lời mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, khóa luận này gồm ba chƣơng sau: Chƣơng 1: Những vấn đề lý luận về giải quyết tranh chấp thƣơng mại bằng hòa giải. Chƣơng 2: Thực trạng pháp luật Việt Nam về hòa giải trong giải quyết tranh chấp thƣơng mại. Chƣơng 3: Xây dựng và hoàn thiện pháp luật Việt Nam về hòa giải trong giải quyết tranh chấp thƣơng mại. 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP THƢƠNG MẠI BẰNG HÒA GIẢI 1.
Tổng quan về tranh chấp thƣơng mại 1. Khái niệm tranh chấp thương mại Ngày nay, với sự phát triển mạnh mẽ của toàn cầu hóa và tự do hóa thƣơng mại, nền kinh tế Việt Nam đã có những chuyển biến tích cực và đang phát triển với tốc độ rất mạnh mẽ theo cơ chế thị trƣờng. Trong bối cảnh đó thì các quan hệ thƣơng mại trở nên đa dạng và phức tạp về chủ thể lẫn nội dung, không chỉ thiết lập giữa các chủ thể kinh doanh trong nƣớc với nhau mà còn mở rộng tới các thƣơng nhân nƣớc ngoài. Chính vì vậy ngày càng nhiều tranh chấp thƣơng mại xảy ra là một vấn đề tất yếu và cần đƣợc quan tâm giải quyết kịp thời.
Tranh chấp thƣơng mại là thuật ngữ đƣợc sử dụng khá phổ biến trong đời sống kinh tế xã hội ở các nƣớc trên thế giới. Tuy nhiên, thuật ngữ này mới đƣợc sử dụng rộng rãi và phổ biến ở Việt Nam những năm gần đây thay thế cho khái niệm “tranh chấp kinh tế” trong nền kinh tế kế hoạch hóa trƣớc đây. Ở Việt Nam, khái niệm tranh chấp thƣơng mại trong từng giai đoạn khác nhau cũng có nhiều cách hiểu khác nhau. Lần đầu tiên khái niệm tranh chấp thƣơng mại đƣợc ghi nhận trong Luật Thƣơng mại năm 1997 [LTM 1997] tại Điều 238 nhƣ sau: “tranh chấp thƣơng mại là tranh chấp phát sinh do việc không thực hiện hoặc thực hiện không đúng hợp đồng trong hoạt động thƣơng mại”.
Đây là khái niệm đƣợc xây dựng trên khái niệm hoạt động thƣơng mại đƣợc định nghĩa tại Khoản 2, Điều 5 LTM 1997, theo đó "hoạt động thƣơng mại là việc thực hiện một hay nhiều hành vi thƣơng mại của thƣơng nhân, bao gồm việc mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ thƣơng mại và các hoạt động xúc tiến thƣơng mại nhằm mục đích lợi nhuận hoặc nhằm thực hiện các chính sách kinh tế xã hội". Tiếp tục tại Điều 45 Luật này đã quy định các loại hành vi thƣơng mại gồm các hành vi sau: “1. Mua bán hàng hoá 2. Đại diện cho thƣơng nhân 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.
Môi giới thƣơng mại 4. Uỷ thác mua bán hàng hoá 5. Đại lý mua bán hàng hoá 6. Gia công trong thƣơng mại 7.
Đấu giá hàng hoá 8. Dịch vụ giao nhận hàng hoá 9. Đấu thầu hàng hoá 10. Dịch vụ giám định hàng hoá 11.
Quảng cáo thƣơng mại 13. Trƣng bày giới thiệu hàng hoá 14. Hội chợ, triển lãm thƣơng mại” Nhƣ vậy, so với các nƣớc trên thế giới, hoạt động thƣơng mại theo LTM 1997 có nội hàm hẹp, chỉ bao gồm mƣời bốn hành vi thƣơng mại trên, điều chỉnh các quan hệ mua bán hàng hoá và dịch vụ liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hoá. Bên cạnh đó, đối tƣợng của việc mua bán hàng hoá cũng bị giới hạn ở các động sản, chủ yếu là các máy móc, thiết bị, nguyên liệu, vật liệu phục vụ sản xuất, tiêu dùng, các động sản khác đƣợc lƣu thông trên thị trƣờng, nhà ở dùng để kinh doanh dƣới hình thức cho thuê, mua bán [khoản 3 Điều 5].
