CHƯƠNG 1. MOT SÓ VAN DE LÝ LUẬN CHUNG VE GIẢI QUYÉT TRANH CHAP DAU TU’ QUỐC TE BANG TOA DAU TƯ ĐA PHƯƠNG 1. Một s vẫn đề lý luận chung về tranh chấp đầu tư quốc tế 1. Khái tiệm và đặc điểm tranh chấp dan te quốc té Thực tiễn hiện nay các cuộc tranh chap liên quan dén lĩnh vực dau tư quốc tế đang xây ra ngày cảng nhiéu và dan trở nên phố biên Chính vì thé, các bên của tranh chấp can phải hiéu rõ thê nao là tranh chap dau tư quốc tê dé có thé them gia giải quyết tranh chap nay mét cách hiệu quả.
Đâu tiên là về khái niệm tranh chấp đầu tư quốc tế, tranh. chap đầu tu quốc tê là tranh chap quốc tê phát sinh từ khoản đầu tư giữa các chủ thé trong dau tư quốc tê. Tranh chap nay co thé 1a tranh chap giữa chính phủ (hay cơ quan nha tước có liên quar) của một quốc gia với chính phủ (hay cơ quan nha nude có liên quan) của một quốc gia khác hoặc là tranh chap giữa nhà đầu tư nước ngoài với chính phủ rước tiếp nhận đầu tư (hay cơ quan nhà nước có liên quan của nước tiếp nhận dau tu). Theo đó, khoản đầu tư là một van dé quan trong và là yêu tô chính.
trong môi quan hệ đầu tư quốc té giữa chính phủ với chính phủ hoặc giữa nhà đầu tư với chính phủ vàviệc đối xử với khoản dau tư như thé nào cũng tương đương với việc đối xử với bên đầu tư như thê. Vì vậy, khoản đầu tư có thể được cơi là khởi nguồndẫn tới tranh chap dau tư quốc tê. Tuy theo tùng Hiệp định về Khuyên khích và Bảo hộ Dau tư (IAS) và từng hệ thông pháp luật khác nhau thì khái miệm “Khoản đầu tư” có sự khác biệt nhật dinh! Tuy vậy, về cơ bản, cách thức quy định thuật ngữ này trong các ILAs lại tương tự như nhau. Theo đó, thuật ngữ “khoản đầu tư” được quy dinh theo nghĩa rông bang cách sửdụng cum từ như “toi loại tài sản” hay “cu thé, nhưng không chi bao gồm ” và sau đó taới liệt kê một loạt tài sản, tức là sẽ không có sự giới hạn nao đối với “khoản đầu tư”.
Nhung cũng chính vì thé, việc xác định thé nao là một khoản đầu tư cũng trở nên khó khăn và phức tạp hon vatt do nay sinh tranh chấp giữa bên đầu tư và bên tiệp nhận đầu tư. Các tranh chap dau tư quốc tế liên quan dén khoản đầu tư của nhà dau tư nước ngoài trên lãnh thé của nha nước (chính phi) tiép nhận đầu tư phải tuân theo quy định của pháp luật đầu tư của nước tiếp nhận đầu tư, Hiệp dinh khuyên khich và bảo hộ đầu tư, hay chương 4 em thậm tại Plan hie 1: Điều 1. L1 Biệp định Khuyễn khích và Bio hộ Đầu tr giữa Đức và Argentina, Điều 1.1 Húp định Khuyên khích và Bảo hộ Đầu tư Việt Nam — Hoa Ky; Đầu! Hiếp địa Khuyền khích và Bảo hộ Đầu tư Việt Nam-'Vương quốc Anh 6 về đầu tư trong các hiệp đính thương mai song phương hoặc khu vực; hoặc Hợp dong liên quan đền đầu tư của nhà dau tư nước ngoài với cơ quan nhà nước có thâm quyền? Tranh chap đầu tư quác tê có thé phát sinh giữa hai nhóm chủ thê: @) Tranh chấp đâu tư quốc tế giữa chính phù với chính phí: Tranh chap dau tư quốc tê giữa chính phủ với chính phủ thực chat là tranh châp công pháp quốc tế. Theo đó, chính phủ của một quốc gia khi có van đề đối với khoản đầu tư của minh trên một quéc gia khác thì có thé khởi kiện chính phủ của quốc gia đó ra các cơ quan giải quyét tranh quốc tê liên quan tới lĩnh vực đầu tư.
