Chương 1 NHUNG VAN DE LÝ LUẬN VE TRANH CHAP ĐẦU TƯ QUOC TE 11. Đầu te quốc. Trong vụ Parobart v. Kygyz Republic’ đưa ra theo Hiệp tước Hiến chương về Năng lượng ECT), toa trong tài Stockholm đã lập luận vé việc ‘ban hàng hoá có tao thảnh một khoản đầu tư theo ECT hay không, “không có một định nghĩa thông nhất vẻ “dau tư”, tuy nhiên nghĩa của thuật ngữ nảy rất đa dạng”, Như vay, có rất nhiêu cach hiểu vé khái niệm “đầu tư”, thông thường "đầu tư" được hiểu là vốn hoặc tai sản được sử dung làm cơ sở tải chính cho công ty hoặc hoạt động kinh doanh với mục đích tạo ra doanh thu hoặc thu nhập.
Bên cạnh đó, thuật ngữ “đầu tư” còn được tim thấy trong các điễu ước về bão hộ từ song phương (BIT) hoặc đa phương (MIT). Do đó, thuật ngữ "đầu tư" cân được diễn giải trong béi cảnh của từng hiệp đính cụ thể ma thuật ngữ được sử dụng. Toà cũng đã nhẫn mạnh, khi có định nghĩa về một thuật ngữ trong Hiệp đính thì định nghĩa đó sẽ được áp dụng va các từ được sử đụng trong định nghĩa sẽ được hiểu theo nguyên tắc được quy định. su thể tại khoản 1 Điều 31 của Công ước Viên năm 1960.
Trong trường hop nay, các điều ước có liên quan là Hiển chương vẻ Năng lượng trong đó có quy định vé bao vệ các khoăn đâu tư của một bên ký kế tại lãnhthé của bên ký kết khác và các điều khoăn vẻ "nhà đâu tư" và “dau tư" được quy định tại Điều 1 của Hiệp ước Theo Điều 3, khoản 5 Luật Đâu tư năm 2014 sửa đổi bỏ sung năm 2016 đã đưa ra định nghĩa: "Đâu ty kinh doanh la việc nhà đâu tư bö vốn dau tư để thực hiên hoạt động kinh doanh thông qua việc thành lập tổ chức kinh tế, đâu ˆBengbetv.Tongrz Ribwplc, Ñoddlohm Chamber Cast No. 126/0003,Fiul Award 29/3005 10 tư theo hình thức hợp đông hoặc thực hiện dự án đầu tư”. Có thể hiểu u từ” l việc nhà đầu tư bỏ vốn, tải sản. theo các hinh thức khác nhau phù hợp với quy định của pháp luật để thực hiện hoạt đông kinh doanh thông qua việc thành lập các tổ chức kinh tế, đâu tư góp von, mua cổ phan, phân vốn gop của các tổ chức kinh tế, hoặc tiền hảnh các hoạt đồng đầu tư theo hình thức hợp đẳng hoặc thực hiện các dự án đẫu tw nhằm muc đích sinh lời.
Hoạt động đâu tư nước ngoài được phân loại thành hai hình thức là đầu tư trực tiếp va đầu tư gián tiếp. Đầu tư trực tiếp là hình thức đầu tư mà tai sản hữu hình hay vô hình di chuyển từ quốc gia nay sang quốc gia khác với sự tham gia quân ly trực tiếp của nha đầu tư vảo quản Lý, điều hành quá trinh sử dụng các nguồn lực dau tư. Trong khi đó, dau tư gián tiếp lả hình thức dau tư ‘ma nha đâu tư không tham gia quản lý hoạt động đâu tư. Nêu như Luật đầu tư năm 2005 của Việt Nam đã đưa ra định ngtia vé đầu tư nước ngoài thì đền Luật đầu từ năm 2014, các nha làm luật lại bô ngõ vẫn dé này.
