GIÁO TRÌNH QUAN HỆ KINH TẾ QUỐC TẾ – TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI
Tổng quan về giáo trình
Giáo trình Quan hệ kinh tế quốc tế do Trường Đại học Luật Hà Nội tổ chức biên soạn, Nhà xuất bản Tư pháp xuất bản năm 2020, được TS. Trương Thị Thùy Bình đảm nhiệm vai trò chủ biên cùng tập thể tác giả gồm Nguyễn Xuân Trung, Đinh Mạnh Tuấn và Trần Quang Thắng. Bản thảo giáo trình đã được Hội đồng nghiệm thu giáo trình của Trường Đại học Luật Hà Nội nghiệm thu và thông qua theo Quyết định số 2148/QĐ-ĐHLHN ngày 04 tháng 6 năm 2019, được Hiệu trưởng Trường Đại học Luật Hà Nội phê duyệt xuất bản theo Quyết định số 3135/QĐ-ĐHLHN ngày 27 tháng 8 năm 2019 (mã số ISBN: 20-241/13810/CXBIPH/8-01/TP).
+-------------------------------------------+
| QUAN HỆ KINH TẾ QUỐC TẾ |
| (Môn học nền tảng liên ngành Luật-Kinh tế)|
+---------------------+---------------------+
|
+--------------------------------------+--------------------------------------+
| | |
v v v
+-----------------------+ +-----------------------+ +-----------------------+
| KHOA HỌC PHÁP LÝ | | KINH TẾ VĨ MÔ | | QUAN HỆ QUỐC TẾ |
| - Luật WTO | | - Cung - cầu | | - Thể chế toàn cầu |
| - Pháp luật TMHHQT | | - Giá trị, cạnh tranh| | - Phân công LĐQT |
| - Pháp luật TMDVQT | | - Lợi ích cận biên | | - Chiến lược ĐN |
| - Luật Đầu tư QT | | - Lưu thông tiền tệ | | - Hội nhập kinh tế |
+-----------------------+ +-----------------------+ +-----------------------+
Về vị trí trong chương trình đào tạo, môn học Quan hệ kinh tế quốc tế được xác định là môn học liên ngành (tích hợp giữa kinh tế học, kinh tế quốc tế, quan hệ quốc tế và pháp luật thương mại quốc tế). Môn học giữ vai trò cung cấp khối kiến thức đại cương và nền tảng kinh tế học nhằm hỗ trợ trực tiếp cho sinh viên ngành Luật nói chung và chuyên ngành Luật Thương mại quốc tế nói riêng trước khi tiếp cận các học phần chuyên sâu như: Luật WTO, Pháp luật điều chỉnh thương mại hàng hóa quốc tế, Pháp luật điều chỉnh thương mại dịch vụ quốc tế, Luật đầu tư quốc tế, Công pháp quốc tế và Tư pháp quốc tế.
Mục tiêu học tập của giáo trình hướng tới việc trang bị cho người học hệ thống lý luận cơ bản về sự vận hành của nền kinh tế thế giới, bản chất các dòng chuyển dịch kinh tế xuyên biên giới, các quy luật kinh tế chi phối hoạt động đối ngoại, đồng thời hình thành phương pháp phân tích, đánh giá các diễn biến kinh tế - pháp lý đang diễn ra trong phạm vi khu vực và toàn cầu.
Cấu trúc giáo trình gồm 6 chương chuyên khảo, tiếp cận đối tượng nghiên cứu từ ba trụ cột khoa học: kinh tế học vĩ mô, quan hệ quốc tế và luật học (trọng tâm là thể chế thương mại đa phương WTO). Điểm đặc thù của tài liệu là phân tích các hiện tượng kinh tế quốc tế dưới góc độ chủ thể pháp lý và nguồn luật điều chỉnh, gắn kết chặt chẽ với tiến trình đổi mới kinh tế và chiến lược hội nhập quốc tế của Việt Nam.