Tranh chap đầu tưquốc té giữa chính phủ với chính phủ sẽ bao gôm một sô đặc điểm sau day. Thứ nhất, tranh chap giữa chính phủ với chính phủ vềđầu tư quốc tê là tranh chap có sự cân bảng về vi thê. Vi trong tranh chap này các chủ thê tranh chap đều chính là các quốc gia, trong quan hệ quốc tê thi tat cả các quốc gia đều bình dang với nhau và không có quốc gia nào là có vị trí cao hơn một quốc gia nao khác. Do đó, tranh châp đầu tư quốc tê giữa chính phủ với chính phủ là một tranh chấp cân bằng.
Thứ hai, các nguyên nhân dan dén tranh chấp đầu tư quốc tê giữa chính phủ với chính phủ gồm việc giải thích hoặc áp dụng điều khoản về đầutư việc sử dụng các biện pháp gây ảnh hưởng kinh tê và do hoạt đông của nhà đầu tư tại lãnh thổ nước ngoài. Theo Ủy ban về Phát triển bền vững quốc tế C anada thì nguyên nhân chủ yêu dan tới tranh châp dau tư quốc tê giữa chính phủ với chính phủ là đo việc giải thích hoặc áp dụng các điều khoản trong các hiép địnhỀ Việc giai thích khác nhau giữa các bên về các điều khoản được quy định trong các hiệp định có thé bat nguồn từ việc bat đông ngôn ngữ giữa các bên, hoặc do các bên hiéu sai ý nghia của điều khoản dan tới việc áp dụng sai. Từ đó, phát sinh mâu thuần giữa các bên và xây ra tranh chép đầu tư quốc tê giữa chính phủ với chính phủ. Chính vì vậy, trong một số IAs có đưa ra quy định liên quan dén việc giải thích và áp dung các điều khoản Bên cạnh vận đề về giải thích và áp đụng các điều khoản trong các ILAs, tranh chap giữa chính phủ với chínhphủ liên quan đến van dé đầu tư quốc tê còn có thé phát sinh từ các biện pháp khác nhau của các quốc gia gây ảnh hưởng xuyên biên giới tới nền kinh tê ? Trường Daihoc Luật Hi Nội 2021), Giáo minh Pháp tuật về Giai quyết tranh chap Thương mại quốc tế, NXB Te pháp,tr 175 ` Natuli Bemusconi-Osterwalder (2014), State - State Dispute Settlement in Bwestuent Treaties, Intemational Institute for Sustaiwble Developmenttr.
- ; * Vidunlartai Khoản 1 Điều 12 Hiệp địnhKhuyéin khích vi Bio hộ Đầutr Campuchia ~ Hi Lan 2003 quy dinh: “Trừ int các bên có thôa thuận Khắc, moi tranh chép giita các Bên của Hiép dinh có liên quem đến van để giải thich hoặc ep cing dtu khoản của Hiép doh Hiện tại mà không thé được giải quyết mong mot khoởng Đời gian hop lý bằng biện pháp ngoại giao, thi một trong các bên sé có thé khơi kiên trước một hội dong trọng tài gom ba tÌưnh viền ” 7 của các quốc gia khácÝ Chẳng hạn, một quốc gia áp dụng biện pháp không phủ hợp nhằm tước đoạt quyên sở hữu đối với khoản đầu tư của một quốc gia khác và hậu quả là nền kinh tê của quốc gia bị tước đoạt quyên sở hữu đối với khoản đầu tư bị ảnh hưởng xâu Ngoài ra, nguôn gốc của tranh chap đầu tư quốc tê giữa chính phủ với chính phủ còn bắt nguồn từ hoạt động dau tư của công dan của một quốc gia trên lãnh thô của quốc gia khác Ế Ví đụ, quốc gia tiệp nhận đầu tư đưa ra chính sách phân biệt đổi xử về quyên lợi giữa các nha dau tư trong nước với nước ngoài, khién cho các nhà đầu tư nước ngoài gap khó khăn trong việc tiếp cận thi trường tiêm năng. Khi nhiều nha dau tư gặp trường hợp tương tư như vậy sẽ khiên cho nên kinh tế của quốc gia của các nhà đầu tư có thê bị suy giảm. Lúc này, quốc gia sé trở thành đại điện cho công dân nước minh và đúng ra tiền hành các biện pháp dé nước tiếp nhân đầu tư thu hôi lại các chính sách bat lợi, tử đó, tranh chap nay sẽ biển thành tranh chấp giữa chính phủ với chính phủ. Thứ ba, nguồn luật dé giải quyét tranh chép giữa chính phủ với chính phủ liên quan đến lĩnh vực đầu tư quốc tế được tuân thủ theo quy định của pháp luật quốc tế về dau tư.
