Chương 1. Những vấn đề lý luận về kiểm soát quyền lập pháp trong nhà muước pháp quyền hiện dai 1.1 Nhà nước pháp quyén và những đặc trưng của nhà nước pháp quyÖn LLL Khái quát về nhà nước pháp quyền 1. Cơ sở triết học của học thuyét nhà nước pháp quyễn 1.13, Đặc trưng của nhà nước pháp quyên 12. Kiém soát quyén lập pháp trong nhà nước pháp quyén 12.1 Quyén lập pháp trong nhà nước pháp quyền 12 1.
Đặc điểm và vai trò của kiểm soát quyên i phdp trong nhà nước pháp quyên Chương 2. Kinh nghiệm kiểm soát quyền lập pháp của một số quốc gia trên thé giới 3. Kinh nghiệm kiêm soát tron (kiêm soát nội bộ) đôi với quyên lập pháp. Kiểm soát quyên lập pháp thông qua mô hình quốc hội lưỡng viện 2.
Kiểm soát quyén lập pháp thông qua các tỷ ban của quốc hội 2. Kiém soát quyén lập pháp thông qua một số quy chế dành cho đại biểu quốc hột 3. Kinh nghiệm kiêm soát quyên lập pháp từ cơ quan hành pháp 2. Kinh nghiệm kiém soái quyén lập pháp tirphia cơ quan tr pháp 3.
Kinh nghiệm liêm soát quyên lập pháp thông qua cơ chế bảo vệ hiểm pháp 2. Kinh nghiệm kiểm soái quyén lập pháp từphia xã hội 2. Đánh giá chung về hoat động âm soát quyên lập pháp của một sô quốc gia trên thé 3. Đánh giá về hoạt động kiễm soát quyền lập pháp của Hoa Kỳ 2.
Đánh giá hoạt động kiễm soát quyên lập pháp của Anh 3. Đảnh giá hoạt động kiễm soát quyền lập pháp của Tuy Điễn 2.4 Đánh giá hoạt động kiém soát quyên lập pháp của Pháp 2. Đánh giá hoạt động kiém soát quyền lập pháp của Trung Quốc Chương 3. Bài học về kiểm soát quyền lập pháp cho Việt Nam từ kinh.
nghiệm quốc tế 3. Quan điễm về kiém soát quyén lập pháp ở Việt Nam 3. Bài học cho Việt Nam từ lảnh nghiệm kiém soát quyên lập pháp của mbt số nước trên thé giới Kết luận 7. Sản phẩm của đề tài - Báo cáo tổng hợp nghiên cứu của dé tải - Hệ chuyên dé: 13 Chuyên dé 1: Những van dé lý luận về kiểm soát quyển lập pháp trong nha nước pháp quyền hiện đại Chuyên dé 2: Kiểm soát quyên lập pháp ở Hoa Kỳ va bai học kinh nghiêm.
cho Việt Nam. Kiếm soát quyên lập pháp ở Vương Quốc Anh và bài học kinh nghiêm cho Việt Nam Chuyên để 4: Kiểm soát quyền lập pháp ở Thụy Điển va bai học kinh nghiêm cho Việt Nam. Kiểm soát quyển lập pháp ở Pháp va Trung Quốc - Bai hoc kinh nghiêm cho Việt Nam. - Bai bao “Kiém soát quyền lập pháp của nguyên thủ quốc gia — Kinh nghiệm của Hoa Kỳ, Pháp và got mỗ cho Việt Nami”, Tap chi Giáo duc và Xã hội, số thang 9 năm 2020 14 'B.
NỘI DUNG NGHIÊN CỨU. Những vấn để lý luận về kiểm soát quyển lập pháp trong nhà nước pháp quyên hiện đại.1 Nhà nước pháp quyén và những đặc trưng của nhà nước pháp groin LLL Khải quát về nhà nước pháp qu Nha nước pháp quyển la thành quả nghiên cứu cia giới triết học, chính trị học phương Tây. Về mat thuật ngữ, châu Âu lục dia thường sử dung khái niệm pháp quyền, hay nha nước pháp quyén (Etat de droit/ Rechsstaat). Can theo cách hiểu Anh-Mỹ, với thuật ngữ khá tương đồng Ja “rule of law”, có thé hiểu la sự.