Nội dung kiến thức cốt lõi
+----------------------------------------------------------------------------------------------------+
| TIẾN TRÌNH NỘI DUNG GIÁO TRÌNH |
+----------------------------------------------------------------------------------------------------+
| Chương 1: Những vấn đề chung về quan hệ kinh tế quốc tế (TS. Trương Thị Thùy Bình) |
| ---> Bản chất, chủ thể, nền kinh tế thế giới, 4 xu thế vận động, chiến lược kinh tế đối ngoại |
+----------------------------------------------------------------------------------------------------+
| Chương 2: Thương mại quốc tế (TS. Trương Thị Thùy Bình) |
| ---> Thương mại hàng hóa, thương mại dịch vụ, công cụ thuế quan và phi thuế quan |
+----------------------------------------------------------------------------------------------------+
| Chương 3: Đầu tư quốc tế (Nguyễn Xuân Trung) |
| ---> Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), đầu tư gián tiếp (FPI), hiệp định đầu tư song phương/đa phương|
+----------------------------------------------------------------------------------------------------+
| Chương 4: Dịch chuyển sức lao động và Chuyển giao công nghệ quốc tế (Đinh Mạnh Tuấn) |
| ---> Thị trường lao động quốc tế, quyền sở hữu trí tuệ liên quan thương mại (TRIPS), công nghệ |
+----------------------------------------------------------------------------------------------------+
| Chương 5: Tài chính và tiền tệ quốc tế (Trần Quang Thắng) |
| ---> Tỷ giá hối đoái, cán cân thanh toán, thị trường tài chính toàn cầu, định chế IMF/WB |
+----------------------------------------------------------------------------------------------------+
| Chương 6: Hội nhập kinh tế quốc tế (TS. Trương Thị Thùy Bình) |
| ---> Các cấp độ liên kết kinh tế, đánh giá 13 năm gia nhập WTO và thực thi FTA thế hệ mới tại VN |
+----------------------------------------------------------------------------------------------------+
Các chương và chủ đề chính
- Chương 1: Những vấn đề chung về quan hệ kinh tế quốc tế (Tác giả: TS. Trương Thị Thùy Bình): Trình bày khái niệm, bản chất của quan hệ kinh tế quốc tế và nền kinh tế thế giới; phân định các chủ thể tham gia (quốc gia, tổ chức quốc tế, công ty xuyên quốc gia – TNCs, cá nhân, tổ chức phi chính phủ – NGOs, lãnh thổ hải quan độc lập); phân tích 4 xu thế phát triển chủ yếu của nền kinh tế toàn cầu và hệ thống hóa các kiểu chiến lược kinh tế đối ngoại của các quốc gia.
- Chương 2: Thương mại quốc tế (Tác giả: TS. Trương Thị Thùy Bình): Đi sâu vào các hình thức trao đổi thương mại hàng hóa và thương mại dịch vụ quốc tế; phân tích cơ chế vận hành của hàng rào thuế quan và các biện pháp phi thuế quan trong thương mại đa phương.
- Chương 3: Đầu tư quốc tế (Tác giả: Nguyễn Xuân Trung): Phân tích các dòng dịch chuyển vốn xuyên biên giới, bao gồm đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) và đầu tư gián tiếp nước ngoài (FPI); vai trò trung gian vốn của các tập đoàn tài chính và khung pháp lý điều chỉnh hoạt động đầu tư quốc tế.
- Chương 4: Dịch chuyển sức lao động và chuyển giao khoa học – công nghệ quốc tế (Tác giả: Đinh Mạnh Tuấn): Nghiên cứu thị trường xuất nhập khẩu sức lao động quốc tế và quan hệ trao đổi công nghệ, gắn liền với các khía cạnh pháp lý của sở hữu trí tuệ liên quan đến thương mại.
- Chương 5: Tài chính – tiền tệ quốc tế (Tác giả: Trần Quang Thắng): Khảo sát hệ thống thanh toán quốc tế, thị trường ngoại hối, cơ chế điều chỉnh tỷ giá, dòng lưu chuyển vốn ngắn hạn và dài hạn qua các thị trường chứng khoán toàn cầu.
