BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM ---------- ---------- BÙI THỊ BÍCH PHƯƠNG NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TẠI NHỮNG QUỐC GIA ĐANG PHÁT TRIỂN LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP.Hồ Chí Minh - Năm 2013 123doc BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM ---------- ---------- BÙI THỊ BÍCH PHƯƠNG NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TẠI NHỮNG QUỐC GIA ĐANG PHÁT TRIỂN Chuyên ngành: Tài chính- Ngân hàng Mã số: 60340201 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS NGUYỄN THỊ LIÊN HOA TP. Hồ Chí Minh – Năm 2013 123doc LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan rằng luận văn “Nghiên cứu các nhân tố tác động đến đầu tư trực tiếp nước ngoài tại những quốc gia đang phát triển” là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các thông tin dữ liệu được sử dụng trong luận văn là trung thực, các nội dung trích dẫn đều có ghi nguồn gốc và các kết quả trình bày trong luận văn chưa được công bố tại bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác.HCM, tháng 10 năm 2013 Học viên Bùi Thị Bích Phương 123doc MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG DANH MỤC HÌNH VẼ TÓM TẮT. NGHIÊN CỨU LÝ THUYẾT VÀ THỰC NGHIỆM VỀ CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN FDI.1 Nghiên cứu lý thuyết về các nhân tố tác động đến FDI .2 Nghiên cứu thực nghiệm về các nhân tố tác động đến FDI.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .1 Mô hình nghiên cứu.2 Phương pháp nghiên cứu .3 Dữ liệu nghiên cứu .1Mẫu nghiên cứu .2 Nguồn dữ liệu nghiên cứu. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .1 Thống kê mô tả.2 Kết quả nghiên cứu. 58 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC 123doc DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT Kí hiệu Ý nghĩa Brazil, Nga, Ấn Độ, Trung Quốc, BRICS Nam Phi FDI Đầu tư trực tiếp nước ngoài FEM Phương pháp fixed effects FGLS Feasible Generalized Least Square GDP Tổng thu nhập quốc nội IMF Quỹ tiền tệ quốc tế MNC Công ty đa quốc gia Ownership – Location – OLI Internalization OLS Ordinary least squares REM Phương pháp random effects 123doc SSA Các quốc gia nằm ở phía Nam Sahara Liên Hiệp thương mại và phát triển UNCTAD thế giới (United Nations Conference on Trade and Development) VIF Hệ số phóng đại 123doc DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2.1: Tổng hợp kết quả nghiên cứu thực nghiệm .1: Bảng mô tả biến trong mô hình nghiên cứu .2: Danh sách các nước trong mẫu nghiên cứu .3: Nguồn dữ liệu nghiên cứu .1: Phân tích mô tả dữ liệu của các nước đang phát triển giai đoạn 2000-2012 .2: Ma trận tương quan giữa các biến trong mô hình nghiên cứu.3: Kết quả chỉ số nhân tố phóng đại VIF của các biến trong mô hình .4: Kết quả ước tính các nhân tố tác động đến FDI theo Pooled OLS .5: Kết quả ước tính các nhân tố tác động đến FDI theo FEM .6: Kết quả ước tính các nhân tố tác động đến FDI theo FEM có bao gồm biến giả thời gian .7: Kiểm định tác động tác động cố định của thời gian lên biến phụ thuộc.8: Kết quả ước tính các nhân tố tác động đến FDI theo REM 123doc .9: Kết quả kiểm định Hausman .10: Kết quả ước tính các nhân tố tác động đến FDI theo phương pháp FGLS. 53 123doc DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 1.1: Đầu tư trực tiếp nước ngoài trong giai đoạn từ năm 1995-2012.
3 123doc 1 TÓM TẮT Hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài vào những nước đang phát triển đã gia tăng mạnh mẽ trong những năm gần đây và đang một đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của các nước chủ nhà. Do đó, nghiên cứu các nhân tố tác động đến đầu tư trực tiếp nước ngoài là điều rất cần thiết. Mục tiêu của bài luận văn là xác định, bằng cách ước tính dựa vào mô hình dữ liệu bảng (panel data), những nhân tố tác động đến dòng vốn FDI tại các quốc gia đang phát triển. Bài viết sử dụng mẫu 30 quốc gia đang phát triển có thu nhập trung bình và thấp trong giai đoạn từ năm 2000 đến 2012, ước tính bằng phương pháp FGLS cho thấy quy mô thị trường, tổng dự trữ, cơ sở vật chất, chi phí lao động và độ mở thương mại là những nhân tố tác động đến FDI chảy vào các quốc gia đang phát triển.
GIỚI THIỆU Trong những thập kỷ vừa qua, đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) đã có sự gia tăng nhanh chóng trên toàn thế giới, từ mức trung bình hàng năm 142 tỷ USD trong những năm 1985 – 1990 lên hơn 385 tỷ USD năm 1996, đến năm 2007, FDI đã đạt mức 1.9 nghìn tỷ USD (UNCTAD, 2009). Tuy nhiên, năm 2008, do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính khiến cho dòng vốn FDI sụt giảm 14% (chỉ còn 1,7 nghìn tỷ USD) và 1.2 nghìn tỷ USD năm 2009. Cho đến năm 2010, đã đánh dấu sự gia tăng trở lại của FDI trên toàn cầu với mức 1.2 nghìn tỷ USD tăng 15% so với năm 2009, FDI tiếp tục gia tăng trong năm 2011 đạt mức 1.65 nghìn tỷ USD (UNCTAD, 2012). Tuy nhiên, đầu tư trực tiếp nước ngoài toàn cầu giảm 18% trong năm 2012, giảm từ mức 1.65 nghìn tỷ USD năm 2011 xuống 1.35 nghìn tỷ USD.
