Chuyên đề thực tập tốt nghiệp thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài tại việt nam thực trạng và giải pháp

Chuyên khảo phân tích Chuyên đề thực tập tốt nghiệp thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài tại việt nam thực trạng và giải, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên

Trường đại học

Đại học Kinh tế Quốc dân

Chuyên ngành

Kinh tế đầu tư

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

chuyên đề thực tập tốt nghiệp

2019

111
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VE THU HUT DAU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TẠI MỘT QUOC GIA

1.1. Khái niệm FDI

1.2. Đặc điểm của FDI

1.3. Phân loại FDI

1.3.1. Theo tỷ lệ sở hữu vốn

1.3.2. Theo mục tiêu đầu tư

2. CHƯƠNG 2: THUC TRANG THU HUT DAU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM GIAI DOAN 2014-2018

2.1. Khái quát môi trường đầu tư và chỉ số GCI tại Việt Nam

2.1.1. Về môi trường đầu tư tại Việt Nam

2.1.2. Khái quát về chỉ số GCI của Việt Nam

2.1.3. Ảnh hưởng của môi trường đầu tư và chỉ số GCI tới thu hút FDI tại Việt Nam

2.2. Mục tiêu và lĩnh vực khuyến khích thu hút

2.3. Xây dựng chính sách hỗ trợ, quản lý FDI

2.4. Cải cách thủ tục hành chính

2.5. Kết quả thu hút FDI tại Việt Nam giai đoạn 2014 - 2018

2.6. Cơ cấu vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài

2.7. Đánh giá chung về thu hút FDI tại Việt Nam giai đoạn 2014-2018

2.7.1. Tác động của FDI đến phát triển kinh tế - xã hội tại Việt Nam

2.7.2. Các hạn chế và nguyên nhân trong công tác thu hút nguồn vốn FDI tại Việt Nam

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2025

3.1. Định hướng thu hút FDI tại Việt Nam đến năm 2025

3.2. Phân tích SWOT cho thu hút FDI tại Việt Nam

3.2.1. Strengths (Điểm mạnh)

3.2.2. Threats (Thách thức)

3.3. Giải pháp tăng cường thu hút FDI tại Việt Nam đến năm 2025

3.3.1. Cải thiện môi trường đầu tư

3.3.2. Hoàn thiện hệ thống pháp luật chính sách

3.3.3. Tăng cường đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật

3.3.4. Đẩy mạnh công tác xúc tiến đầu tư

3.3.5. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài

3.3.6. Hỗ trợ địa phương, doanh nghiệp tháo gỡ khó khăn vướng mắc

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Khái quát chung về đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI

Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) là hình thức đầu tư dài hạn của cá nhân hoặc công ty nước ngoài vào một quốc gia khác thông qua việc thiết lập cơ sở sản xuất, kinh doanh. Chủ đầu tư nắm quyền quản lý và kiểm soát hoạt động của cơ sở này. Theo WTO, FDI xảy ra khi nhà đầu tư từ một nước có được tài sản ở nước khác cùng với quyền quản lý tài sản đó. IMF định nghĩa FDI là hoạt động đầu tư nhằm đạt lợi ích lâu dài, trong khi OECD nhấn mạnh việc thiết lập mối quan hệ kinh tế lâu dài và khả năng ảnh hưởng đến quản lý doanh nghiệp. Luật Đầu tư Việt Nam 2014 quy định FDI là việc nhà đầu tư nước ngoài đưa vốn hoặc tài sản vào Việt Nam để thực hiện hoạt động đầu tư.

1.1. Đặc điểm của FDI

FDI có nhiều đặc điểm nổi bật. Thứ nhất, đây là nguồn vốn dài hạn, trực tiếp từ nước ngoài, ít chịu sự chi phối của chính phủ nước nhận đầu tư. Thứ hai, chủ đầu tư phải tuân thủ luật pháp của nước sở tại. Thứ ba, FDI không phát sinh nợ cho nước nhận đầu tư, thay vào đó, nhà đầu tư nhận lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh. Thứ tư, FDI mang tính đa cực và đa biến, với nhiều hình thức đầu tư khác nhau. Thứ năm, FDI mang lại hiệu quả kinh tế cao, với quyền lợi và nghĩa vụ phân chia theo tỷ lệ vốn góp. Thứ sáu, chủ đầu tư trực tiếp tham gia quản lý dự án. Thứ bảy, FDI thường được thực hiện thông qua xây dựng mới hoặc mua lại doanh nghiệp.