- Chương 6: Hội nhập kinh tế quốc tế (Tác giả: TS. Trương Thị Thùy Bình): Hệ thống hóa các cấp độ liên kết kinh tế từ khu vực mậu dịch tự do đến liên minh kinh tế; đánh giá toàn diện tác động kinh tế – xã hội của Việt Nam sau 13 năm gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) và tiến trình thực thi các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới.
Progression logic (logic phát triển nội dung) của giáo trình đi từ cơ sở lý luận đại cương, chủ thể và xu thế toàn cầu hóa (Chương 1) đến từng hình thức biểu hiện cụ thể của quan hệ kinh tế quốc tế gồm thương mại, đầu tư, lao động, công nghệ, tài chính (Chương 2, 3, 4, 5), và kết thúc ở cấp độ tổng hợp thể chế là hội nhập kinh tế quốc tế cùng bài học thực tiễn tại Việt Nam (Chương 6).
Kiến thức nền tảng được xây dựng
- Các quy luật kinh tế khách quan: Giáo trình chỉ rõ các quan hệ kinh tế chịu sự chi phối trực tiếp của quy luật cung cầu, quy luật giá trị, quy luật cạnh tranh, quy luật lợi ích cận biên giảm dần và quy luật lưu thông tiền tệ trong môi trường có yếu tố nước ngoài.
- Khung lý thuyết về chủ thể quốc tế:
- Quốc gia: Xác định tư cách chủ thể dựa trên 4 tiêu chí của Công ước Montevideo 1933 (dân số ổn định, lãnh thổ xác định, chính phủ, khả năng tham gia quan hệ quốc tế).
- Tiêu chuẩn phân loại quốc gia:
- Ngân hàng Thế giới (WB) căn cứ vào GNI bình quân đầu người (cập nhật ngày 01/7 hàng năm), chia thành 4 nhóm: thu nhập thấp, thu nhập trung bình thấp (LMC: 1.026 - 3.995 USD), thu nhập trung bình cao (UMC: 3.996 - 12.375 USD), và thu nhập cao (HIC: trên 12.376 USD).
- Liên hợp quốc (UN) và Ủy ban Chính sách phát triển (CPD) xác định các nước kém phát triển nhất (LDCs) dựa trên 3 chỉ số: GNI bình quân đầu người (< 1.025 USD năm 2018), Chỉ số nguồn nhân lực (HAI < 60), và Chỉ số tổn thương kinh tế (EVI > 36).
- Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) công nhận vị thế thành viên đang phát triển dựa trên nguyên tắc tự nhận (self-selection) đi kèm sự chấp thuận đồng thuận của các thành viên khác.
- Công ty xuyên quốc gia (TNCs): Mô hình tập đoàn gồm công ty mẹ và mạng lưới công ty con/chi nhánh tại nước ngoài; số liệu thống kê ghi nhận khoảng 100.000 TNCs mẹ quản lý 900.000 chi nhánh, trong đó 500 TNCs lớn nhất kiểm soát hơn 2/3 tổng giá trị thương mại toàn cầu.
- Lãnh thổ hải quan độc lập: Khẳng định tư cách chủ thể độc lập theo Điều XII Hiệp định thành lập WTO (điển hình như EU, Hồng Kông, Ma Cao).
- Khung phân tích chiến lược kinh tế đối ngoại: Đối chiếu giữa chiến lược "đóng cửa kinh tế" (tự cung tự cấp, bế quan tỏa cảng) và chiến lược "mở cửa kinh tế" (sản xuất hướng về xuất khẩu, tự do hóa thương mại), từ đó luận giải đường lối kinh tế đối ngoại kết hợp của Việt Nam qua các kỳ Đại hội Đảng.
Kỹ năng phát triển
- Kỹ năng phân tích thể chế và chính sách: Nhận diện, phân loại các dòng lưu chuyển kinh tế xuyên biên giới và nguồn luật điều chỉnh tương ứng (pháp luật quốc gia kết hợp điều ước quốc tế).