Các bất động sản không phải nhà ở nhƣ nhà máy, công trình xây dựng, các quyền tài sản nhƣ cổ phần, cổ phiếu, trái phiếu; các hành vi liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hoá có bản chất thƣơng mại nhƣ vận chuyển hàng, thanh toán tiền mua hàng qua hệ thống ngân hàng… cũng không thuộc phạm vi điều chỉnh của LTM 1997. Ở các nƣớc trên thế giới, khái niệm thƣơng mại ngày càng đƣợc mở rộng ra với một nội hàm rộng lớn, bao gồm tất cả các hoạt động nhằm mục đích tìm kiếm lợi nhuận. Trong Hiệp định thành lập Tổ chức thƣơng mại thế giới (WTO) khái niệm thƣơng mại cũng đƣợc hiểu rất rộng. Điều 2 của Hiệp định này nêu rõ WTO sẽ đảm bảo khung định chế chung cho việc thực hiện các quan hệ thƣơng mại giữa các thành viên về những vấn đề liên quan đến các Hiệp định trong Phụ lục.
Trong khi đó, Phụ lục vốn đƣợc coi là các văn bản 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com cấu thành khung pháp lý của WTO bao trùm rất nhiều lĩnh vực không chỉ là thƣơng mại hàng hóa mà cả thƣơng mại dịch vụ, đầu tƣ và sở hữu trí tuệ. Tất cả các tranh chấp có liên quan đến thƣơng mại đều đƣợc giải quyết theo thủ tục đƣợc quy định tại các Hiệp định ký kết ở vòng đàm phán Uruguay. Nhƣ thế, quan niệm về hoạt động thƣơng mại theo LTM 1997 đã loại bỏ nhiều tranh chấp, mặc dù xét về bản chất hoàn toàn có thể coi là các tranh chấp thƣơng mại. Điều này đã tạo ra những xung đột pháp luật giữa luật quốc gia với luật quốc tế, trong đó có cả những công ƣớc quan trọng mà Việt Nam đã là thành viên nhƣ Công ƣớc New York năm 1958, gây không ít trở ngại, rắc rối trong thực tiễn áp dụng và chính sách hội nhập của đất nƣớc [35, tr.
Sau khi Việt Nam kí kết hiệp định thƣơng mại Việt Nam - Hoa Kỳ ngày 13/7/2000 và đƣợc Quốc hội phê chuẩn ngày 28/11/2001, quan niệm về thƣơng mại và tranh chấp thƣơng mại của chúng ta đã đƣợc mở rộng, tạo cơ sở cho việc thích ứng pháp luật thƣơng mại Việt Nam với pháp luật thƣơng mại quốc tế, đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế thế giới, theo đó khái niệm thƣơng mại đƣợc hiểu bao gồm thƣơng mại hàng hóa, thƣơng mại dịch vụ, quyền sở hữu trí tuệ và đầu tƣ. Đồng thời tại Điều 9.4 chƣơng I của Hiệp định đã định nghĩa tranh chấp thƣơng mại là “tranh chấp phát sinh giữa các bên trong giao dịch thƣơng mại”. Các quan niệm về thƣơng mại ở Hiệp định Việt Nam - Hoa Kỳ tiếp tục đƣợc thể hiện trong Pháp lệnh trọng tài thƣơng mại năm 2003, Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2004 (BLTTDS 2004) và Luật thƣơng mại năm 2005 (LTM 2005). Ngày 25/2/2003, Pháp lệnh trọng tài thƣơng mại đƣợc ban hành và có hiệu lực ngày 1/7/2003, pháp lệnh này không đƣa ra đƣợc khái niệm về tranh chấp thƣơng mại mà đƣa ra khái niệm “Hoạt động thương mại”.