1.2. Phân loại FDI

FDI được phân loại theo nhiều tiêu chí. Theo tỷ lệ sở hữu vốn, FDI bao gồm vốn hỗn hợp (hợp đồng hợp tác kinh doanh - BCC, doanh nghiệp liên doanh) và vốn 100% của nhà đầu tư nước ngoài. Theo mục tiêu đầu tư, FDI có thể là đầu tư tìm kiếm tài nguyên, đầu tư thị trường, hoặc đầu tư hiệu quả. Các hình thức khác như BOT, BTO, và BT cũng được áp dụng trong các dự án hạ tầng.

II. Thực trạng thu hút FDI tại Việt Nam giai đoạn 2014 2018

Giai đoạn 2014-2018, Việt Nam đã thu hút được lượng vốn FDI đáng kể, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Tuy nhiên, vẫn tồn tại nhiều thách thức như hiệu quả sử dụng vốn chưa cao, phụ thuộc nhiều vào khu vực FDI, và các vấn đề về môi trường, an ninh. Môi trường đầu tưchỉ số GCI của Việt Nam đã được cải thiện, nhưng vẫn cần nỗ lực hơn nữa để thu hút các dự án chất lượng cao.

2.1. Môi trường đầu tư và chỉ số GCI

Môi trường đầu tư tại Việt Nam trong giai đoạn này được đánh giá là khá thuận lợi, với nhiều chính sách ưu đãi và cải cách thủ tục hành chính. Chỉ số GCI (Global Competitiveness Index) của Việt Nam cũng tăng lên, phản ánh sự cải thiện về năng lực cạnh tranh. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều hạn chế như cơ sở hạ tầng chưa đồng bộ, chất lượng nguồn nhân lực cần được nâng cao.

2.2. Kết quả thu hút FDI

Trong giai đoạn 2014-2018, vốn đăng kývốn thực hiện của FDI tại Việt Nam tăng đáng kể. Các ngành công nghiệp chế biến, chế tạo và bất động sản thu hút nhiều vốn nhất. Tuy nhiên, tỷ lệ vốn thực hiện so với vốn đăng ký còn thấp, cho thấy hiệu quả sử dụng vốn chưa cao. Các dự án FDI chủ yếu tập trung vào các khu công nghiệp và khu kinh tế, nhưng vẫn còn nhiều dự án chưa phát huy hết tiềm năng.

III. Giải pháp tăng cường thu hút FDI tại Việt Nam đến năm 2025

Để tăng cường thu hút FDI chất lượng cao, Việt Nam cần tập trung vào các giải pháp như cải thiện môi trường đầu tư, hoàn thiện hệ thống pháp luật, và tăng cường đầu tư vào cơ sở hạ tầng. Đồng thời, cần đẩy mạnh công tác xúc tiến đầu tư và hỗ trợ doanh nghiệp tháo gỡ khó khăn.

3.1. Cải thiện môi trường đầu tư

Việt Nam cần tiếp tục cải cách thủ tục hành chính, nâng cao tính minh bạch và hiệu quả của các cơ quan quản lý. Đồng thời, cần xây dựng các chính sách hỗ trợ cụ thể để thu hút các dự án FDI có giá trị gia tăng cao, đặc biệt là trong các lĩnh vực công nghệ cao và bền vững.

3.2. Tăng cường đầu tư cơ sở hạ tầng

Đầu tư vào cơ sở hạ tầng là yếu tố then chốt để thu hút FDI. Việt Nam cần ưu tiên phát triển hệ thống giao thông, năng lượng, và hạ tầng công nghệ thông tin. Điều này không chỉ thu hút nhà đầu tư mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp trong nước phát triển.

21/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Lý luận chung về thu hút dau tư trực tiếp nước ngoài tại một quốc gia Chương 2: Thực trạng thu hút đâu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam giai đoạn 2014-2018 Chương 3: Giải pháp tăng cường thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam đến năm 2025 CHUONG 1: LÝ LUẬN CHUNG VE THU HUT ĐẦU TƯ TRUC TIEP NUOC NGOAI TAI MOT QUOC GIA 1. KHAI QUÁT CHUNG VE DAU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI 1. Khái niệm FDI Đầu tư trực tiếp nước ngoài (Foreign Direct Investment, viết tắt là FDI) là hình thức đầu tư dài hạn của cá nhân hay công ty nước này vào nước khác bằng cách thiết lập cơ sở sản xuất, kinh doanh. Cá nhân hay công ty nước ngoài đó sẽ nắm quyền quản lý cơ sở sản xuất kinh doanh này.

