Chương 1: Quản lý nhà nước của Hải quan đối với Khu kinh tế cửa khẩu - Cơ sở lý luận và thực tiễn. Chương 2: Thực trạng quản lý nhà nước của Hải quan Hà Tĩnh tại Khu kinh tế cửa khẩu Cầu Treo. Chương 3: Quan điểm và giải pháp tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước của Hải quan Hà Tĩnh tại Khu kinh tê cửa khâu Câu Treo. QUAN LÝ NHÀ NƯỚC CUA HAI QUAN DOI VỚI KHU KINH TE CỬA KHẨU - CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THUC TIEN 1.
Khái quát về khu kinh tế cửa khẩu. Khái niệm Khu kinh tế cửa khẩu. Cuối năm 2006, nước ta chính thức trở thành thành viên của Tổ chức Thương mại thế giới (WTO). Đây là một mốc son quan trọng trong tiễn trình hội nhập kinh tế của đất nước.
Cùng với việc tham gia các Khu vực thương mại tự do, thực hiện các cam kết của WTO và các Khu vực thương mại tự do này đồng nghĩa với việc tạo mọi điều kiện thuận lợi dé phát triển mối quan hệ giao lưu kinh tế qua biên giới. Giao lưu kinh tế qua biên giới, theo nghĩa hẹp, là các hoạt động trao đôi thương mại, trao đổi hàng hóa giữa cư dân sinh sống trong khu vực biên giới, hoặc giữa các doanh nghiệp nhỏ đóng tại các địa bàn biên giới xác định, thuộc tỉnh có cửa khâu biên giới; bao gồm các hình thức khác nhau như: Trao đôi hàng hóa qua các cặp chợ biên giới trên cơ sở tuân thủ quy định của Nhà nước về tong khối lượng hoặc tổng trị giá trao đồi, trao đổi hang hóa giữa hai xi nghiệp nhỏ tại địa phương với đối tác bên kia biên giới. Theo nghĩa rộng, giao lưu kinh tế qua biên giới bao gồm các dạng hoạt động trao đổi kinh tế, kĩ thuật qua các cửa khẩu biên giới, trong đó có hoạt động trao đổi thương mai. Cửa khẩu, được hiểu là cửa ngõ của một quốc gia mà nơi đó diễn ra các hoạt động xuất cảnh, nhập cảnh, xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh và qua lại biên giới quốc gia đối với người, phương tiện, hàng hoá và các tài sản khác.
Cửa khâu có thé thiết lập ở đường bộ, ga hàng không, đường thuỷ, đường sat liên thông với các nước trong khu vực và trên thê giới. Nước ta có đường biên giới trên bộ chung với Trung Quốc (phía Bắc), Lào (phía Tây) và Campuchia (phía Tây Nam) với tổng chiều dài đường 4512km, 23 cửa khâu quốc tế đường bộ và gần 30 cửa khẩu khác. Với chính sách phát triển kinh tế và chủ động hội nhập kinh tế quốc tế, Việt Nam đã áp dụng nhiều giải pháp nhằm phát triển tích cực giao lưu kinh tế qua biên giới, trong đó có việc xây dựng và phát triển các Khu kinh tế cửa khẩu Khu kinh tế cửa khâu được hiểu là một địa bàn bao gồm một cửa khâu biên giới (cửa khẩu quốc tế hoặc cửa khâu chính) và một khu vực có quan hệ mật thiết đối với toàn bộ hoạt động giao lưu kinh tế biên giới qua cửa khâu nảy. Địa bàn này có thé là một xã hoặc một số xã của một huyện, có thé là một số xã liền kề của hai hay nhiều huyện.
