Chương 1 sẽ giới thiệu ting quan vẻ quan hệ kinh tế quốc #8, trong đó chỉ rổ mdi iên hệ mật thiết với thuật ngữ nên kinh ' thé giới, chỉ ra một số xu thé phát triển chủ yếu của quan hệ kinh tế quốc tẾ trong thời gian tới và đặc biệt để cập đến van để wa chọn chiến lược kinh té đối ngoại cia Việt Nem trong giai đoạn hiện nay. KHÁI QUÁT VỀ QUAN HỆ KINH TẾ QUOC TẾ. 'VÀ NÊN KINH TE THE GIỚI 1. Khái niệm quan hệ kinh tế quốc té.
phân ánh sự phụ thuộc giữa các nền kinh té cũa các quốc gia trên thể giới với nhau rong quá bình ton tại và phát triển, thuật ngữ quan hệ kinh tế quốc tế đã được sử dụng, Quan hệ lính tế quốc tế là khải mém dùngdé chỉ mỗt quan hệ vé lính lễ giữa từ hai quốc gia trên thé giớt với nhau. Không mot quốc gia nào trên thé giới tồn tei, phát tiễn có hiệu aqua ma không có mỗi quan hệ nào với các quốc gia khác rên thé giới, đặc biệt tong Tĩnh vực kinh tế * Quan hệ kinh tế quốc tế là yếu tỏ cơ bản giúp hình thành và phat hiển nên kinh tế thé giới. Quan hệ kính tế quốc tế phân ánh yêu cầu khách quan cña sự phát tiển lục lượng sẵn xuất ˆ 68 T5 V6 Tinh Tai 2012), Quon Để tial gi: ib Lao ding Xã aie 6 n trong nên kinh tổ thể giới. Quan hệ kinh tế quốc tế là những “môi quan hệ tất yêu phát sinh trong quá trình ác động qua lại Tấn nhau giữa các chủ thể cia quan hệ kinhế quốc tế ‘Diu hiệu để nhân biết và phân biệt quan hệ kinh tế quốc tế -với nhiêu loại quan hệ khác giữa các quốc gia: Quan hệ kinh tế quốc lẻ là quan hệ chứa đụng đông thời cả quan hệ kinh tế và quan hệ quốc tế.
hệ kinh - Quan là quan hệ phát sinh trong quá tý được hiểu trình sản xuất kinh doanh, tổ chức - quản lí sản xuất kính cảoanh, sử dụng lao động, phân phối sẵn phẩm, dịch vu trong xã "hôi và các quan hệ khác phát sinh trong quá tinh hội nhập kinh tổ quốc tế, Các quan hệ kinh tổ chịu sự chi phối và tác đồng cña các quy luật kinh tế khách quan như. quy luễt cung cầu, suy luật giá tr, quy luệt cạnh tranh, quy luật lợi ich cân biên giêm dân, quy luật lưu thông tiền tệ Mỗi quốc gia trên thé giới, để tổn tại và phát triển đều can só các mỗi quan hệ với các quốc gia khác, như quan hệ liên quan dn an rảnh quốc gia, biên giới lãnh th, vấn hóa xã hội, inh if thính hị quản mỹ môi Ruờng. Trang khuôn khổ môn học này, chúng ta không nghiên cứu các mối quan hệ giữa các quốc gia, ma chỉ tip trùng nghiên cứu về quan hệ kinh tế giữa các quốc gia = Quan hệ quốc té được hiểu là quan hệ có yếu tố nước "ngoài, hoặc chúng có pham vi vượt quá biên giới một quốc gia “Trong thực tiễn hoat động kinh tế có các quan hệ kinh tế chỉ diễn ra trong phạm vi một quốc gia, ty nhiên cũng có rất nhiều hoạt động kinh tế diễn ra trên phạm vi vượt quá biên giới. 3 một quốc gia hoặc có lién quan đến yếu tố nước ngoài.