Trên thực tế, có nhiều quan niệm khác nhau về đầu tư trực tiếp nước ngoài, có thể xét một số khái niệm về FDI của WTO, IMF,OECD. Theo tổ chức thương mại thế giới (WTO), “Đâu tu trực tiếp nước ngoài (FDI) xảy ra khi một nhà đâu tư từ một nước (nước chủ đâu tu) có được một tài sản ở một nước khác (nước thu hút dau tw) cùng với quyén quản lý tài sản đó. Phương diện quan lý là thứ dé phân biệt FDI với các công cụ tài chính khác. Trong phần lớn trường hợp, cả nhà dau tư lẫn tài sản mà người đó quản lý ở nước ngoài là các cơ sở kinh doanh.

Trong những trường hop đó, nhà dau tư thường hay được gọi là “công ty me" và các tài sản được gọi là "công ty con" hay “chỉ nhánh công ty". ” Quỹ tiền tệ Quốc tế (IMF) định nghia“FDI là hoạt động dau tư được thực hiện nhằm đạt được những lợi ích lâu dài của doanh nghiệp hoạt động trên lãnh thổ của nên kinh tế khác với nên kinh tế nước chủ đấu tư, mục đích của chủ dau tư là dành quyên quản lý thực sự doanh nghiệp `” Theo tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế (OECD), “Ddu tr truc tiếp là hoạt động dau tu được thực hiện nhằm thiết lập các mối quan hệ kinh tế lâu dài với một doanh nghiệp đặc biệt là những khoản đầu tư mang lại khả năng tạo ảnh hưởng đối với việc quản lý doanh nghiệp nói trên bằng cách: Thành lập hoặc mở rộng một doanh nghiệp hoặc một chỉ nhánh thuộc toàn quyền quản lý của chủ dau tu; Mua lại toàn bộ doanh nghiệp đã có; Tham gia vào một doanh nghiệp mới; Cấp tin dung dai hạn (rên 5 năm); Quyên kiểm soát: nắm từ 10% cổ phiếu thường hoặc quyên biểu quyết trở lên ” Theo định nghĩa của Chính phủ Mỹ về FDI, ngoài những nội dung tương tự như của WTO, IMF, OECD, FDI còn gắn với “quyên sở hữu hoặc kiểm soát 10% hoặc hơn thế các chứng khoán kèm quyên biểu quyết của một doanh nghiệp, hoặc lợi ích tương đương trong các don vị kinh doanh không có tu cách pháp nhân). Còn theo Luật Dau tư Việt Nam năm 2014, “FDI la việc nhà dau tư nước ngoài là tổ chức, cá nhân nước ngoài đưa vào Việt Nam vốn bằng tiền hoặc bat kỳ tài sản nào để tiễn hành các hoạt động đầu tư”. “Đầu tư nước ngoài là hình thức dau tư trong đó người chủ dau tư có quyên kiểm soát đối với hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như lợi ích của mình ở một hãng nước ngoài.

Dau tư trực tiếp nước ngoài do vậy bao gồm quyên sở hữu va quyên kiểm soát sản xuất kinh doanh nước ngoài ”. Như vậy, có thể thấy rằng, có nhiều định nghĩa khác nhau về FDI nhưng chung quy lại có thể hiểu rằng, đầu tư trực tiếp nước ngoài là hình thức mà chủ đầu tư nước ngoài mang vốn đầu tư toàn bộ hoặc một phần vào các dự án tại nước sở tại nhằm dành quyền điều hành với mục đích thu lại lợi nhuận. Mặc dù ra đời muộn hơn các hoạt động kinh tế đối ngoại khác vài ba thập kỷ nhưng FDI cũng đã nhanh chóng chứng tỏ được vị trí của minh trong quan hệ kinh tế quốc tế, sớm trở thành xu thế tất yếu của lịch sử và là nhu cầu không thể thiếu của mọi quốc gia trên thế giới, không chỉ là các nước đang phát triển, các quốc gia công nghệ mới, hay các quốc gia trong khối OPEC (Organization of Petroleum Expporting Countries) ma còn cả những quốc gia phat triển cao. Đặc điểm của FDI Thứ nhất, FDI là nguồn vốn đầu tư phát triển dài hạn, trực tiếp từ nước ngoài tới nước sở tại.