Trên địa bàn đó được áp dụng một số chính sách ưu đãi đặc biệt về xây dựng cơ sở hạ tầng, về đầu tư sản xuất, thương mại, thuế, đất đai, xuất nhập cảnh và du lịch, ưu đãi buôn bán biên giới. Việt nam hiện có hơn 20 Khu kinh tế cửa khâu, trong đó có 14 Khu kinh tế gan với Cửa khâu quốc tế đường bộ, còn lại gắn với các cửa khâu chính như Chi Ma - Lạng Sơn, Tà Lùng - Cao Bằng, Khánh Bình - An Giang. Đặc điểm khu kinh tế cửa khẩu. Là khu vực kinh tế đặc biệt nên Khu kinh tế cửa khẩu có những đặc điểm riêng biệt: - Về không gian thành lập: Khu kinh tế được thành lập trên cơ sở diện tích đất tự nhiên rộng lớn, có tính đặc biệt về điều kiện tự nhiên, vị trí địa lý kinh tế thuận lợi.
Các yếu tố thuận lợi này được khai thác trong quá trình quy hoạch, xây dựng mới các khu chức năng, các công trình hạ tầng kĩ thuật, tạo thành một không gian kinh tế rộng lớn và đặc thù bởi sự kết hợp các yếu tô này. - Về quy hoạch tổng thé: Khu kinh tế được tô chức thành các khu chức năng gồm: Khu phi thuế quan, khu bảo thuế, khu chế xuất, khu công nghiệp, khu giải trí, khu du lịch, khu đô thị, khu dân cư, khu hành chính và các khu 10 chức năng khác phù hợp với đặc điểm từng khu kinh tế, trong đó chia thành hai khu vực chính: Khu thuế quan và khu phi thuế quan. Khu phi thuế quan là khu vực có ranh giới xác định, được ngăn cách bang hàng rào cứng với khu vực xung quanh, không có dân cư sinh sống. Các hoạt động trong khu phi thuế quan bao gồm: sản xuất hàng xuất khâu và hàng phục vụ tại chỗ, thương mại hàng hóa, thương mại dịch vụ, xúc tiến thương mại và các hoạt động thương mại khác.
Quan hệ trao đôi hàng hóa, dịch vụ giữa khu phi thuế quan và nước ngoài, giữa các khu phi thuế quan với nhau được xem như quan hệ trao đôi giữa nước ngoài với nước ngoài. Hang hóa từ nước ngoài nhập khâu vào khu phi thuế quan hoặc từ khu phi thuế quan xuất khẩu ra nước ngoài không thuộc diện phải nộp thuế xuất khẩu, nhập khẩu. Khu thuế quan là khu vực còn lại của khu kinh tẾ, ngoài phạm vi cua khu phi thuế quan. Trong khu thuế quan có khu công nghiệp, khu chế xuất, khu giải trí đặc biệt, khu du lịch, khu dân cư và hành chính.
Hàng hóa ra vào khu thuế quan thuộc khu vực kinh tế phải tuân thủ quy định của nhà nước về quản lý mặt hàng, thuế xuất nhập khẩu nhưng được áp dụng những thủ tục hải quan thuận lợi. Hàng hóa được tự do lưu thông giữa khu thuế quan và nội địa. - Về lĩnh vực đầu tư: Khu kinh tế cho phép đầu tư đa ngành, đa lĩnh vực nhưng có mục tiêu trọng tâm phù hợp với từng khu kinh tế được thành lập ở mỗi địa bàn khác nhau. - Về chính sách ưu tiên phát triển: Khu kinh tế được hưởng các ưu đãi nhiều hơn đối với quy định hiện hành như chính sách ưu đãi về xây dựng cơ sở hạ tầng, về đầu tư sản xuất, thương mai, xuất nhập khâu hàng hóa, thuế.
Đặc biệt, Khu kinh tế được hưởng ưu đãi tối đa về thuế, có khu “phi thué quan” được coi như là trái tim của Khu kinh tế. Mọi hoạt động trong khu phi thuế quan được xem như hoạt động của nước ngoài, tương ứng với việc hàng hóa nhập từ nước ngoài vào Khu kinh tế không chịu thuế xuất nhập khâu. Quan hệ 11 giữa khu kinh tế với nội địa Việt Nam mới được coi là quan hệ trao đôi giữa nước ngoài với Việt Nam. Quản lý nhà nước của Hải quan đối với khu kinh tế cửa khẩu.