cai tri/théng trị của pháp luật” Nhin chung, dù sử dụng thuật ngữ theo cách nào, tư tưởng về pháp quyển déu đất ra những yêu cẩu cơ bản về nhà nước vả pháp luật, bao gồm' - Pháp luật có vi trí tối thượng, không có bat ky cả nhân, tổ chức, đăng phái, giai cấp nào được đứng trên pháp luật, được quyển ban hành và thay đổi nôi dung của pháp luật theo hướng trái với những nguyên tắc cơ bản của nó ‘Theo cách hiểu nảy, pháp luật không phải 1a công cụ của nha nước, của giai cấp thống trị, ma thậm chi còn đứng trên nha nước, trong đó nha nước có nghĩa vụ phải tuân theo pháp luật. Để có được điều đó, pháp luật do nha nước ban hành hay pháp luật thực định, phải là sự phân ánh và không được trải pháp luật tư nhiền. - Pháp luật có vai trỏ trong tải công bằng, điều hòa lợi ich của các bền trong những mối quan hệ xã hội cụ thể thuộc các mặt kinh tế, văn hóa, chính trịv. Theo cách hiểu nảy, pháp luật phải đứng giữa lợi ich của mọi chủ thể, không thiên lệch vẻ bat kỹ ai, đủ đó là cá nhân, t6 chức, đăng phái, giai cấp nào.
Pháp luật phải công bằng một cách tuyệt đối. Tekan Aad và ahd quận luy pháp ti ules of a) hú tưng đồng với gum Bashi nước nhấp cguồn Gat de Aron! Rechsan ia chia Ân h đa, Trọng tit ngỡ 'Đht de Gros” sẽ “eosin côngĐộ là Tmát oi có ng là quên va công pháp bậc Côn ang tr of by xu có ngất b cae thẳng tị Rhdtmệm nữ: dể ho hin mạnh din vài sở vv ương ổn ca pip iit wong vie đu đến dc Guin ha sĩ Nội eo ngiấ khônghất hả abe cai mĩ ma là pep hết cơn Do data nước ải ng đuổi giáp it ty nhiên Theo. Ngwin S Ding, “Thấp qyờn Iny pháp ti’, Zep ch Tia sống, ep /issungcomovDdfetkirpxhnbY638Nem=29]CutgnylD=3,ợ cập 1020 15 Cu thé hơn, theo tác gã N. Arora - Giáo sư Đại học Kinh tế va kỹ thuật Berlin, pháp quyển (rule of lau) được hiểu là “swe cai tri của luật pháp, Indt pháp nine ding nghĩa cũa nó: tức là luật pháp là thứ cai trị chứ ki "người thực thi pháp luật [cai trị; trên thuc 18, những người vận hành pháp luật lại có bỗn phân thi hành pháp luật theo ngiĩa của nỗ, chứ Không phải nhục người dé mudn nó có nghĩa là gì”! ‘Naw vậy, theo tư tưởng pháp quyền, tắt cã mọi người déu bình đẳng trước pháp luật, không ai đứng trên pháp luật, kể cả nba nước, Quan trọng nhất là, pháp lut, với day đủ khả năng và những tiêu chuẩn cần thiết cũa nó, là thứ có vi thé cao cả nhất, không có cả nhân, nhóm, ding phái hay giai cấp nao đươc quyển sử đụng nó như lả công cụ cho sự cai trị của mình Ma ngược lại, cá nhân, nhóm, đảng phải hay giai cấp cảm quyển có nghĩa vu tuân thủ pháp luật giống như tất cả những người còn lại trong sã hội.
Nhà nước, hay những người cảm quyển, đo đó, phải nhận thức ring chân lý cao nhất không phai thuộc về mình. mà thuộc về pháp luật Pháp luật là những chuẩn mực chung mà moi người tuân theo vi nó phải là kết quả của một nên dân chủ va được vân hanh bởi một nha nước đã loại trừ hết sử lạm quyển. Theo ngiĩa nay, pháp luật phải hoàn toàn võ tư, khách quan và không chứa đựng sư bắt công. Co một câu ngan ngữ tiếng Latin nỗi tiếng đã nói lên điều nay: Lex iniusta non est iex! (Luật ma bat công thì không phải lá luật!) "Như vậy, không có quyền lợi, ý chí của ai, dù là cả nhân, đăng phát hay giai cấp ào được đặt cao hơn pháp luật vì pháp luật đã quan tâm va đảm bão tới quyển tình đẳng giữa tất cả mọi thành viên trong công đồng nhân loại.2 Cơ số triét học của hoc timyết nhà nước pháp oy Khi hiểu ring, pháp quyên là chế độ ma ở đó, pháp luật được đặt ở vị trí thương tôn, ta có thể hình dung ra một logic triết hoc khả phức tap in tới quan.