Theo đó "đâu từ nước ngoài la việc nhà đâu tư nước ngoài đưa vào Việt Nam vốn bằng tiền ‘va các tai sin hợp pháp khác để tiền hành hoạt động dau tư Š, trong đó “nhà đầu tư nước ngoài” được hiểu là cá nhân có quốc tịch nước ngoài, tổ chức. thánh lập theo pháp luật nước ngoài thực hiện các hoạt động đâu tư kinh doanh tại Việt Nam” ‘Dau tư quốc tế 14 một quá trình trong đó có sự di chuyển vồn từ quốc gia nay sang quốc gia khác để thực hiện các dự án đầu tư nhằm đưa lại lợi ich cho các bên tham gia ® Bau tư quốc tế là một tất yêu khách quan do sự khác nhau vẻ nhủ cầu va khả năng tich luỹ vin của các quốc gia, do việc tim kiếm địa điểm kinh doanh có lợi của các doanh nghiệp, do doanh ngiệp muốn tránh các hàng rào thuế quan va phi thuế quan cũng như các nguyên nhân chính trì Ý Điệu 3, khoăn 12 Luật đầu tư Việt Nam năm 2005 7 Điệu 3, khoản 4 Luật dau te Việt Nam nấm 2005 9 https: //havenwuwordpress.com/2012/ 05/30/dau-tu-quoc-te " và kinh tế xã hội khác. Đâu tư quốc tế giúp nước tiép nhân đâu tư xây dựng một cơ câu kinh tế vững chắ, giúp gia tăng va da dang hoá sản xuất, cung cấp các dich vu mới phát triển hơn, tạo việc làm va dem lại công nghệ mới va nhiêu lợi ích khác. Trong pham vi khả năng của minh, các chính phủ có rất nhiều công cụ chính sách để có thé đạt được những mục tiêu nảy như việc ký kết các hiệp định dau tư quốc tế (IIA).
Các IIA nay như 1a một sự đảm bảo. với các nhả dau tư quốc tế về một môi trường đầu tư thuận 101°, Ké từ sau Chiến tranh thể giới thứ 2, các quốc gia trên thé giới đã cùng tham gia xây dựng mét cơ chế toàn câu cho hoạt động đâu tư thông qua đảm phán các diéu ước quốc tế vé đầu tư, thương được goi là các hiệp đính đâu tw quốc tế (hiệp định đầu tw), Các hiệp định đầu tư gồm ba loại: Thứ nhất, các hiệp định đầu tw song phương, thường được goi là các BIT. Việt Nam hiện ký hơn 60 Hiệp đính khuyến khích và bão hộ đầu tư song phương với các nước vả vùng lãnh thổ trên thé giới, Thứ hai, các hiệp định thương mại song phương trong đó có chương đâu tư như Hiệp định đối tác toan diện Viết Nam — Nhật Ban, Hiệp định thương mai tư do Việt Nam — Hàn Quốc. Thứ ba, các hiệp định đa phương có quy đính về đầu tư như Hiệp định Đâu tư toàn điển ASEAN, Hiệp định CPTPP, Hiệp định Đồi tác kinh tế ASEAN ~ Nhật Bản.
Hiệp định thương mai tự do Việt Nam - Hoa Ky định ngiấa đâu tư là ‘moi hình thức đâu tu trên lãnh thé của một tiên do các công dân hoặc cổng ty của bên kia sở hữu hoặc kiểm soát trực tiếp hay gián tiếp, bao gồm các hình. thức: một công ty hoặc một doanh nghiệp, cỏ phan, cỗ phiêu hoặc hình thức góp vốn khác, trái phiéu, giây ghi nợ và các quyên lợi đối với khoản nợ đưới các hình thức khác trong một công ty, tài sản hữu hình gồm có bắt động sản vv tải sản vô hình gồm có các quyền như giao dich thuê, cảm. thé chấp va quyên lưu giữ tai sản, quyền sở hữu trí tuệ. "Hines Lew Unuversty C017), Tofbedken itemutional westment ln, You Phong House 12 Tom lại, đầu tư quốc tế la việc nhà dau tư bé vốn, tai sin.