Một số khái niệm. Quản lý nhà nước đối với Khu kinh té cửa khẩu. Quan ly là sự tác động có tổ chức, có mục dich của chủ thé quản lý lên đối tượng quản lý và khách thể quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả các nguồn lực dé đạt được các mục tiêu đặt ra trong sự vận động của sự vật [3,tr26]. Quản lý nhà nước là một dang quan lý do nhà nước làm chủ thé, định hướng điều hành, chi phối v.
để đạt được mục tiêu kinh tế xã hội trong những giai đoạn lịch sử nhất định [3,tr27]. Tóm lại, Quản lý nhà nước là quản lý xã hội bằng quyền lực nhà nước, ý chí nhà nước, thông qua bộ máy nhà nước làm thành hệ thống tô chức điều khiển quan hệ xã hội và hành vi hoạt động của con người dé đạt được mục tiêu kinh tế - xã hội nhất định, theo những thời gian nhất định với hiệu quả cao. Nội dung chủ yếu của quản lý nhà nước đối với khu kinh tế cửa khẩu bao gom các hoạt động chủ yếu sau: + Xây dựng quy hoạch, chiến lược, kế hoạch phát triển các Khu kinh tế cửa khẩu; + Xây dựng và ban hành các quy chế, quy định về hoạt động thương mại của Khu kinh tế cửa khâu; + Xây dựng các chính sách kinh tế, tài chính, thương mại; + Kiểm soát hoạt động thương mại, kiểm soát dòng hàng hóa ra, vào Khu kinh tế cửa khẩu; + Hỗ trợ và khuyếch trương đối với hoạt động thương mại của Khu kinh tế cửa khẩu; 12 + Quản lý hành chính đối với khu vực như các thủ tục, chế độ hành chính, bộ máy quản lý. Quản ly nhà nước của ngành Hai quan Hải quan là ngành có nhiệm vụ đảm bảo an ninh kinh tế đối ngoại thông qua việc thực hiện kiểm tra, giám sát hàng hóa, phương tiện vận tải; phòng, chống buôn lậu, vận chuyền trái phép hàng hóa qua biên giới; tổ chức thực hiện pháp luật về thuế đối với hàng hóa xuất khâu, nhập khẩu; kiến nghị chủ trương, biện pháp quản lý Nhà nước về hải quan đối với hoạt động xuất khâu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh và chính sách thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu [10].
Là một khâu trong công tác quản lý nhà nước về kinh tế, được thực hiện bởi cơ quan hải quan, thông qua bộ máy nhà nước làm thành hệ thống tổ chức quản lý, điều khiến đối với quan hệ xuất nhập khâu, xuất nhập cảnh qua biên giới nhằm mục đích khuyến khích mạnh mẽ xuất khâu, hướng nhập khâu phục vụ tốt sản xuất và tiêu dùng, bảo vệ và phát triển sản xuất trong nước, nâng cao hiệu quả sản xuất, mở rộng hợp tác kinh tế thương mại với nước ngoai, gop phan thực hiện mục tiêu kinh tế - xã hội của đất nước. Ở Việt Nam, các công cụ chủ yếu được Nhà nước sử dụng dé quan ly quan hệ xuất nhập khâu thực hiện bởi co quan hải quan bao gồm: Thủ tục hải quan, Thuế xuất - nhập khẩu, Hạn ngạch xuất - nhập khẩu, Giấy phép xuất - nhập khẩu, Quản lý ngoại tệ. Quản lý nhà nước của Hải quan đối với các khu kinh tế cửa khâu là việc cơ quan Hải quan tô chức thực hiện các quy định của Nhà nước về việc quản lý, điều chỉnh các mối quan hệ xuất nhập khẩu, xuất nhập cảnh trong địa bàn Khu kinh tế cửa khâu, giữa nước ngoài với Khu kinh tế cửa khẩu, giữa các Khu kinh tế cửa khẩu với nhau và giữa Khu kinh tế cửa khẩu với nội địa Việt Nam. Nội dung Quản lý nhà nước của Hải quan đối với Khu kinh té cửa khẩu.