phương (2017), Phạm Văn Tốt (2017), Vì Văn Duy (2019), Đặng Thị Việt Hà (2019).
  • Bài báo khoa học và công trình chuyên khảo:
    • Nguyễn Hữu Chí (2013, 2021) trên Tạp chí Luật học; Trần Thị Thúy Lâm và Trần Minh Tiến (2020) trên Tạp chí Dân chủ và Pháp luật; Nguyễn Xuân Thu (2020) trên Tạp chí Nghề Luật; Trần Hoàng Hải và Đỗ Hải Hà (2011) trên Tạp chí Nghiên cứu Lập pháp; Bùi Thị Huyền (2018); Trần Thị Huyền Trang (2021); Nguyễn Ngọc Lan và Nguyễn Huy Hoàng (2021).
    • Các công trình quốc tế: Catherine Barnard, Simon Deakin, Gillians Morris (2004) với The Future of Labour law; John D. Michael Lynk (2006) với Globalization and the future of labour law; Davies với Perspectives on Labour law; ấn phẩm của ILO và Chính phủ Đan Mạch (2009) về cân đối an ninh và linh hoạt trên thị trường lao động.
  • Các luồng ý kiến tranh luận được chỉ ra:
    • Vấn đề căn cứ đơn phương chấm dứt HĐLĐ không xác định thời hạn của NLĐ: một nhóm quan điểm (Nguyễn Thị Hoa Tâm, Đề tài cấp trường ĐH Luật TP.HCM) cho rằng cần ràng buộc căn cứ để bảo đảm bình đẳng nghĩa vụ; nhóm quan điểm đối ứng (Nguyễn Hữu Chí) khẳng định quy định NLĐ được đơn phương không cần lý do là phù hợp nhằm bảo đảm quyền tự do việc làm và phòng chống cưỡng bức lao động.
    • Vấn đề thủ tục báo trước khi HĐLĐ hết hạn: nhiều nghiên cứu (Phạm Văn Tốt, Vì Văn Duy, Đặng Thị Việt Hà) đánh giá quy định báo trước khi hết hạn thiếu cơ sở lý luận vì thời hạn đã được ấn định trước.
    • Vấn đề thời hạn báo trước và quy đổi bồi thường thay cho thời gian báo trước (Lương Văn Tuấn, Phan Thông Anh, Vũ Thị Bích Hải, Nguyễn Quốc Nam, Nguyễn Duy Vinh Quang).
    • Bất cập trong xử lý hậu quả pháp lý khi NSDLĐ đơn phương chấm dứt trái pháp luật (Lê Thị Hoài Thu, Lữ Bình Huy, Trần Bình, Nguyễn Thị Phương Thúy).

2. Nhóm nghiên cứu về giải quyết tranh chấp hợp đồng lao động tại Tòa án nhân dân

  • Khái niệm và cơ chế giải quyết tranh chấp:
    • Luận văn của Trần Quốc Bảo (TP.HCM), Đào Văn Hưng (Bình Dương), Lê Quang Vinh (Phú Thọ), Nguyễn Văn Hội (Thái Nguyên), Hà Huy Luyện (Thái Bình), Hà Khánh Ngân (Đà Nẵng).
    • Bài viết của Nguyễn Tiến Dũng (2020), Nguyễn Năng Quang (2021), Trần Văn Từ, Trần Minh Tiến (2020), Vũ Thị Thu Hiền và Nguyễn Thị Hằng Nga (2019).
    • So sánh quốc tế về định nghĩa tranh chấp lao động: Luật Tranh chấp lao động năm 1906 và Luật Tòa án lao động năm 1919 của Anh; Luật Quan hệ lao động quốc gia năm 1932 của Hoa Kỳ; Luật Quan hệ lao động và tranh chấp lao động của Jamaica; Bộ luật Lao động Philippines; Luật Giải quyết tranh chấp lao động của Indonesia; Luật Điều chỉnh quan hệ lao động năm 1947 của Nhật Bản; Bộ luật Lao động năm 1985 của Canada.
  • Tài phán và thủ tục tố tụng tư pháp:
    • Luận án tiến sĩ của Lưu Bình Nhưỡng (2002) về Tài phán lao động theo quy định của pháp luật Việt Nam; Nguyễn Văn Tiến (2009) về Thẩm quyền xét xử của TAND đối với các vụ việc kinh doanh, thương mại; Phạm Công Bảy (2011) về Pháp luật về thủ tục giải quyết tranh chấp lao động cá nhân tại Tòa án ở Việt Nam.
    • Luận án tiến sĩ về hòa giải lao động: Hoàng Thị Việt Anh (2015), Đào Xuân Hội (2017).
    • Công trình của các chuyên gia ILO: Chang-Hee Lee (2006) về quan hệ lao động và giải quyết tranh chấp tại Việt Nam; Eladio Daya (2007) về thủ tục hòa giải và trọng tài.