theo các hình thức khác nhau phủ hợp với quy đính của pháp luật từ quốc gia này sang quốc gia khác để thực hiện hoạt đông kinh doanh thông qua việc thành lập các tổ chức kinh tế, iu tư góp vốn, mua cổ phân, phân vốn gop của các tổ chức. kinh tế, hoặc tiền hảnh các hoạt động dau tư theo hình thức hợp đồng hoặc thực hiện các dự án đầu tư nhằm mục đích sinh lời. Tranh chấp đầu te quốc té 1121 Khái niêm Các vẫn để vẻ đâu từ quốc té được quy định trong các hiệp định đầu tư thường bao gém: các nguyên tắc bảo hộ đầu tư, các cam kết vẻ khuyến khích đầu tư và mỡ cửa thị trưởng đầu tư, các quy định v cơ chế giải quyết tranh chấp đầu tư giữa nhà đầu từ nước ngoài va nha nước chủ nhà. Các nguyên tắc ‘bdo hộ đầu tư lả nội dung cơ bản, luôn có trong tắt cả các Hiệp định đâu tư từ truyền thống đến hiện dai, từ song phương đến đa phương.
Các nguyên tắc nay còn được gọi là các nguyên tắc cơ bản của pháp luật đầu tư quốc tế Trong Khi đó, các cam kết về khuyên khích đầu tư va mỡ cửa thi trường đâu tự thường chi có trong các Hiệp định đâu tư ký kết gin đây, đặc biệt la trong các Hiệp định thương mai tự do như Hiệp định thương mai tư do Việt Nam ~ Liên minh kinh tế Á ~ Âu, Hiệp định thương mai Việt Nam ~ EU, Hiệp định CPTPP. Tuy nhiên, khi có tranh chấp zảy ra, cơ chế giải quyết tranh chấp đầu tư giữa nhà đâu tư nước ngoài vả nha nước chủ nha trong các hiệp định đầu tư lả khác nhau, từ ghi nhân quyển khỏi kiện nhà nước chủ nhà ra trong tải quốc tế của nha đầu tư nước ngoài đến các quy định về cơ chế giải quyết tranh chấp cụ thể, Khi áp dụng các hiệp đính đầu te, việc đầu tiên các Chính phủ, nhà đầu từ và trong tai thường phải chủ ý đến pham vi áp dụng của hiệp định đầu tư Trong giai đoạn dau tiên của các tranh chap đầu tư quốc té, các bên luôn chú. 13 y dén van dé Hội đồng trong tai có đủ thẩm quyên để giải quyết tranh chấp hay không, nói cách khác là “khoản đầu tư” được bảo hộ va “nha đầu tu” trong tranh chấp co thuộc phạm wi điều chỉnh của Hiệp định dau tư hay không, Điển 4œ của Hiếp định đấu tư toàn diện (ASEAN Comprehensive Investment Agreement - ACIA) đã giãi thích khái niệm "khoản đâu tư" theo hướng liệt kê các đối tượng bao gồm tat cả các loại tải sẵn được sở hữu và điều hành bởi một nha đều tư. Đó là động săn và bất đồng sản va quyền tải sản: cỗ phan; cỗ phiếu, trái phiếu va quyền sở hữu trí tuê, yêu câu thanh toán.
hoặc thực hiên hợp đồng liên quan đến một hoạt động kinh doanh, quyền theo hop đồng bao gồm hop đồng xây dựng, quản lý, sin xuất hoặc chia sẽ doanh. thu; nhượng quyền kinh doanh cân thiết dé tiến hành các hoạt đông kinh tế và có giá trì tai chính theo luật định hoặc theo hợp đẳng, bao gồm nhượng quyền tim kiểm, phát triển, khai thác hoặc khai thác tai nguyên thién nhiên Đồng, thời ACIA cũng chú thích chi tiết rằng khoản đâu tư nay không bao gồm yêu cẩu bôi thường phát sinh từ hợp đồng mua ban hang hoá hoặc dich vụ hay việc cấp tín dụng có liên quan dén các hop đồng đó. Bên cạnh việc đầm bao yêu câu về đổi tương được liệt kế, Điều 3.