Trong khuôn khổ môn học này, chúng ta chỉ xem xét các hoạt động kinh tế có phạm vi vượt quá biên giới một quốc gia hoặc có liên quan đền yếu tổ nước ngoài. Các ví dụ điển hình thé hiện mới quan hệ vé kinh tế giữa các quốc gia trên thé giới có thé kẻ tới: quan hệ xuất, nhập khâu. hàng hóa, dau tư nước ngoài, chuyển giao khoa hoc - công nghề, xuất, nhập khẩu sức lao động, thanh toán quốc tế Về nguồn luật điều chỉnh các quan hệ kinh tế quốc tế: với sự dan xen và thé hién rất phong phú của các quan hệ kink tỶ quốc tế, trên thực tế, quan hệ kinh tế quốc tế là đối trợng điều chỉnh cña cả pháp luật quốc gia và pháp hat quốc tế 1. Khái niệm nền kinh tế thé giới Nên kinh tế thé giới là thể các nén kinh tế của các quốc gia trên thé giới, có mới quan hệ phụ thuộc và tác động «qua lại lẫn nhau thông qua các quan hé kinh tế quốc tế, Nhờ có các quan hệ kinh tế quốc tế ma nên kinh tế các quốc gia có thé Tiên kết với nhau, hình thành một chinh thể có tỉnh thông nhất.
Quan hệ kính tế quốc tế và nền kính tế thể giới là hai khái iệm có mỗi quan hệ biện ching với nhau. Nên kinh tế thé giới ình thành và phát trim do một số nguyên nhân chit yêu sau ~ Nền kinh tế thé giới chỉ xuất hiện khi sự phan công lao đồng xa hội vượt khôi biên giới quốc gia, tức mang tinh chốc tỶ - Các nước công nghiệp phát biển, việc tổ chức sin xuất các sẵn phẩm thường có quy mô rất lớn, vượt xa khả nắng tiêu ding trong nội bộ một quốc gia. Do đó có nhu cêu đâu tr vốn, 1 khoa học - công nghệ sang các nước đang và kém phát tiển cvới mong muốn thủ được lợi nhuận cao hơn và giảm chỉ phí sản xuất (khi tin dung được nguồn nhân công, tài nguyễn 18 tại các nước này) - Đác nước đang và km phát biển ngày càng có như cầu més tông quan hệ kinh tế quốc te để tệp nhận Ii thuật, công nghề, ‘von, kinh nghiệm quan Itt các nước công nghiệp phát hiện trên thể giới nhằm bù đấp vào những thiểu hut fei quốc gia mình - Các điều kiên về giao thông, liên lec, tài chính. đặc biết Ji giao dich trực tuyén thông qua nlernet ngày càng phát tiễn, - Pháp luật và thông lệ quốc tý trong hoạt đông kinh tế "gày cảng được các quốc gia rên thé giới chấp nhân và sử dang rộng rãi 1.
Các hình thức thể hiện của quan hệ kinh tế quốc té. Các hình thức thể hiện cụ thể của quan hệ kinh tế quốc tế có thể kế tới = Quan hệ thương mại quốc tế (bao gồm thương mại hing "hóa và thương mai dich vụ quốc t), Quan hệ đầu tr ube; ~ Quan hệ quốc tế vẻ dịch chuyên sức lao động, - Quan hệ quốc tế vẻ trao đổi khoa học - công nghệ (hay: còn gọi là quan hệ quốc tế về sở hữu tí tué liên quan đến thương mai), - Quan hệ tai chính - tần tệ quốc , 2 Trường Đại học Lait Hà NGi G011), Giáo mn Quam bệ kh qude , 2b. Công mahi din, Hà Nội, 1Í 15 = Các quan hệ quốc té khác phát sinh trong quá think hồi nhập kink tế khu vực và thể giới "Như vậy, nội dung thể hiện các quan hệ kinh té quốc tế rất phong phú và đa dạng. Các nội dung này có thé thay đổi, phát triển cùng với sự phát tin cia nên kinh t th giới.