Khoảng trống khoa học luận án lựa chọn

Kể từ khi BLLĐ năm 2019 có hiệu lực với nhiều sửa đổi liên quan đến quyền đơn phương chấm dứt HĐLĐ của NLĐ và NSDLĐ, thẩm quyền của Tòa án và Trọng tài lao động, chưa có công trình cấp tiến sĩ nào nghiên cứu toàn diện, gắn kết đồng thời giữa cơ sở lý luận của luật nội dung với luật tố tụng dân sự trên cơ sở dữ liệu xét xử thực tế tại một trung tâm công nghiệp trọng điểm như tỉnh Đồng Nai.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết

  1. Chủ nghĩa Mác – Lênin và Tư tưởng Hồ Chí Minh về Nhà nước và Pháp luật: Phương pháp tiếp cận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, bảo đảm tính khách quan, toàn diện và gắn kết thực tiễn.
  2. Quan điểm, chủ trương của Đảng Cộng sản Việt Nam:
    • Nghị quyết số 48-NQ/TW (ngày 24/05/2005) của Bộ Chính trị về Chiến lược xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật Việt Nam đến năm 2010, định hướng đến năm 2020.
    • Nghị quyết số 49-NQ/TW (ngày 02/06/2005) của Bộ Chính trị về Chiến lược Cải cách tư pháp đến năm 2020.
    • Nghị quyết số 06-NQ/TW (ngày 05/11/2016) của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về hội nhập kinh tế quốc tế trong bối cảnh tham gia các FTA thế hệ mới.
  3. Các học thuyết và lý thuyết chuyên ngành:
    • Lý thuyết về hợp đồng trong cơ chế thị trường: Tôn trọng quyền tự do ý chí, tự do thỏa thuận và quyền tự do chấm dứt hợp đồng trong khuôn khổ pháp luật.
    • Lý thuyết về Nhà nước pháp quyền: Nhà nước quản lý bằng pháp luật, thiết lập hành lang an toàn pháp lý, can thiệp hợp lý để bảo vệ quyền lợi hợp pháp và trật tự công cộng.
    • Lý thuyết về quyền độc lập tư pháp: Tòa án độc lập khi xét xử nhằm bảo vệ công lý, bảo vệ quyền con người, mở rộng thẩm quyền tư pháp sang các lĩnh vực xã hội.
    • Lý thuyết về quyền bình đẳng trước pháp luật: Đảm bảo địa vị pháp lý bình đẳng, không phân biệt đối xử giữa NLĐ và NSDLĐ trong việc thực hiện quyền và chịu trách nhiệm pháp lý.
    • Lý thuyết về quyền tiếp cận công lý của công dân: Căn cứ Điều 10 Tuyên ngôn Quốc tế về Nhân quyền, bảo đảm quyền được xét xử công bằng, công khai bởi Tòa án độc lập và khách quan.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và phân tích văn bản pháp lý chuyên sâu:

  • Phương pháp phân tích: Sử dụng tại Chương 2 và Chương 3 để làm rõ các khái niệm, bản chất pháp lý, phân tích các quy phạm của BLLĐ và BLTTDS, đánh giá thực trạng áp dụng tại Tòa án.
  • Phương pháp thống kê: Sử dụng tại Chương 3 để lượng hóa số liệu các vụ án tranh chấp lao động sơ thẩm và phúc thẩm do TAND hai cấp tỉnh Đồng Nai thụ lý, giải quyết trong 6 năm (2016 – 2021).
  • Phương pháp tổng hợp và hệ thống hóa: Vận dụng xuyên suốt công trình nhằm liên kết lý luận với thực tiễn, xây dựng hệ thống luận điểm chặt chẽ từ lý luận đến đề xuất giải pháp.
  • Phương pháp tình huống và phân tích bản án: Sử dụng tại Chương 3 nhằm phân tích các bản án thực tế giải quyết tranh chấp chấm dứt HĐLĐ tại Đồng Nai, chỉ rõ các vướng mắc về áp dụng pháp luật nội dung và tố tụng.
  • Phương pháp so sánh luật học: Sử dụng tại Chương 2, Chương 3 và Chương 4 để đối chiếu BLLĐ năm 2012 với BLLĐ năm 2019; so sánh pháp luật Việt Nam với các chuẩn mực ILO và pháp luật các quốc gia (Anh, Mỹ, Pháp, Đức, Nga, Trung Quốc, Lào, Philippines, Thái Lan, Malaysia, Indonesia, Canada, Campuchia, Nam Phi).

Nguồn tư liệu và dữ liệu

  • Báo cáo thống kê công tác xét xử và các bản án giải quyết tranh chấp lao động của TAND tỉnh Đồng Nai và TAND các huyện, thành phố thuộc tỉnh giai đoạn 2016 – 2021.
  • Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam qua các thời kỳ: BLLĐ (1994, 2002, 2006, 2007, 2012, 2019), BLTTDS (2004, 2011, 2015), Luật BHXH, Luật BHYT, Luật Việc làm, BLDS 2015.
  • Các Công ước quốc tế của ILO (Công ước số 158 về chấm dứt việc làm, Công ước số 135, Công ước số 114) và các cam kết lao động trong CPTPP, EVFTA.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài và những vấn đề đặt ra

Chương 1 hệ thống hóa các tài liệu khoa học trong nước và quốc tế liên quan đến chế định chấm dứt HĐLĐ và giải quyết tranh chấp chấm dứt HĐLĐ tại Tòa án. Luận án phân tích các công trình nghiên cứu về lý luận HĐLĐ, căn cứ đơn phương chấm dứt hợp đồng, thủ tục báo trước, trách nhiệm pháp lý khi chấm dứt trái pháp luật, cơ chế giải quyết tranh chấp tư pháp và hòa giải lao động. Chương này xác định khoảng trống nghiên cứu sau khi BLLĐ năm 2019 ban hành, xây dựng khung lý thuyết gồm 05 học thuyết nền tảng và thiết lập 05 câu hỏi nghiên cứu cùng hệ thống giả thuyết khoa học.

Chương 2: Những vấn đề lý luận về pháp luật chấm dứt hợp đồng lao động và giải quyết tranh chấp hợp đồng lao động tại Tòa án nhân dân

Chương 2 làm rõ các nội dung lý luận nền tảng:

  • Khái niệm và đặc điểm chấm dứt HĐLĐ: Chấm dứt HĐLĐ được xác định là sự kiện pháp lý mà một hoặc cả hai bên không tiếp tục thực hiện HĐLĐ, chấm dứt quyền và nghĩa vụ đã thỏa thuận. Luận án phân tích 07 đặc điểm pháp lý cơ bản của chấm dứt HĐLĐ:
    1. Là khả năng xử sự theo cách thức nhất định do pháp luật cho phép hoặc thừa nhận.
    2. Là quyền của các bên trong quan hệ lao động.
    3. Làm chấm dứt hiệu lực pháp lý của hợp đồng đúng hạn, trước thời hạn hoặc trước khi công việc hoàn thành.
    4. Tạo ra hệ quả pháp lý đa dạng giữa chấm dứt hợp pháp và bất hợp pháp.
    5. Chấm dứt hợp pháp sẽ giải phóng các bên khỏi nghĩa vụ ràng buộc.
    6. Là sự kiện pháp lý dễ phát sinh tranh chấp do ảnh hưởng trực tiếp đến việc làm, thu nhập và lợi ích.
    7. Mang tính chất tương hỗ giữa QHLĐ cá nhân và QHLĐ tập thể thông qua mối quan hệ với Thỏa ước lao động tập thể (TƯLĐTT).
  • Phân loại chấm dứt HĐLĐ theo sự kiện pháp lý:
    • Chấm dứt do ý chí hai bên (thỏa thuận chấm dứt, hết hạn hợp đồng).
    • Chấm dứt do ý chí người thứ ba hoặc sự biến pháp lý (phán quyết của cơ quan tài phán, thiên tai, bất khả kháng, pháp nhân giải thể/phá sản, NLĐ chết hoặc mất năng lực hành vi).
    • Chấm dứt do ý chí một bên (đơn phương chấm dứt HĐLĐ).
  • Nội dung điều chỉnh của pháp luật: Phân tích căn cứ chấm dứt, trình tự, thủ tục báo trước và hậu quả pháp lý (trợ cấp thôi việc, mất việc làm, bồi thường thiệt hại, nghĩa vụ nhận lại NLĐ) theo luật thực định và so sánh quốc tế.
Tiêu chí phân loại Dạng chấm dứt HĐLĐ Đặc điểm pháp lý cơ bản
Theo ý chí hai bên Thỏa thuận chấm dứt; HĐLĐ hết hạn Xuất phát từ sự đồng thuận; giải phóng quyền và nghĩa vụ mà không phát sinh bồi thường vi phạm.
Theo ý chí người thứ ba / Sự biến Phá sản, giải thể, cơ quan có thẩm quyền quyết định, sự kiện bất khả kháng, chết Không phụ thuộc ý chí chủ quan của NLĐ và NSDLĐ; chấm dứt theo quy định pháp luật.
Theo ý chí một bên (Đơn phương) NLĐ hoặc NSDLĐ chủ động chấm dứt Dễ phát sinh xung đột; pháp luật ràng buộc điều kiện về căn cứ, thời hạn báo trước và hậu quả bồi thường nếu trái luật.

Chương 3: Thực trạng pháp luật và thực tiễn áp dụng pháp luật giải quyết tranh chấp chấm dứt hợp đồng lao động tại Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Nai

Chương 3 tập trung phân tích thực trạng các quy phạm pháp luật và khảo sát thực tiễn áp dụng tại TAND tỉnh Đồng Nai:

  • Thực trạng quy định pháp luật: Phân tích quy định của BLLĐ năm 2019 và BLTTDS năm 2015 về thẩm quyền của Tòa án, thời hiệu khởi kiện, nghĩa vụ thu thập chứng cứ và chứng minh, thủ tục hòa giải, thủ tục xét xử sơ thẩm, phúc thẩm và thủ tục rút gọn. Chỉ ra sự thiếu đồng bộ giữa pháp luật lao động và pháp luật tố tụng dân sự.
  • Thực tiễn xét xử tại TAND hai cấp tỉnh Đồng Nai (2016 – 2021):
    • Tổng số vụ án tranh chấp lao động thụ lý: 1.334 vụ án.
    • Cấp sơ thẩm: 1.140 vụ án.
    • Cấp phúc thẩm: 194 vụ án.
    • Phần lớn các vụ án tập trung vào tranh chấp đơn phương chấm dứt HĐLĐ, xử lý kỷ luật sa thải, tiền lương và các chế độ bảo hiểm khi chấm dứt HĐLĐ.
  • Những tồn tại, hạn chế qua thực tiễn xét xử:
    • Khó khăn trong việc thu thập chứng cứ và xác minh chứng cứ do tính phụ thuộc của NLĐ đối với hồ sơ tài liệu do NSDLĐ nắm giữ.
    • Áp dụng các quy định về bồi thường thiệt hại khi NSDLĐ đơn phương chấm dứt HĐLĐ trái pháp luật còn thiếu thống nhất giữa các cấp Tòa án.
    • Tỷ lệ các vụ án áp dụng thủ tục rút gọn còn rất thấp dù tranh chấp lao động đòi hỏi phải giải quyết nhanh chóng để ổn định đời sống NLĐ.
    • Năng lực chuyên môn của Thẩm phán chuyên trách án lao động còn gặp thách thức trước sự xuất hiện của các tranh chấp có yếu tố chuyển đổi công nghệ và quy chế quản lý nội bộ phức tạp tại các doanh nghiệp FDI.

