Chương 1: Một số vin đồ tỷ luân cơ bin vỀ giã quyết tranh chấp thương mai có YÊo tổ nước ngoài bing trong tải rực tuyển Cương 2: Kinh nghiệm quốc tỉ và giã quyết tranh chip thương mai có yêu tổ "ước ngoài bằng trong tài rực tuyển Chương 3: Giải quyỄt tranh chip thương mai có yêu tổ nước ngoài bing trong tả true tuyén ð Việt Nam và mét sổ khuyên nghĩ CHVONG 1: MOT SỐ VẤN ĐÈ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ GIẢI QUYET TRANH CHAP THƯƠNG MẠI CÓ YEU T6 NƯỚC NGOÀI BANG TRỌNG TÀI TRỰC TUYẾN 11. Khái nệm tranh chấp thương mại. nuức ngoài ĐỂ làm rõ khái niêm tranh chấp thương mai có yêu tổ nước ngoài thì trước hất cần làn rõ khái niệm tranh chấp và khá niêm tranh chip thương mai VÌ khá niém tranh chấp, co thé tham khio từ th Ến hoạt động giả quyéttranh chip của Toa án Công tý Quốc tỉ Thường trực (Permanent Coust of International Justice —PCHD) và Tòa án Công lý Quốc tê ternational Cout of Justice ~ICI)!. Trong Vu, Mavrommatis Palestine Concessions, Tòa PCH đã đưa ra dinh nghĩa về tranh chấp Cho dénnay, ảnh nghĩa vẫn được sir dụng và trổ thành mốt trong nhõng ý kién pháp lý nỗi tiing của Toà PCW.
Theo đỏ: "Tranh chip là sự bất đồng về một vần để pháp lý hey thụ tỉ nrrung đột về quan đm pháp lý hay lợi ích giữa hủ bên "há niệm này bao aquét moi bất đẳng gin các quốc gia, có thể lién quan đến một vin dé pháp lý, một vin để thọc tổ, hay lợi ích thuần ty giữa các bint Trong các vụ Téy Nam Pla, Tòa Cl đã giả: quyét câu hồi sơ bộ vé srtén te cũa tranh chấp Sau kùi tích din din ngiĩa về tranh chấp từ vụ Mewrommatis, Toa cho tổng Việc một bên khẳng định nự tén trí của tranh chấp với bên kia là không đã Một khẳng định din từ một bên là không đủ để chúng minh nự tổ tại cia một ranh chấn, cũng nh việc một bên phủ nhận sự tén tại cũa một tranh chấp cing không có gi ti php lý và không đủ dé chúng min ring có mr xung đột Lo ích giữa các bin trong vụ việc. Bằng chúng về sự tên tei của tranh chấp cần cho thấy có sơ xung đột quan đểm, agit cả ha bên, hoặc cho thấy quan diém cña một bên i bên còn lai thục sơ phản đối Sự tên tại của một tranh chấp, được xác đính một cách khách quan’. Toa cũng chosing Sự bit đẳng và một vẫn để pháp lý hay thục tẫn, xung đột quan điểm pháp lý "hay lợi ích, hoặc việc mét bên phân đối yêu sách của một bên còn lại không nhất thiết 5 Singuer1 Buterd,J. Pellet & 5 Watch eds (2008) ‘What Legal Dispute”, boertionl La behceoh Daversaism oe Fragmendaion Feszcaytin Hono ef Gerhard Heer, Vatane (đ6p 999-908.