Chẳng hạn như tại các điêu ước quốc tê, tập quán quốc tê, các hiép địnhthương mai va đầu từ,. Vé cơ bản, các quốc gia có thể giải quyệt một cách thiện chi với nhau thông qua các phương thức như đàm phán hay hòa giải. Trong trường hợp các biện pháp này không thể gai quyết được van đề của các bên thì các bên có thê đưa tranh chap của minh ra Tòa hoặc trọng tai quốc tế đủ) Tranh chấp đầu tư quốc tế giữa nhà đâu tư nước ngoài với chỉnh phù nước tiếp nhận đầu tư (hay cơ quan nhà nước có liễn quan của nước tiếp nhận đầu tư) Vé bản chất, tranh chap dau tư quốc tế giữa nhà đầu tư nước ngoài với chính phủ ước tiếp nhận đầu tư (hay cơ quan nhà nước có liên quan của nước tiếp nhận dau ty) là tranh chấp theo tư pháp quốc tê. Trong tranh chap nay thi nha dau tư nước ngoài là bên khởi kiện, con nhà nước (chính phi) nước tiếp nhận dau tư hay cơ quan nhà nước có liên quan của nước tiếp nhận đầu tư là bên bị kiện7 Tranh chap dau tư quốc tê giữa nhà đầu tư nước ngoài với chính phủ nước tiếp nhận dau tư là một tranh chap khá đặc thủ và bao gồm những đặc điểm được liệt kê sau đây: Thứ nhất, tranh chập giữa nha đầu tư nước ngoài với chính phủ nước tiép nhân dau tr 1à tranh chấp không cân bằng về vị thé do Chính phủ là một chủ thể đặc biệt mang quyền ˆ United Nations Conference on Trade and Development (2003), Dispute Settlement: State — State, United Nations tr.
° United Nations Conference on Trade and Development (2003), Dispute Settlement: State — State , United Nations ,tr. 3 ` Trường Daihoc Luật Hi Nội 2021), Giáo ninh Pháp trật về Gidi quyết tranh chấp Thương mại quốc tế, NXB Te phip tr. 17% § lực nhà nước còn nhà dau tư nước ngoài lại là một chủ thé không mang quyền lực gì. Khi nhà dau tư nước ngoài không thực hiện đúng hoặc vi phạm vào những gì đã cam két với chính phủ nước tiép nhận đâu tư thi chính phủ nước tiệp nhận dau tư có thé thi hành các biện pháp trùng phạt như yêu cầu bôi thường bằng cách cưỡng chê thu hôi tai sản của nhà đầu tư nước ngoài trên lãnh thé của quốc gia mình Trong khi đó, khi chính phủ tiép nhận đầu tư vi phạm các cam kết giữa minh với nhà dau tu nước ngoài, nhà đầu tư nude ngoài không có thêm quyền gì đề trực tiệp thu hôi tai sản hay cưỡng chế thu hôi tai sản như chinh phủ nước tiếp nhận đầu tư.