Chương 4: Hoàn thiện pháp luật giải quyết tranh chấp chấm dứt hợp đồng lao động và nâng cao hiệu quả áp dụng tại Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Nai

Chương 4 đưa ra phương hướng và hệ thống giải pháp toàn diện:

  • Định hướng hoàn thiện: Bảo đảm hài hòa quyền và lợi ích hợp pháp của các bên trong quan hệ lao động; bảo đảm sự phù hợp với các cam kết quốc tế và tiêu chuẩn của ILO; tinh gọn, linh hoạt thủ tục tư pháp; thúc đẩy chuyên môn hóa xét xử lao động; gắn liền cải cách tư pháp với xây dựng Nhà nước pháp quyền.
  • Kiến nghị hoàn thiện quy định pháp luật nội dung:
    • Sửa đổi, làm rõ quy định về căn cứ đơn phương chấm dứt HĐLĐ, phân định rõ thời hạn báo trước theo ngày làm việc hay ngày dương lịch.
    • Hoàn thiện quy định về cơ chế trả tiền bồi thường thay thế thời hạn báo trước khi chấm dứt HĐLĐ.
    • Quy định hợp lý hơn về hậu quả pháp lý khi NSDLĐ chấm dứt HĐLĐ trái pháp luật trong trường hợp vị trí công việc cũ không còn.
  • Kiến nghị hoàn thiện quy định pháp luật tố tụng:
    • Nghiên cứu xây dựng đạo luật tố tụng lao động độc lập hoặc bổ sung một chương riêng biệt với thủ tục đặc thù cho án lao động trong BLTTDS.
    • Hoàn thiện quy định về nghĩa vụ cung cấp chứng cứ, phân bổ nghĩa vụ chứng minh theo hướng giảm gánh nặng cho NLĐ.
    • Đơn giản hóa điều kiện áp dụng thủ tục rút gọn trong giải quyết tranh chấp lao động cá nhân tại Tòa án.
  • Giải pháp nâng cao hiệu quả áp dụng tại TAND tỉnh Đồng Nai:
    • Tăng cường tập huấn chuyên sâu về pháp luật lao động và kỹ năng xét xử tranh chấp HĐLĐ cho đội ngũ Thẩm phán, Thư ký Tòa án hai cấp.
    • Nâng cao hiệu quả phối hợp giữa Tòa án với Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, Ban Quản lý các Khu công nghiệp, Liên đoàn Lao động và Bảo hiểm xã hội tỉnh Đồng Nai.
    • Nâng cao ý thức tuân thủ pháp luật lao động của doanh nghiệp và NLĐ trên địa bàn tỉnh.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về khoa học

  1. Hệ thống hóa tổng quan tình hình nghiên cứu: Luận án phân loại và tổng quan toàn diện các công trình nghiên cứu liên quan theo 02 nhóm chủ đề (pháp luật chấm dứt HĐLĐ và pháp luật giải quyết tranh chấp tại TAND) dưới các góc độ: lý luận, thực trạng quy định, thực tiễn thực thi và định hướng hoàn thiện.
  2. Phát triển cơ sở lý luận chuyên ngành: Luận án làm sâu sắc thêm cơ sở lý luận về chấm dứt HĐLĐ và giải quyết tranh chấp chấm dứt HĐLĐ tại TAND; làm rõ 07 đặc điểm pháp lý của chấm dứt HĐLĐ và bản chất đặc thù của tranh chấp chấm dứt HĐLĐ dựa trên các lý thuyết về tự do hợp đồng, quyền bình đẳng, nhà nước pháp quyền, độc lập tư pháp và tiếp cận công lý.
  3. Đánh giá thực trạng pháp luật và thực tiễn xét xử: Luận án đánh giá toàn diện các quy định của BLLĐ năm 2019, BLTTDS năm 2015 và thực tiễn xét xử 1.334 vụ án lao động tại TAND hai cấp tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2016 – 2021, chỉ ra các điểm bất cập, mâu thuẫn trong áp dụng pháp luật nội dung và thủ tục tố tụng.
  4. Đề xuất giải pháp và kiến nghị cụ thể: Xây dựng hệ thống giải pháp hoàn thiện đồng bộ cả pháp luật nội dung, pháp luật hình thức và các giải pháp tổ chức thực hiện nhằm nâng cao chất lượng xét xử tranh chấp chấm dứt HĐLĐ tại TAND tỉnh Đồng Nai.