- Kỹ năng đánh giá rủi ro thương mại: Phân tích tác động của các biện pháp bảo hộ mậu dịch, thuế quan nhập khẩu, rào cản kỹ thuật và các biến động kinh tế vĩ mô toàn cầu đối với chuỗi cung ứng doanh nghiệp.
- Kỹ năng nghiên cứu văn bản pháp luật và văn kiện đối ngoại: Đọc hiểu, đối chiếu các cam kết quốc tế trong khuôn khổ WTO, các hiệp định RTA/FTA với đường lối chủ trương của Đảng và chính sách pháp luật của Nhà nước.
Phương pháp giảng dạy và học tập
+---------------------------------------------------------+
| PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY & HỌC TẬP |
+---------------------------------------------------------+
|
+----------------------------------+----------------------------------+
| | |
v v v
+------------------------+ +------------------------+ +------------------------+
| TIẾP CẬN LIÊN NGÀNH | | KHAI THÁC DỮ LIỆU THỰC | | HỆ THỐNG CASE STUDIES |
| - Kết hợp Luật học, | | - Chỉ số WB, UN, WTO | | - Đàm phán WTO Việt Nam|
| Kinh tế học vĩ mô và | | - Báo cáo UNCTAD, | | - TNCs (CityGroup, GM) |
| Quan hệ quốc tế | | UNESCAP, Coface | | - Rào cản GlobalGAP |
+------------------------+ +------------------------+ +------------------------+
Phương pháp tiếp cận sư phạm
Giáo trình được thiết kế theo phương pháp sư phạm liên ngành Luật học – Kinh tế học. Việc giảng dạy không thuần túy mô tả các chỉ tiêu kinh tế lượng mà tập trung làm rõ bản chất kinh tế của các hiện tượng, sau đó liên hệ trực tiếp với các cơ chế điều chỉnh pháp lý quốc tế tương ứng. Phương pháp giảng dạy kết hợp giữa thuyết giảng lý thuyết nền tảng với hoạt động hướng dẫn sinh viên phân tích số liệu thống kê từ các tổ chức quốc tế (WB, IMF, WTO, UNCTAD, UNDP).
Bài tập tình huống và dữ liệu thực chứng (Case studies)
Giáo trình tích hợp hệ thống dữ liệu thực tế làm cơ sở xây dựng các bài tập phân tích tình huống:
- Case study đàm phán gia nhập WTO của Việt Nam: Phân tích vị thế đàm phán của Việt Nam năm 2006 khi GDP bình quân đạt 640 USD/người; luận giải việc Việt Nam không thuộc nhóm LDCs theo chuẩn UN nhưng được áp dụng quy chế nước đang phát triển ở trình độ thấp đang trong quá trình chuyển đổi kinh tế.
- Case study hoạt động của công ty xuyên quốc gia (TNCs): Phân tích cơ cấu tài sản và mạng lưới chi nhánh toàn cầu của Tập đoàn tài chính Citigroup (năm 2018 có tổng tài sản 1.917 tỷ USD với 219 chi nhánh, hoạt động tại 27 quốc gia), General Motors (708.000 nhân viên năm 2015), Siemens, Ford và danh sách Top 10 TNCs tại Việt Nam (Samsung, Unilever, P&G, IBM, Microsoft, Honda...).
- Case study rào cản kỹ thuật đối với nông sản xuất khẩu: Phân tích điều kiện xuất khẩu trái cây của Việt Nam sang thị trường EU và Hoa Kỳ (yêu cầu đạt chuẩn HACCP, GlobalGAP, quy định kiểm dịch thực vật của Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ – USDA, yêu cầu chiếu xạ chống ký sinh trùng và kiểm soát dư lượng thuốc bảo vệ thực vật).