Theo đó, bằng phƣơng pháp liệt kê, Pháp lệnh đã đƣa ra một danh sách những hành vi thƣơng mại, cụ thể “Hoạt động thƣơng mại là việc thực hiện một hay nhiều hành vi thƣơng mại của cá nhân, tổ chức kinh doanh bao gồm mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ; phân phối; đại diện, đại lý thƣơng mại; ký gửi; thuê, cho thuê; thuê mua; xây dựng; tƣ vấn; kỹ thuật; li - xăng; đầu tƣ; tài chính, ngân hàng; bảo hiểm; thăm dò, khai thác; vận 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com chuyển hàng hoá, hành khách bằng đƣờng hàng không, đƣờng biển, đƣờng sắt, đƣờng bộ và các hành vi thƣơng mại khác theo quy định của pháp luật”. Khái niệm này đã tạo ra đƣợc sự tƣơng đồng trong quan niệm về “Thương mại” và “Tranh chấp thương mại” của pháp luật Việt Nam với chuẩn mực chung của pháp luật và thông lệ quốc tế. Ngoài những hành vi vừa liệt kê trên theo khoản 3 Điều 2 Pháp lệnh còn có “các hành vi thƣơng mại khác theo quy định của pháp luật”. Trong bối cảnh Việt Nam đã gia nhập WTO và nền kinh tế nƣớc ta đã chuyển sang cơ chế thị trƣờng, hoạt động thƣơng mại ngày càng đa dạng, phát triển trong tất cả mọi lĩnh vực kinh doanh sản xuất, thƣơng mại và dịch vụ, do đó dẫn đến phát sinh nhiều dạng tranh chấp mới nhƣ tranh chấp giữa thành viên công ty với công ty; tranh chấp giữa thành viên công ty với nhau trong quá trình thành lập, hoạt động và giải thể công ty; tranh chấp liên quan đến việc mua bán các loại cổ phiếu, trái phiếu; tranh chấp trong các lĩnh vực quảng cáo, bảo hiểm, kế toán, tƣ vấn, giám định; tranh chấp liên quan đến hối phiếu và sec; tranh chấp liên quan đến việc bảo hộ bí mật thƣơng mại.
Tại Điều 29 BLTTDS 2004, sửa đổi bổ sung năm 2011 quy định về tranh chấp kinh doanh thƣơng mại với các nội dung liệt kê, bao gồm 4 nhóm: (1) Tranh chấp phát sinh trong hoạt động kinh doanh, thƣơng mại giữa cá nhân, tổ chức có đăng ký kinh doanh với nhau và đều có mục đích lợi nhuận (đƣợc liệt kê từ điểm a đến điểm o khoản 1 Điều 29), cụ thể là: Mua bán hàng hoá; Cung ứng dịch vụ; Phân phối; Đại diện, đại lý; Ký gửi; Thuê, cho thuê, thuê mua; Xây dựng; Tƣ vấn, kỹ thuật; Vận chuyển hàng hoá, hành khách bằng đƣờng sắt, đƣờng bộ, đƣờng thuỷ nội địa; Vận chuyển hàng hoá, hành khách bằng đƣờng hàng không, đƣờng biển; Mua bán cổ phiếu, trái phiếu và giấy tờ có giá khác; Đầu tƣ, tài chính, ngân hàng; Bảo hiểm; Thăm dò, khai thác; (2) Tranh chấp về quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ giữa cá nhân, tổ chức với nhau và đều có mục đích lợi nhuận (có thể tất cả hoặc một trong các bên có đăng ký kinh doanh hoặc các bên đều không có đăng ký kinh doanh) đƣợc quy định tại khoản 2 Điều 29; (3) Tranh chấp giữa công ty với các thành viên của công ty, giữa các thành viên của công ty với nhau liên quan đến việc thành lập, hoạt động, chấm dứt hoạt động của công ty 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com đƣợc quy định tại khoản 3 Điều 29; (4) các tranh chấp khác về kinh doanh, thƣơng mại mà pháp luật có quy định đƣợc quy định tại khoản 4 Điều 29. Nội dung của Điều 29 BLTTDS 2004, sửa đổi bổ sung năm 2011 đƣợc cụ thể hóa tại điều 6 Nghị quyết số 03/2012/NQ-HĐTP ngày 03/12/2012 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hƣớng dẫn thi hành một số quy định trong phần thứ nhất “Những quy định chung” của Bộ luật tố tụng dân sự đã đƣợc sửa đổi, bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật tố tụng dân sự (sau đây viết tắt là Nghị quyết số 03/2012/NQ-HĐTP).