BỘ TƯ PHÁP TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI KHOA PHÁP LUẬT QUỐC TẾ BAO CÁO KẾT QUA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CAC VAN ĐỀ PHÁP LY CO BẢN VỀ Tổ CHUC VÀ HOAT DONG CUA TO PHỨP THƯƠNG MAI THE GIGI (WTO) VA VAN DE GIA NHAP CUA VIET NAM NHOM NGHIEN CUU Chủ nhiệm đề tai: ThS. Lê Mai Anh Thu ky dé tai: GV. Dé Mạnh Hồng ThS. Hoang Ly Anh CV.
Nguyễn Công Khanh GVC. Nguyễn Van Luận TS. Nguyễn Hồng Thao TS. Trần Văn Thắng THUVIEN | ee oh HA NOI - 2001 MỤC LỤC Trang BAO CÁO PHÚC TRÌNH Mục đích, phạm vi nghiên cứu Tổng thuật nội dung của đề tài Các vấn đề pháp lý của GATT và quá trình chuyển đổi GATT thành WTO II.
Một số vấn đề pháp lý cơ bản về WTO LÍ HI. Tiến trình Việt Nam gia nhập tổ chức thương mại thế giới (WTO) 30 Kiến nghị 38 CÁC VẤN ĐỀ PHÁP LÝ CỦA GATT VÀ QUÁ TRÌNH CHUYỂN ĐỔI 46 GATT THÀNH WTO Các vấn dé pháp lý của GATT 46 Il. Khái quát về các vòng đàm phán và quá trình thành lap WTO MỘT SỐ VẤN DE PHÁP LÝ CƠ BẢN VỀ WTO 69 Mục đích, nguyên tac tổ chức và hoạt động của WTO 69 H. Quy chế thành viên của WTO 77 HH.
Cơ cấu tổ chức của WTO 77 HOAT ĐỘNG CUA WTO TRONG LĨNH VUC THƯƠNG MẠI HÀNG HÓA 8] Các quy định có tính chất chung trong thương mại hàng hóa 81 HH. Các quy định chuyên biệt điều chỉnh thương mại quốc tế vì 89 mục đích đẩy mạnh tự do hóa thương mại toàn cầu HI. Các quy định điều chỉnh thương mại hàng hóa có tính nhạy 99 cảm cao IV. Hiệp định về các biện pháp đầu tư liên quan đến thuong mại 105 (Hiệp định TRIMS) HOAT ĐỘNG CUA WTO TRONG LĨNH VUC THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ 110 CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN THƯƠNG MẠI CUA QUYỀN SỞ HỮU 125 TRÍ TUỆ THEO QUY ĐỊNH CUA TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI (WTO) Khái lược chung về quyền sở hữu trí tuệ 125 I.
Một số nội dung cơ bản liên quan đến thương mại của quyền sở 128 hữu trí tuệ theo quy định của Tổ chức thương mại thế giới (WTO) Ul. Sự tương thích giữa pháp luật về sở hữu trí tuệ của Việt Nam 139 so với các quy định của Tổ chức thương mại thế giới CƠ CHẾ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP TRONG KHUÔN KHỔ WTO 146 Giải quyết tranh chấp theo các quy định của GATT 1947 146 Il. Quy chế giải quyết tranh chấp của WTO 152 II. Cơ chế giải quyết tranh chấp của WTO và các nước đang 164 phát triển TIẾN TRÌNH VIỆT NAM GIA NHẬP TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THỂ 170 GIỚI WTO Chính sách gia nhập WTO của Việt Nam 170 II.
Mục tiêu, cơ hội và thách thức của việc Việt Nam gia nhập WTO 175 Il. Tiến trình Việt Nam gia nhập WTO 197 IV. Những vấn đề đặt ra qua các phiên họp của nhóm công tác về 199 việc Việt Nam gia nhập WTO KẾT LUẬN 216 ĐANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 217 BÁO CÁO PHÚC TRÌNH A. MỤC DICH, PHAM VI NGHIÊN CỨU 1.