- Case study chủ nghĩa bảo hộ sau khủng hoảng 2008: Sử dụng dữ liệu báo cáo của Tập đoàn Coface (các biện pháp bảo hộ tăng 2,5 lần so với 2010), số liệu tăng thuế nhập khẩu của Hoa Kỳ giai đoạn 2016-2018 (từ 5,4% lên 12,5%) và các dự báo suy giảm tăng trưởng từ báo cáo UNCTAD 2018, UNESCAP để phân tích tác động tiêu cực của chiến tranh thương mại.
Phương pháp đánh giá và hướng dẫn tự học
- Đánh giá kết quả học tập: Thực hiện thông qua bài kiểm tra định kỳ (đánh giá năng lực ghi nhớ khái niệm, phân biệt các chủ thể và hình thức quan hệ kinh tế quốc tế), thảo luận nhóm giải quyết case study thực tế, và bài thi kết thúc học phần tự luận (yêu cầu khả năng tổng hợp lý luận kinh tế và liên hệ thực tiễn chính sách đối ngoại của Việt Nam).
- Chỉ dẫn tự học: Sinh viên được yêu cầu tự tra cứu các cơ sở dữ liệu quốc tế trực tuyến (worldbank.org, wto.org, unctad.org) để cập nhật các ngưỡng phân loại GNI, chỉ số HDI, số lượng các hiệp định RTA đang có hiệu lực; đồng thời đọc đối chiếu các văn kiện Nghị quyết số 01-NQ/TW (2001), Nghị quyết số 08-NQ/TW (2007) và Nghị quyết số 22-NQ/TW (2013) của Bộ Chính trị.
Điểm nổi bật và cập nhật
| Hạng mục nội dung |
Chi tiết cập nhật trong giáo trình |
Dữ liệu / Căn cứ trích dẫn |
| FTA thế hệ mới |
Phân tích các hiệp định phi truyền thống, phạm vi mở rộng sang lao động, môi trường, sở hữu trí tuệ. |
Hiệp định CPTPP (hiệu lực tại VN từ 14/01/2019); Hiệp định EVFTA; Thống kê 291 RTA có hiệu lực thuộc 467 thông báo gửi WTO tính đến 04/01/2019. |
| Chủ nghĩa bảo hộ mậu dịch |
Đánh giá xu hướng trỗi dậy của rào cản thuế quan và phi thuế quan sau khủng hoảng tài chính toàn cầu 2008. |
Dữ liệu Tập đoàn Coface (biện pháp bảo hộ tăng gấp 2,5 lần); Thuế nhập khẩu Hoa Kỳ 2016-2018 tăng từ 5,4% lên 12,5%; Báo cáo UNCTAD 2018; Báo cáo UNESCAP. |
| Cách mạng công nghiệp 4.0 |
Tác động của số hóa tới chuỗi cung ứng thông minh, hạ giá thành phân phối, thúc đẩy thương mại điện tử di động. |
Phân tích mô hình chuỗi cung ứng đồng nhất dữ liệu và xu thế mua sắm trực tuyến toàn cầu. |
| Thương mại bền vững |
Xu thế tiêu dùng sản phẩm thân thiện môi trường, các rào cản xanh đối với hàng hóa nhập khẩu. |
Tiêu chuẩn GlobalGAP, HACCP của EU; Tiêu chuẩn chiếu xạ, kiểm dịch thực vật của Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ (USDA). |
| Đường lối kinh tế đối ngoại Việt Nam |
Hệ thống hóa tiến trình tư duy đối ngoại từ "hội nhập kinh tế quốc tế" sang "hội nhập quốc tế toàn diện". |
Văn kiện Đại hội VI (1986) đến XII; Nghị quyết 01-NQ/TW (2001); Nghị quyết 08-NQ/TW (2007); Nghị quyết 22-NQ/TW ngày 10/4/2013 của Bộ Chính trị. |
| Số liệu thực chứng Việt Nam |
Cập nhật các chỉ số phát triển kinh tế vĩ mô và xếp hạng toàn cầu của Việt Nam trước thời điểm ban hành giáo trình. |
GNI bình quân đầu người năm 2018 đạt 2.360 USD; Chỉ số HDI đạt 0,693 (xếp hạng 118/189 quốc gia và vùng lãnh thổ theo UNDP). |
Đối tượng sử dụng giáo trình
+----------------------------------------------------------------------------------------------------+
| ĐỐI TƯỢNG SỬ DỤNG GIÁO TRÌNH |
+----------------------------------------------------------------------------------------------------+
| 1. Sinh viên Cử nhân Luật / Luật Thương mại quốc tế (Năm thứ 2 - Năm thứ 3) |
| ---> Trang bị tri thức liên ngành nền tảng trước khi học Luật chuyên sâu |
+----------------------------------------------------------------------------------------------------+