Do tính chất trực tiếp nên nguồn vốn FDI ít chịu sự chi phối, rang buộc của Chính phủ so với các hình thức đầu tư gián tiếp nước ngoài khác. Với tính chat dai hạn, đây chính là nguồn vốn bé sung có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với quốc gia nhận đầu tư trong việc phát triển kinh tế - xã hội. Thứ hai, các chủ đầu tư thực hiện công tác đầu tư phải tuân thủ luật pháp của quôc gia nhận đâu tư. Bên cạnh đó, các quôc gia nhận đâu tư cân có hành lang pháp ly dé thu hút đầu tu, từ đó tạo điều kiện dé thúc day phát triển kinh tế - xã hội, tránh trường hợp FDI chỉ phục vụ cho mục đích của nhà đầu tư, gây nhiều tổn hại tới nước so tại.

Thứ ba, nguồn vôn FDI khác với các nguồn vốn nước ngoài khác là việc tiếp nhận nguồn vốn này không phát sinh bất kỳ khoản nợ nào cho nước tiếp nhận vốn. Thay vì nhận lãi suất trên vốn đầu tư, nhà đầu tư sẽ nhận được phần lợi nhuận thích đáng khi dự án đầu tư hoạt động có hiệu quả. Thứ tw, xuất hiện hiện tượng đặc thù đa cực và đa biến khi không chỉ có nhiều bên tham gia đầu tư với nhiều tỷ lệ vốn khác nhau mà còn có các hình thức khác nhau giữa tư bản tư nhân và tư bản Nhà nước tham gia. Thứ năm, đây là hình thức mang tính khả thi và mang lại hiệu quả kinh tế cao.

Quyền lợi và nghĩa vụ của các chủ đầu tư được phân chia dựa vào tỷ lệ vốn góp ban đầu (Tỷ lệ vốn góp tối thiểu của nhà đầu tư vào vốn pháp định của dự án do luật dau tư của từng nước quyết định). Kết quả kinh doanh sẽ mang lại khoản thu nhập cho chủ đầu tư với lợi ích được phân chia theo tỷ lệ vốn góp trong vốn pháp định của dự án. Thứ sáu, chủ đầu tư là bên góp vốn và đồng thời trực tiếp tham gia điều hành và quản lý dự án. Quyền quan lý sẽ phụ thuộc vào tỷ lệ góp vốn của chủ đầu tư trong von pháp định của dự án.

Nếu doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài thì họ sẽ có toàn quyền quyết định dự án đầu tư đó. Thứ bay, thông thường hình thức FDI được thực hiện thông qua việc xây dựng mới hay mua lại một phần hoặc mua lại toàn bộ doanh nghiệp đang hoạt động, thông qua việc mua cỗ phiếu đề xác nhận thông tin. Phân loại FDI 1. Theo tỷ lệ sở hữu vốn a.

Vốn hỗn hợp - Hợp đông hợp tác kinh doanh (BCC): là hợp đồng được ký kết giữa hai hoặc nhiều nhà đầu tư để tiến hành đầu tư tại nước tiếp nhận đầu tư mà không tạo thành một pháp nhân mới; các bên tham gia đầu tư sử dụng tư cách pháp nhân độc lap, tự chịu trách nhiệm độc lập. trong đó quyền quản lý kiểm soát chia đều cho các bên mà không dựa vào tỷ lệ góp vốn. - Doanh nghiệp liên doanh (hay công ty liên doanh): hình thành trên cơ sở lập một hợp đồng liên doanh được ký kết giữa các nhà đầu tư nước ngoài và nước chủ nhà dé tiền hành dau tư kinh doanh tại nước nhận dau tư, trong đó quyền kiểm soát và quản lý, lợi nhuận và rủi ro được chia theo tỷ lệ góp vốn. Doanh nghiệp liên doanh được thành lập theo hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn, có tư cách pháp nhân theo pháp luật của nước tiếp nhận đầu tư.