' ° rền Hila Duy Minh C01) T54] ph nghĩ “tah cấp "ương in gốc tt", Ze Php Oude TẾ Se/ibvcoges vi cig201711374/541 ›NgIUSG0 IAPQYIIPSAB F431. E BAEEAViEbsUm'85301x8ECA, my c ng 04012031 Soutovet Afra (BIuppiY, Sou Africa, Liberia v.Souh Ace), Preliminary Objections, oểge of TC December 21,1962 s phải được thể hiện tổ ring ĐỂ xác định sự tổn ti côn một tranh chấp, quan điểm hay thấi đô của mốt bên có thể được xác lập thông qua my luận Ngoài ta, Tòa án trong vụ Texaco v, Libya di đồ cập din “ny khác it hiện tử về loi ich và sự đối lập về quan diém pháp lý". Trọng tả ICSID cũng áp dụng những mô tả tương tự về “tranh chấp”, thường dua trên các định nghĩa của Tòa PCIJ và Tòa ICIS. "Từ nhống phân tích trên có thể nit ra kết luân về tranh chấp, Theo đó, tranh chấp 1ä bất đồng mâu thuẫn hoặc rung đột v các yêu cầu hey quyền ơi giữa các bên, nr dai ôi về yêu cầu hay quyền lợi của mét bên bi đáp lại bởi một yêu cầu hay lập luận trái ngược từ bên kia? VÌ khả niệm ranh chip thong mai, Luật mẫu về Trong ti thương mai quốc t của Ủy ban liên hiệp quốc vi Luậtthương mai quốc tế (UNCITRAL Model Le) không đơn ra khái niện về tranh chấp thương mai ma đơn ra giã thích vé thuật ng "thương mai”, theo đó: “Thuong mei cén đoợc gi thích theo nghĩa rồng đỂ bao trầm tắt cã các vẫn dé phát ảnh từ các quan hệ có bản chất thương mai đồ lá quan hệ trong hey ngoài hop đồng Các quan hệ có bản chit thương mai bao gầm các giao dich sau mua bán hàng hóa, cũng ứng dich vụ phân phối, đủ điện hoặc dai i thương mei ww" 6 Việt Nam, khổ niệm ranh chấp thương mai lin đầu tiên được đồ cấp tử Điều 238 Luật Thương mai 1997: "Tranh chấp thương mai là tranh chip phát sinh do việc không thực hiện hoặc thực hiện không đúng hop đồng trong hoạt động thương mi” Tranh chấp thương mi và host động thương mai theo quy ảnh cia Luật Thuong mai 1997 đã loại bô rất nhiễu tranh chấp ma xét về bin chất thi các tranh chấp đó có thé được cơi là các tranh chip thương mai, vì vây mê din din nự xung đột giữa php luật quốc gia và pháp luật quốc t2, trong đổ có c@ các cổng tức quốc té ma Việt Nam đã là thành viên ví đo nhơ Công ước New York 1958 về Công nhân và cho thi hãnh phán qayit của trong tài nước ngoài Luật Thương mai 2005 được Quốc hi thông qua ngày 14 tháng 06 năm 2005 không rực iếp định ngiĩa về tranh chip thương mai, hy nhiên, cũng với sự hiện diện của kh niệm “host động thương mai" theo ngiĩa rộng đã tao ra sự tương đồng trong quan niệm về thương mai và tranh chấp thương mai của pháp luật Việt Nam với chuẩn mục chung ci pháp luật và thông lệ quốc tổ.
Theo quy định tạ khoản1 Điễu3 Luật thương mai 2005: “Host đông thương mai la hoạt động nhầm mục dich sinh lợi, bao `. Conford, A Pelt & S Watch các (2008) “Wha a Legalts DipteTM, boerationl Lax ben Draversaisn oe Fragmentation FesecaytinHono ef Gerhard Hefer, Vatane (46),p.959-979, ˆ Gunar yan A (1996), Black's Law Dicimay, WestLaw,p. 472 ° gồm mua bán hàng hoá, cũng ứng dịch vụ, đều từ, xúc tiễn thương mại và các hoạt động, nhằm mmục đích sinh lợi khác ” Xem xế cách tấp cân rên, có thể hidu tranh chấp thương mai là các bit đồng nâu thuấn hoặc xung đột phát sinh từ host động thương mai, liên quan din quyền và "nghĩa vụ côn các chi thé tin hành hoạt động thương mai”, Chủ thể của tranh chấp thương ma cũng chính là chỗ thé côn hoạt đồng thương mei, bao gầm thương nhân và các đổi tượng khác tham gia hoạt động thương mai tú là hoạt đồng nhầm me đích sinh Li Tranh chấp thương mai có yÊu tổ made ngoài là một Losi ranh chấp thương mai đặc thủ xuất phát từ thương mei có yÊu tổ nước ngoài "Yêu tô nước ngoi” à một khái nim trong bơ pháp quốc tí, đi khi được hiễu trơng đương với ii niệm "yêu tổ quốc tế"! Tuy chưa có sự thông nhất về cách hiểu đôi với khái niện yêu tổ nước ngoài, những đâu hiệu thường được các học giá sử đụng đŠ sắc định nội hàm cis yêu tổ nước "ngoài bao gỗm dẫu hiệu về chủ thể tham gia quanh, dâu hiệu về đổi tượng cũa quan ệ và dễu hiệu v cén cử lâm phát ánh, thay đổi, thục hiện hay chim dt quan hộ Trong tự pháp quốc té của Việt Nam, “yêu tổ nước ngoài” được quy đính tại một số văn bản. quy pham pháp luật, ví dự khoản 2 Điều 663 Bộ luật Dân sự2015 quy nh: "Quan hệ dân sự có yêu tổ nước ngoài là quan hệ din nự thuộc mốttrong các trường hợp seu diy.