| 2. Giảng viên các cơ sở đào tạo luật học và kinh tế |
| ---> Khung chuẩn biên soạn đề cương môn học, bài giảng và ngân hàng đề thi |
+----------------------------------------------------------------------------------------------------+
| 3. Học viên Cao học / Nghiên cứu sinh ngành Luật kinh tế, Luật quốc tế |
| ---> Khung tham chiếu thể chế thương mại, tổ chức quốc tế và chiến lược kinh tế đối ngoại |
+----------------------------------------------------------------------------------------------------+
| 4. Cán bộ thực tiễn (Luật sư, chuyên viên xúc tiến thương mại, doanh nghiệp XNK) |
| ---> Tra cứu tiêu chuẩn kỹ thuật thị trường (EU, Mỹ), chuỗi cung ứng và hiệp định FTA |
+----------------------------------------------------------------------------------------------------+
- Sinh viên đại học: Giáo trình phục vụ trực tiếp cho sinh viên năm thứ hai và năm thứ ba thuộc ngành Luật, ngành Luật Thương mại quốc tế, ngành Luật Kinh tế tại Trường Đại học Luật Hà Nội cũng như các cơ sở đào tạo luật trên toàn quốc.
- Điều kiện tiên quyết (Prerequisites): Để tiếp thu nội dung giáo trình đạt hiệu quả, người học cần hoàn thành khối kiến thức về Lý luận chung về nhà nước và pháp luật, Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin (Kinh tế chính trị học), và Pháp luật đại cương.
- Giảng viên: Sử dụng giáo trình làm tài liệu chuẩn hóa để xây dựng đề cương môn học Quan hệ kinh tế quốc tế, chuẩn bị bài giảng chuyên đề, thiết kế câu hỏi thảo luận và đề thi kết thúc học phần.
- Học viên sau đại học và nghiên cứu sinh: Dùng làm tài liệu tham khảo để nghiên cứu các chuyên đề về thể chế kinh tế quốc tế, giải quyết tranh chấp thương mại đa phương và pháp luật đầu tư quốc tế.
- Cán bộ thực tiễn và tự học: Chuyên viên pháp chế tại các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu, cán bộ tại các cơ quan quản lý nhà nước về kinh tế đối ngoại có thể sử dụng giáo trình để tra cứu khung pháp lý và xu thế điều chỉnh thương mại toàn cầu.
Câu hỏi thường gặp
+---------------------------------------------------------------------------------------------------+
| CÂU HỎI THƯỜNG GẶP (FAQ) |
+---------------------------------------------------------------------------------------------------+
| 1. Giáo trình này phù hợp với ai? |
| ---> Sinh viên ngành Luật, Luật TMQT, học viên sau đại học và cán bộ nghiên cứu pháp lý. |
+---------------------------------------------------------------------------------------------------+
| 2. Cần kiến thức nền nào để học? |
| ---> Kiến thức pháp luật cơ bản, nguyên lý kinh tế học vĩ mô và kiến thức kinh tế chính trị. |
+---------------------------------------------------------------------------------------------------+
| 3. Điểm khác biệt với giáo trình kinh tế quốc tế khác? |
| ---> Tiếp cận từ góc độ thể chế pháp lý, chủ thể luật học và nguồn luật điều chỉnh hỗn hợp. |
+---------------------------------------------------------------------------------------------------+
| 4. Làm sao để tự học hiệu quả? |
| ---> Đọc theo trật tự 6 chương, kết hợp tra cứu số liệu WB/WTO/UN và nghiên cứu Nghị quyết Đảng.|
+---------------------------------------------------------------------------------------------------+
| 5. Có tài liệu bổ trợ nào kèm theo? |
| ---> Danh mục chữ viết tắt, hệ thống bảng phân loại WB/UN, danh mục tài liệu và chú dẫn nguồn. |
+---------------------------------------------------------------------------------------------------+