Kiến nghị, giải pháp đề xuất

  • Về pháp luật nội dung: Quy định cụ thể cách tính ngày báo trước; quy định cơ chế thỏa thuận trả tiền thay cho thời hạn báo trước; hoàn thiện chế tài tài chính và hậu quả pháp lý khi NSDLĐ chấm dứt HĐLĐ trái luật mà không thể nhận lại NLĐ.
  • Về pháp luật tố tụng: Hoàn thiện cơ chế phân chia nghĩa vụ chứng minh theo hướng bảo vệ bên yếu thế; mở rộng phạm vi và đơn giản hóa điều kiện áp dụng thủ tục rút gọn đối với tranh chấp chấm dứt HĐLĐ; nghiên cứu xây dựng Luật Tố tụng Lao động chuyên biệt.
  • Về tổ chức thực hiện tại TAND tỉnh Đồng Nai: Tăng cường đào tạo chuyên trách cho Thẩm phán án lao động; xây dựng cơ chế chia sẻ thông tin và dữ liệu tranh chấp với cơ quan quản lý nhà nước về lao động và tổ chức đại diện người lao động tại địa phương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án giới hạn phạm vi khảo sát thực tế tại TAND hai cấp tỉnh Đồng Nai trong giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2021; đối tượng nghiên cứu tập trung vào quan hệ lao động theo hợp đồng trong khu vực doanh nghiệp, không bao quát quan hệ làm việc của cán bộ, công chức, viên chức trong khu vực công và đơn vị sự nghiệp công lập.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu thực tiễn xét xử tranh chấp lao động trên phạm vi toàn quốc trong bối cảnh thực thi đầy đủ các cam kết của CPTPP và EVFTA; nghiên cứu sâu hơn về cơ chế giải quyết tranh chấp lao động tập thể và tranh chấp phát sinh từ các mô hình việc làm mới (lao động trên nền tảng kỹ thuật số, kinh tế chia sẻ).

Giá trị tham khảo

  • Đối với cơ quan lập pháp và cơ quan hoạch định chính sách: Cung cấp cơ sở lý luận và bằng chứng thực tiễn xét xử tại địa bàn công nghiệp trọng điểm phục vụ việc sửa đổi, bổ sung BLLĐ, BLTTDS và các văn bản hướng dẫn thi hành.
  • Đối với hệ thống Tòa án nhân dân: Cung cấp tài liệu tổng kết thực tiễn xét xử, phân tích sai sót thường gặp và định hướng thống nhất áp dụng pháp luật cho TAND tỉnh Đồng Nai và TAND các địa phương khác trong cả nước.
  • Đối với cơ sở đào tạo và nghiên cứu khoa học: Là nguồn tài liệu chuyên khảo cho giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học và sinh viên luật chuyên ngành Luật Kinh tế, Luật Lao động và Luật Tố tụng Dân sự.
  • Đối với NLĐ và NSDLĐ: Giúp các bên trong quan hệ lao động nhận diện rõ quyền, nghĩa vụ, trình tự chấm dứt HĐLĐ hợp pháp và phương thức bảo vệ quyền lợi hợp pháp tại Tòa án khi có tranh chấp phát sinh.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án phân loại các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động dựa trên tiêu chí nào và gồm những dạng nào?