Năm 2013, FDI dự kiến vẫn giữ mức tương đương với năm 2012, khoảng 1.45 nghìn tỷ USD. Nếu điều kiện kinh tế vĩ mô tiếp tục được cải thiện và nhà đầu tư lấy lại niềm tin trong trung hạn, các công ty đa quốc gia có thể chuyển đổi lượng tiền mặt họ đang nắm giữ thành những khoản đầu tư mới, giúp cho FDI có thể đạt mức 1.6 nghìn tỷ USD vào năm 2014 và 1.8 nghìn tỷ USD trong năm 2015.1: Đầu tư trực tiếp nước ngoài trong giai đoạn từ năm 1995-2012 Các quốc gia đang phát triển cũng không phải là trường hợp ngoại lệ. Những nước này đã gia tăng tỷ lệ FDI trong tổng nguồn vốn FDI toàn cầu hàng năm chảy vào nước mình từ 15% năm 1990 lên 37% năm 2008 (UNCTAD 2009) và sau đó gần 46% năm 2011 (UNCTAD, 2012). FDI chảy vào các nền kinh tế đang phát triển tăng lên đến 52% trong năm 2012.
Sự gia tăng của dòng vốn FDI từ năm 1990 cho thấy các công ty đa quốc gia đã nhận thấy được khả năng sinh lợi tiềm năng từ những điểm đến này. 123doc 4 Đồng thời, FDI đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của nước chủ nhà bởi những lợi ích liên quan tới khoa học, công nghệ mới, kỹ năng quản lý, kỹ năng lao động, vốn và tạo thêm nhiều việc làm cũng như cải tiến điều kiện làm việc cho các lao động ở địa phương, thúc đẩy sự phát triển trong các lĩnh vực mà họ đầu tư tại nước đó. Do đó, một câu hỏi được đặt ra đối với các nhà làm chính sách tại các nước đang phát triển là làm sao để thu hút FDI vào nước mình? Để trả lời câu hỏi này, trước hết, họ cần xác định rõ những nhân tố nào ảnh hưởng đến dòng vốn FDI vào các nước mình, đặc biệt là những nước đang phát triển có thu nhập trung bình và thấp. Chính vì thế, tôi quyết định chọn đề tài “ Nghiên cứu các nhân tố tác động đến đầu tư trực tiếp nước ngoài tại những quốc gia đang phát triển” cho luận văn của mình.
Mục tiêu nghiên cứu của bài luận văn là xác định các yếu tố tác động chủ yếu đến dòng vốn đầu tư vào các nước đang phát triển có thu nhập trung bình và thấp trong bối cảnh toàn cầu hóa đang diễn ra trên thế giới. Dựa vào kết quả nghiên cứu thực nghiệm của Ab Quyoom Khachoo và Mohd Imran Khan (2012), câu hỏi nghiên cứu đặt ra là: Liệu các yếu tố như quy mô thị trường, tổng dự trữ, chi phí lao động, cơ sở hạ tầng, độ mở thương mại có tác động đến hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài tại những nước đang phát triển có thu nhập trung bình và thấp hay không ? Luận văn sử dụng dữ liệu bảng bao gồm 30 quốc gia đang phát triển có thu nhập trung bình và thấp trong giai đoạn từ năm 2000 đến 2012, ước tính bằng phương pháp FGLS để có thể xử lý tốt hiện tượng phương sai thay đổi của mô hình. 123doc 5 Phần còn lại của bài viết được phân chia như sau: Phần 2: Tổng quan những nghiên cứu trước đây: gồm những nghiên cứu về mặt lý thuyết và thực nghiệm về các nhân tố tác động đến đầu tư trực tiếp nước ngoài tại những nước đang phát triển. Phần 3: Phương pháp nghiên cứu: gồm có mô hình nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu và dữ liệu nghiên cứu.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu. Phần 5: Kết luận. NGHIÊN CỨU LÝ THUYẾT VÀ THỰC NGHIỆM VỀ CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN FDI 2. Nghiên cứu lý thuyết về các nhân tố tác động đến FDI Một công ty có thể có nhiều động lực để thực hiện đầu tư trực tiếp ra nước ngoài, do đó, không có một lý thuyết chung nào về FDI có thể giải thích một cách toàn diện sự tồn tại của các công ty đa quốc gia (MNCs), sản phẩm có tính chất quốc tế và FDI.
Người ta bắt đầu tìm kiếm lời giải thích từ sau chiến tranh thế giới thứ hai khi xuất hiện hiện tượng toàn cầu hóa. Vai trò của các công ty đa quốc gia và FDI gia tăng mạnh mẽ trong những năm 1950 và 1960 giúp cho các nhà nghiên cứu tìm ra các lý thuyết giải thích hành vi của MNCs và sự tồn tại của sản phẩm có tính chất quốc tế. Theo phương pháp tiếp cận thị trường vốn, nguyên nhân quan trọng dẫn đến sự dịch chuyển của các dòng vốn là do sự khác biệt trong lãi suất giữa các quốc gia, phương pháp này nói rằng dòng vốn có xu hướng chảy đến những nơi có tỷ suất sinh lợi cao nhất. Tuy nhiên phương pháp này lại không đề cập đến sự khác biệt cơ bản giữa đầu tư gián tiếp và đầu tư trực tiếp.