Tính cần thiết của đề tài Thập kỷ 90 đầy biến động đã mang lại cho nhân loại những thay đổi và thách thức to lớn. Xu thế toàn cầu hóa đã hình thành và phát triển mạnh mẽ là xu thế tất yếu khi cộng đồng quốc tế bước sang thiên niên ky mới - một thiên niên kỷ đầy triển vọng song cũng đầy thách thức. Trong bối cảnh quốc tế như vậy, sự hội nhập vào đời sống chung của cộng đồng quốc tế là nhu cầu cấp thiết đối với mỗi quốc gia, nhất là trong đời sống kinh tế quốc tế. Đặc biệt đối với Việt Nam - một đất nước sau khi ra khỏi cuộc chiến tranh khốc liệt nhất trong lịch sử của mình, đã phải đương đầu với bao khó khăn, gian khổ và trở ngại trên con đường phát triển và xây dựng lại đất nước.
Vì thế, việc hội nhập với nền kinh tế thế giới sẽ mang lại nhiều điều kiện thuận lợi mới, mở ra những khả năng to lớn cho Việt Nam phát triển kinh tế và nâng cao đời sống nhân dân. Nhận thức được vấn đề quan trọng này, Việt Nam đã có những hoạt động tích cực đầy năng động trong quá trình tham gia vào xu thế toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới. Việc Việt Nam chính thức trở thành thành viên ASEAN là một minh chứng điển hình. Sự ra đời của WTO (Tổ chức thương mại thế giới) dựa trên cơ sở của GATT (Hiệp định chung về thuế quan và thương mại) là cơ hội và triển vọng đầy tiểm năng cho sự phát triển kinh tế thế giới nói chung và kinh tế mỗi quốc gia nói riêng.
Việt Nam đã nộp đơn xin gia nhập tổ chức kinh tế toàn cầu này, đã tiến hành các cuộc đàm phán cần thiết, tuy nhiên quá trình phấn đấu để trở thành thành viên của WTO hoàn toàn không dễ dàng. WTO đã đưa ra những điều kiện, yêu cầu cụ thể đối với các quốc gia xin gia nhập Tổ chức. Trong thực trạng như vậy, việc nghiên cứu tìm hiểu các vấn đề pháp lý quan trọng liên quan đến WTO là cần thiết cho Việt Nam trong tiến trình hội nhập quốc tế. Việc triển khai và thực hiện đề tài khoa học KH 99-12 với tiêu đề: "Các vấn đề pháp lý cơ bản về tổ chức và hoạt động của Tổ chức thương mại thế giới (WTO) và vấn dé gia nháp của Việt Nam" nhằm đáp ứng 6 một mức độ nhất định cho yêu cầu hiện thời của Việt Nam trong quá trình gia nhập WTO.
Mục đích và phạm vi nghiên cứu Mục đích của đề tài là nghiên cứu có hệ thống, toàn diện quá trình hình thành và phát triển của hệ thống thiết chế thương mại đa phương toàn cầu - bat đầu từ GATT đến WTO thông qua cơ cấu tổ chức và hoạt động của GATT trước kia cũng như WTO hiện nay, cùng các thành quả đã đạt được cũng như các khó khăn, trở ngại trong quá trình hoạt động của thiết chế thương mại này trong thực tiễn hoạt động kinh tế quốc tế. Đồng thời trình bày và phân tích quá trình xin gia nhập WTO của Việt Nam, trước sự đòi hỏi, yêu cầu của Tổ chức thương mại quốc tế này, cùng việc đáp ứng và thỏa mãn các điều kiện, yêu cầu này, để từ đó rút ra những khó khăn và thuận lợi của chúng ta khi Việt Nam được chính thức công nhận là thành viên của WTO. Pham vi nghiên cứu của đề tài được xác định dựa trên cơ sở khẳng định mục đích nghiên cứu của đề tài, vì vậy nội dung được đề cập sẽ bao gồm những vấn đề khoa học sau đây: - Quá trình hình thành và phát triển cũng như kết quả hoạt động của GATT (tổ chức tiền thân của WTO). - Sự ra đời của WTO trên nền tang của GATT, cùng các hoạt động của nó thông qua bộ máy vận hành của tổ chức quốc tế này đã mang lại cho đời sống thương mại quốc tế những thay đổi mới so với thời kỳ hoạt động của GATT.