1. Giáo trình này phù hợp với ai?
Giáo trình được biên soạn chuyên biệt cho sinh viên bậc đại học ngành Luật và ngành Luật Thương mại quốc tế; đồng thời là tài liệu tham khảo cho học viên cao học, giảng viên và các chuyên gia nghiên cứu về chính sách kinh tế đối ngoại và pháp luật thương mại.
2. Cần kiến thức nền nào để học?
Người học cần có kiến thức nền tảng về khoa học pháp lý đại cương, các nguyên lý kinh tế học vĩ mô căn bản (cung cầu, giá cả, cạnh tranh, lưu thông tiền tệ) và kiến thức về hệ thống chính trị - nhà nước.
3. Điểm khác biệt so với các giáo trình kinh tế quốc tế khác?
Khác với các giáo trình thuộc khối trường kinh tế thuần túy tập trung vào các mô hình kinh tế lượng và toán kinh tế, giáo trình của Trường Đại học Luật Hà Nội tiếp cận quan hệ kinh tế quốc tế dưới lăng kính thể chế pháp lý, quyền và nghĩa vụ của các chủ thể luật học, gắn liền với các quy định cụ thể của WTO và các hiệp định thương mại tự do.
4. Làm sao để tự học hiệu quả?
Người học cần bám sát mạch phát triển nội dung 6 chương, chủ động tra cứu các đường dẫn cơ sở dữ liệu thực chứng được trích dẫn trong phần chú thích chân trang (footnote) của giáo trình để cập nhật số liệu kinh tế mới, đồng thời gắn lý thuyết với việc phân tích các văn kiện chính sách đối ngoại của Việt Nam.
5. Có tài liệu bổ trợ nào kèm theo giáo trình?
Giáo trình tích hợp bảng danh mục các chữ viết tắt chuẩn mực (AEC, CPTPP, EVFTA, FDI, FPI, GNI, MFN, TNC, UNCTAD, UNCITRAL...), hệ thống tiêu chí phân loại quốc gia của WB và UN, cùng danh mục tài liệu tham khảo phong phú gồm sách chuyên khảo, báo cáo nghiên cứu thường niên của các tổ chức quốc tế và các văn kiện chính thức của Đảng Cộng sản Việt Nam.
Kết luận
Giáo trình Quan hệ kinh tế quốc tế của Trường Đại học Luật Hà Nội là tài liệu học thuật có giá trị chuẩn mực, cung cấp hệ thống lý thuyết liên ngành hoàn chỉnh giữa kinh tế học và khoa học pháp lý. Giáo trình giúp người học xác lập nền tảng nhận thức vững chắc về các quy luật kinh tế thị trường, bản chất các dòng vận động thương mại, đầu tư, công nghệ toàn cầu và các thể chế pháp lý quốc tế.
Lộ trình học tập hiệu quả được đề xuất là: nắm vững nguyên lý và chủ thể tại Chương 1 $\rightarrow$ phân tích chuyên sâu từng hình thức kinh tế đối ngoại tại Chương 2 đến Chương 5 $\rightarrow$ tổng hợp đánh giá thể chế hội nhập kinh tế quốc tế và đường lối đối ngoại của Việt Nam tại Chương 6. Để bổ trợ kiến thức, người học nên kết hợp nghiên cứu các văn kiện Đại hội Đảng (từ Đại hội VI đến XII), hệ thống hiệp định của WTO, các văn bản FTA thế hệ mới (CPTPP, EVFTA) và cơ sở dữ liệu báo cáo thường niên của WB, IMF và UNCTAD.