Luận án căn cứ vào sự kiện pháp lý và yếu tố ý chí để phân chia chấm dứt HĐLĐ thành 03 dạng:

  • Chấm dứt HĐLĐ do ý chí hai bên (thỏa thuận chấm dứt, HĐLĐ hết hạn).
  • Chấm dứt HĐLĐ do ý chí người thứ ba hoặc sự biến pháp lý (phán quyết của cơ quan tài phán, doanh nghiệp giải thể/phá sản, thiên tai, bất khả kháng, NLĐ chết hoặc mất năng lực hành vi).
  • Chấm dứt HĐLĐ do ý chí một bên (NLĐ hoặc NSDLĐ đơn phương chấm dứt HĐLĐ).

2. Số lượng vụ án tranh chấp lao động được TAND hai cấp tỉnh Đồng Nai thụ lý, giải quyết trong giai đoạn nghiên cứu là bao nhiêu?

Trong giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2021, TAND hai cấp tỉnh Đồng Nai đã thụ lý và giải quyết tổng cộng 1.334 vụ án tranh chấp lao động, trong đó:

  • Xét xử sơ thẩm: 1.140 vụ án.
  • Xét xử phúc thẩm: 194 vụ án. Đại bộ phận các vụ án này đều liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến việc chấm dứt HĐLĐ.

3. Cơ sở lý thuyết nền tảng mà tác giả sử dụng trong luận án bao gồm những học thuyết nào?

Luận án sử dụng 05 lý thuyết nền tảng:

  • Lý thuyết về hợp đồng trong cơ chế thị trường.
  • Lý thuyết về Nhà nước pháp quyền.
  • Lý thuyết về quyền độc lập tư pháp.
  • Lý thuyết về quyền bình đẳng trước pháp luật.
  • Lý thuyết về quyền tiếp cận công lý của công dân (theo Điều 10 Tuyên ngôn Quốc tế về Nhân quyền).

4. Pháp luật các nước có sự khác biệt như thế nào về việc đưa ra định nghĩa tranh chấp lao động theo phân tích của luận án?

Luận án chỉ ra sự phân hóa giữa các hệ thống pháp lý:

  • Nhóm các nước như Anh (Luật năm 1906, 1919), Mỹ (Luật năm 1932), Jamaica, Philippines, Indonesia đưa ra khái niệm tranh chấp lao động rộng, bao quát cả quyền, lợi ích, thuê mướn, chấm dứt quan hệ và đại diện công đoàn.
  • Nhóm các nước như Nhật Bản (Luật năm 1947) và Canada (BLLĐ 1985) quy định phạm vi hẹp, chủ yếu giới hạn ở tranh chấp lao động tập thể về mặt lợi ích phát sinh từ thỏa ước tập thể hoặc dẫn đến đình công, lãn công.
  • Trung Quốc (Luật Lao động 1994) và các Công ước của ILO không đưa ra định nghĩa chung về tranh chấp lao động.

5. Luận án đề xuất hướng hoàn thiện chính nào đối với pháp luật tố tụng giải quyết tranh chấp lao động?

Luận án đề xuất nghiên cứu xây dựng Luật Tố tụng Lao động chuyên biệt hoặc thiết lập một chương riêng về thủ tục tố tụng lao động trong BLTTDS; điều chỉnh quy định về nghĩa vụ chứng minh theo hướng giảm gánh nặng cho NLĐ; và hoàn thiện quy trình để áp dụng hiệu quả thủ tục rút gọn trong xét xử tranh chấp lao động cá nhân.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thanh Việt đã giải quyết một cách có hệ thống các vấn đề lý luận và thực tiễn về chấm dứt HĐLĐ và giải quyết tranh chấp chấm dứt HĐLĐ tại Tòa án nhân dân. Bằng việc kết hợp giữa phân tích pháp lý, so sánh luật học và khảo sát thực tiễn xét xử 1.334 vụ án tại TAND hai cấp tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2016 – 2021, công trình đã chỉ rõ những bất cập của BLLĐ năm 2019 và BLTTDS năm 2015. Các định hướng và kiến nghị do luận án đề xuất là nguồn tư liệu khoa học có giá trị tham khảo cho công tác lập pháp, hoạt động xét xử và nghiên cứu chuyên ngành Luật Kinh tế tại Việt Nam.