- Việt Nam xin gia nhập WTO và quá trình thực hiện các yêu cầu -của WTO đối với Việt Nam. Xác định những thuận lợi và khó khăn mà chúng ta sẽ gặp phải khi trở thành thành viên chính thức của WTO. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu Cơ sở lý luận của đề tài dựa trên các quan điểm chính thức của Đảng và Nhà nước Việt Nam về chính sách đối ngoại của nước ta trong quan hệ quốc tế. Nội dung của đề tài được trình bày trên nền tảng lý luận được nghiên cứu tổng hợp từ các văn bản pháp luật của Việt Nam, các điều ước quốc tế hữu quan và các tài liệu pháp lý khác.
Đề tài được thực hiện trên cơ sở nghiên cứu của tập thể tác giả, có tham khảo và chọn lọc phù hợp các tài liệu, các tham luận và báo cáo khoa học, cũng như sách chuyên khảo về lĩnh vực thương mại quốc tế. Phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong quá trình thực hiện đề tài khoa học là phương pháp nghiên cứu duy vật biện chứng, phương pháp duy vật lịch sử. Đây là những phương pháp được sử dụng có tính chủ đạo, ngoài ra đề tài còn được thực hiện bằng các phương pháp nghiên cứu có tính đặc thù của khoa học xã hội như phương pháp phân tích, tổng hợp và so sánh giữa lý luận và thực tiễn để giải quyết các vấn đề được đặt ra trong nội dung của đề tài khoa học này. Những đóng sóp có ý nghĩa khoa học WTO được hình thành làm cho đời sống kinh tế quốc tế có thay đổi mới phù hợp hơn với thời đại.
Quá trình Việt Nam hội nhập vào nền kinh tế toàn cầu là những vấn đề hấp dẫn cần được nghiên cứu toàn điện và có tính cấp thiết cho Việt Nam trên con đường xây dựng và phát triển nền kinh tế quốc dân. Chính vì vậy, các vấn đề nêu trên đã được quan tâm nghiên cứu và tìm hiểu ở các cấp độ khác nhau do các cơ quan khác nhau thực hiện. Tuy nhiên, việc nghiên cứu từ góc độ Luật quốc tế còn chưa nhiều, chưa được đây đủ. Trong khi đó, các quan hệ kinh tế quốc tế luôn phát triển và biến đổi không ngừng, các sự kiện quốc tế làm đảo lộn các cơ chế vận hành tưởng đã ổn định của cộng đồng quốc tế, tất cả cái đó không nằm ngoài quy luật chung của sự vận động và phát triển quan hệ quốc tế, cơ chế vận động của các quan hệ này trong bối cảnh quốc tế hiện nay.
Vì vậy, việc thực hiện đề tài khoa học mã số KH99-12 với phạm vi và mục đích nghiên cứu nêu trên nhằm góp phần hoàn thiện và làm sáng tỏ hơn một vấn đề pháp lý quốc tế hết sức quan trọng và có tính thời sự trong bức tranh toàn cảnh về đời sống của cộng đồng quốc tế, mà trong cộng đồng quốc tế-này Việt Nam đã, đang và sẽ có những đóng góp tích cực, năng động đầy hiệu quả cho nhân loại nói chung và cho Việt Nam nói riêng trên cơ sở tôn trọng nguyên tắc bình đẳng, tự nguyện và cùng có lợi. Muốn đạt được những mục tiêu nghiên cứu nêu trên, việc nghiên cứu cần phải có tính tổng thể đề cập tới cả hai lĩnh vực lý luận cũng như thực tiễn của thương mại quốc tế.