Cẩn lua ý: Phạm vi của các quan hệ kinh tế quốc tế rất Tông, chúng fa can phân bit nó với một số thuật ng khác: Phin biệt “quan hệ kin tế quốc tẾ” với "quan hệ kinh tế đổi ngoại” - “Quan hệ kinh tế đối ngoại”. là những mỗi quan hệ về kinh , thương mại, khoa học và công nghệ của của một quốc gia với phân con lại ca thé giới = "Quan hệ kinh tế quốc tế”: là tổng thể các mỗi quan hệ anh đối ngoại của các nên kinh xét tiên phạm vì toàn th giới Quan hệ kính tế đối ngoại nhìn nhận từ góc đô một nên kinh t, một quốc gia còn quan hệ kinhtế quốc tế nhìn nhân trên pham vi toàn thể giới. Nói cách khác, quan hệ kinh tế đối "goại la một bộ hân của quan hệ kinh tế quốc t. Phan biệt “quan hệ kinh tế quốc 4” với “quan hệ thương "mại quốc 8” ‘Theo nghĩa rộng, có thể hiểu thương mại quốc tế là một "hình thức của quan hệ kinh tế quốc tế.
Theo Ủy ban của Liên hợp quốc vé Luật thương mại quốc tê (UNCITRAL), thương mại quốc tế được hiểu theo nghĩa rat rong, bao gồm các hoạt động kinh doanh tên thị trường quốc tý, theo đó bao gam các "hoạt động thương mại và đầu tr quốc t, tir mua bán hang hóa "hữu hình đến các dich vụ như báo hiểm, tai chỉnh, tin dung, “chuyển giao công nghệ, thông tin, van tii, du lịch. 16 ‘Theo nghĩa hẹp, thương mại quốc tế được hiểu là hoạt đông. buôn bán, trao dai hàng hóa hữu hình giữa các nước nhằm mục. đích mang lại lợi ích ma hoạt động buôn bán, tao đổi trong "ước không có hoặc không bằng, Hoạt động thương mại quốc té 1a đời som nhất trong các quan hệ lank te quốc tế và nó được ví là "cây câu” lớn nhất ni Tiên nền kinh tế của các quốc gia với nhau.
Tuy nhién, việc mỡ Tông pham vi "quan hệ thương mai quốc 4 quốc 18” đến đâu còn phụ thuộc vào sự phát hiên của nền kinh thé giới, chúng không phải là những khái niệm bat biển 1. Chủ thể của quan hệ kinh tế quốc tế Chủ thể của quan hệ kinh tế quốc tẻ rất da dạng, có thể chia thành các chủ thể sau 1141 Quée gia Trên thé giới hiện nay có khoảng 200 quốc gia va ving lãnh thể, trong đó 193 quốc gia là thành viên của Liên hop quốc (UN) ` Các thành viên của UN hiện đều là các quốc gia có chủ quyền Theo Công ước Montevideo năm 1933 vẻ quyên ‘va nhiệm vụ cũa các quốc gia thi một quốc gia có chit quyền, la chủ thể trong pháp luật quốc tế phải im bảo 4 iêu chí: có dân sở dn định, có lãnh thổ xác định, có chính phả và có Kh nãng tham gia vào các quan hệ quốc tế Việc phân loại các quốc gia trên thé giới có thé dựa hiên nhiễu tiêu chí khác nhau. Đặc biệtmỗi tổ chức quốc tế có thể đưa ra bộ tiêu chí riêng cho mình. ptr ữuerg/dqpuiđiUAnmnshdutisa sz 1 - Tiêu chí mà Ngân hing thé giới (WB) dùng để phân loại các nước rên thé giới là căn cứ vào thu nhập quốc gia (GND} bình quần trên đâu người, theo đó các nước được chia (hành: "ước có thu nhập cao, thu nhập trung bình cao, thu nhập trung tịnh thép, thu nhập thấp Vào ngày 01 tháng 7 hing năm, WB sẽ cập nhất s liệu các ngưỡng GNI binh quân đầu người để phân loại các quốc gia.
Theo đó, s liệu ngưống GNI bình quân đâu người để phan loại quốc gia dùng cho nấm 2019 - 2020 như sau” “+ Nhóm cóc quốc gia có thu nhập thấp.