© Coit nhit một trong các bên tham gia là cá nhân, pháp nhân trước ngoài, 9) Các bên them gle đều là công dân Việt Nam, pháp nhân Việt Nam những việc xác lập, thay dai, thực hiện hoặc chim dit quan hệ đó xây ra tại nước ngoài, ©) Các bên tham gia đều là công dân Việt Nam, pháp nhân Việt Nam nhưng đối tượng của quan hệ đân s đó ở nước ngoài ” Khoản 2 Điều 464 Bộ luật Tổ tụng din mự 2015 cũng có các quy dinh tương ty vi khái niệm yêu tổ nước ngoi. Bên canh đó, khoản4 Điễu3 Luật Trọng tài thương mai 2010 cứng có quy dinh vé tranh chấp có yêu tổ nước ngoài “Tranh chip có yêu tổ "nước ngoài là ranh chấp phát sinh trong quan hệ thương mai, quan hệ pháp luật khác có yêu tổ nước ngoài được quy nh tại Bộ luật Dân a” Từ khá niêm yéuté nước ngoài như rên, có thể hiểu, thương ma có yêu tổ nước "ngoài là khái niệm tương đương với thương mai quốc tẾ, và tranh chấp thương mai có Yêu tổ mage ngoài là ranh chấp trong quan hé thương mai thôn mẫn mốt trong ba điều kiện đi din TT đễn Luậchọc (2006) 20, Tedd Bizkhak VAD. Tephip 806, ° tường Đạ học Luật Ha Nội 2017), Go wah Tưplup usc te, Ni. Khái niệm trọng tài thương mại Trong tà la “một phương pháp giai quyết tranh chấp Liên quan dén một hoặc nhiều bên thử ba trung lp, được lựa chon hoặc đồng bai các bên tranh chấp và phán quyết của họ có tính rang bude." “Theo Hồi đồng Trong tài Hoa Kỹ, trọng t là phương thức gai quyết ranh chấp bing cách độ tình vụ việc cho một số người khách quan xem xát giải quyết và họ sẽ đơn ra quyết định cuối cùng, có giá tri bt buộc thi hành đối với các bên tranh chấp, Tai Vidt Nam, khoản1 Điều 2 Pháp lệnh trong ti thương mai 2003 nh ngiấa VỀ trong tả thương mei như seu: “Trong tả thương mai là phương thức giã quyết tranh, chấp phát sinh trong host động thương mai được các bên thôn thuận và được tin hành theo trình tự thi tục do Pháp lệnh này quy din” Luật Trọng tài thương mai 2010 định ngöấa vé trọng tai thương mai tại khoản1 Điều 3 như sau: “Trong tải thương mai là phương thức giải quyết tranh chấp do các bên, tho thuận và được tiến hành theo quy định của Luật trong tải thương mai” Luật Mẫu cũng đưa ra gii thích về trọng tá, theo đó “trong tả Hình thức trong ti có hoặc không có sự giám sát của tt chức trong ta thường true Nhờ vậy, có thi hidu trong tá là phương thức gat quyết tranh chấp thương mai có mrtham gia của bên hở ba la trong tả viên, có tí tải phán, do các bên thôa thuận lợn chọn a giã quyết ranh chấp cia minh.