Vốn 100% của nhà dau tư nước ngoài Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài là doanh nghiệp thuộc quyền sở hữu của Nhà nước đầu tư nước ngoài, được thành lập tại nước tiếp nhận đầu tư. Loại hình doanh nghiệp này được thành lập theo hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn, có tư cách pháp nhân và được thành lập và hoạt động kề từ ngày được cấp giấy phép đầu tư. Với hình thức này, doanh nghiệp thuộc sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài nhưng phải chịu sự kiểm soát của pháp luật nước sở tại. Nhà đầu tư hoàn toàn chịu trách nhiệm cũng như hưởng toàn bộ quyền lợi từ hoạt động dau tư.

Ngoài các hình thức cơ bản trên, trong các công trình xây dựng còn có các hình thức: - BOT (Hợp đồng xây dựng — kinh doanh — chuyền giao): hình thức đầu tư được ký giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền va nhà đầu tư dé xây dựng. kinh doanh công trình kết cấu hạ tầng trong một thời hạn nhất định; nhà đầu tư chuyển giao không bồi hoàn công trình đó cho Nhà nước sở tại khi hết hạn. - BTO (Hợp dong xây dựng — chuyển giao — kinh doanh): hình thức đầu tư được ký giữa cơ quan nhà nước có thâm quyền và nha đầu tư để xây dựng công trình kết cau hạ tầng: sau khi xây dựng xong. nha đầu tư chuyền giao công trình đó cho Nhà nước sở tại; chính phủ dành cho nha dau tư quyền kinh doanh công trình đó trong một thời hạn nhất định dé thu hồi vốn đầu tư và lợi nhuận.

- BT (Hợp đông xây dựng — chuyển giao): hình thức đầu tư được ký giữa cơ quan nhà nước có thâm quyên va nhà dau tư đê xây dựng công trình két câu hạ tang; sau khi xây dựng xong. nhà dau tư chuyền giao công trình đó cho nhà nước sở tại : chính phủ tạo điều kiện cho nhà đầu tư thực hiện dự án khác để thu hồi vốn đầu tư và lợi nhuận hoặc thanh toán cho nhà đầu tư theo thỏa thuận trong hợp đồng BT. Theo mục tiêu dau tw a. FDI tìm kiếm tài nguyên Đây là các dòng vốn nhằm khai thác nguồn tài nguyên thiên nhiên rẻ và dồi dao ở nước tiếp nhận, khai thác nguồn lao động có thể kém về kỹ năng nhưng giá thấp hoặc khai thác nguồn lao động kỹ năng đồi dào — những yếu tố trở thành lợi thế cạnh tranh thu hút đầu tư so với các quốc gia khác.

Ngoài ra còn nhằm mục đích khai thác các tài sản sẵn có thương hiệu ở nước tiếp nhận (như các điểm du lịch nỗi tiếng) và các tài sản trí tuệ của nước tiếp nhận đầu tư.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Thực Trạng Và Giải Pháp Thu Hút Đầu Tư Trực Tiếp Nước Ngoài Tại Việt Nam" phân tích sâu về tình hình thu hút FDI tại Việt Nam, chỉ ra những thách thức và cơ hội trong bối cảnh kinh tế toàn cầu. Tài liệu cung cấp các giải pháp chiến lược nhằm cải thiện môi trường đầu tư, tăng cường sức hút đối với các nhà đầu tư nước ngoài. Đây là nguồn thông tin hữu ích cho các nhà hoạch định chính sách, doanh nghiệp và nhà nghiên cứu quan tâm đến lĩnh vực đầu tư quốc tế.

Để mở rộng kiến thức về các vấn đề liên quan, bạn có thể tham khảo thêm Luận văn thạc sĩ phát triển hoạt động ngân hàng đầu tư tại Việt Nam, nghiên cứu về sự phát triển của hệ thống ngân hàng đầu tư và tác động đến nền kinh tế. Ngoài ra, Luận án tiến sĩ phát triển tài chính và hiệu lực của chính sách tiền tệ cung cấp góc nhìn sâu hơn về mối quan hệ giữa phát triển tài chính và chính sách kinh tế. Cuối cùng, Luận văn thạc sĩ một số giải pháp nhằm phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao cho tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020 sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về vai trò của nguồn nhân lực trong thu hút đầu tư.