niệm đó nh sau: ˆ"Bgo-N.D Arora, Plana science, Tata Me Grave Hil, 2011, mm 6-3. Ngyện vẫn: “Rue flaw i he mức pf lạc Ke aii the Leste nes eed net person wh enforces he lm: fat the person eperaing De Ten i er eiigton to enforce the lets, ovTnot hehe to meee 16 Mục đích của việc xây dựng chế 46 pháp quyền chính là đảm bao sw công bằng của pháp luật, ngăn ngừa sự lam quyển của nha nước. Trong chế đô đó, nhà nước và pháp luật đóng vai trò điểu hòa lợi ich của tất cả chủ thể trong 2 hội. Sự điều hòa lợi ich đó chỉnh là cách thức để bão vé quyên con người.
Hay có thể nói, dé co thé bão vệ tốt nhất quyền con người thi phải xây dựng chế độ pháp quyền. “Tie do, bình đẳng phẩm giá cita con người và những hình thức thé Tiện khác nhan cũa bão đâm cn thông của chỗ độ pháp quyên”.® Tuyên ngôn Độc lập năm 1776 của Hoa Ky cũng đã khẳng định “Tất cd mọi người sinh ra đều cỏ quyền bình đẳng, Tao Hóa cho họ những quyền không ai có thể xâm phạm được. Trong những quyền Ấy, có quyền được sống quyền tự do và quyền mum cầu hạnh phúc. Ring để đâm bảo cho nhitng quyễn lợi này, các chính phi được lập ra trong nhân dân và có được những quyền lực chính đáng trên cơ sở sự nhất trí của nhân dân”.
Nour vậy, quyển con người và pháp quyển có méi liên hệ với nhau mét cách hết sức chặt chế. Dé bảo vệ được quyển con người thi phải có pháp quyền, hay có thể nói, khi có pháp quyển thi con người mới được dam bảo về nhân quyền. Đứng như học giả La Mã Marcus Tullius Cicero (106 - 43 TCN) đã phát bi “chỉ Riu con người chấp nhận là nô lệ của của pháp luật thi ho mới có tư đo Từ mối liên quan chat chế giữa khát vọng quyển con người với nhu cầu. thiết lập chế độ pháp quyên, có thé khẳng định, tư tưởng triết học về quyển con người chính là cơ sở cho từ tưởng pháp quyền hiện đại bình thành Ma cụ thể hơn, đó chính La dong tu tưởng triết học thời kỷ Khai sing (Lumiére) với những đại din tiêu biểu như Jean-Jacques Rousseau, Voltaire, Montesquieu hay John Stuart Mills.
Vào thời kỳ nay, với sự ảnh hưởng từ triết học chỉnh trị của ILocke, các nhà triết học Khai sáng ở Pháp đã dân hình thành nhữngý niệm vẻ các quyển hiển nhién (évident) của con người. “Các triết gia Khai sáng đã Eeie- Ade - Seng, NA mớc pip quần Ne, Côn gu ga Ni,202,051 ° Te gà ông bin ich te ding vận bo cia Dai pn How Ky us Vit Nam Din nợ cận ‘gp Ivana seus esbaoy got depance hl rey cap gn 392030 "two: Nathalie More, Sveryay quotes, Lah com Publisher, 2008, 170, Ngyền vin: “We ave ox onage tthe ket ro thet we vög be ee” 7 muỗn thiết lập những quyền nhất định mà mot con người sinh ra đều được Tướng, Đỏ chính là những gì mà ho got là qu in tự nhiên “15 Với tình than đề cao quyền con người, các nha triết học thời kỳ này tìm đến pháp luật với tư cách 1ä một công cụ hiệu quả để bảo đâm các quyển đó.