phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung Luận văn gồm 3 chương: - Chƣơng I: Tổng quan về Công ty cổ phần và Tranh chấp pháp lý giữa các cổ đông trong Công ty cổ phần. - Chƣơng II: Thực tiễn giải quyết Tranh chấp pháp lý giữa các cổ đông trong Công ty cổ phần. - Chƣơng III: Đề xuất một số giải pháp nhằm giải quyết hiệu quả hơn những Tranh chấp pháp lý giữa các cổ đông trong Công ty cổ phần. 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Chƣơng 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN VÀ TRANH CHẤP PHÁP LÝ GIỮA CÁC CỔ ĐÔNG TRONG CÔNG TY CỔ PHẦN 1.
TỔNG QUAN VỀ MÔ HÌNH CÔNG TY CỔ PHẦN THEO QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VIỆT NAM 1. Khái niệm Công ty cổ phần Các Công ty cổ phần ở Việt Nam được hình thành từ ba nguồn: được chuyển đổi từ doanh nghiệp quốc doanh sang CTCP (kéo dài từ 1992- tới nay); được chuyển đổi và thành lập mới từ khu vực dân doanh trong nước; được chuyển đổi hoặc thành lập mới từ khu vực có vốn đầu tư nước ngoài. Mô hình CTCP lần đầu tiên được quy định trong Luật Công ty 1990, đến Luật Doanh nghiệp 1999 và đặc biệt là Luật Doanh nghiệp 2005 địa vị pháp lý của loại hình Công ty này mới được hoàn thiện một cách căn bản. Công ty cổ phần là doanh nghiệp, Khoản 4 Điều 1 LDN 2005 quy định: "Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện hoạt động kinh doanh" [14].
Theo quy định tại Điều 77 LDN 2005: - Công ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó: - Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần; - Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là ba và không hạn chế số lượng tối đa; - Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp; 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 81 và khoản 5 Điều 84 của Luật này [14]. - Thêm nữa, theo LDN 2005, CTCP có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. - CTCP có quyền phát hành chứng khoán các loại để huy động vốn. Đặc điểm của mô hình Công ty cổ phần Công ty cổ phần có một số đặc điểm cơ bản và đặc trưng như sau: * Trên phương diện pháp lý: Công ty cổ phần là tổ chức kinh doanh, có tư cách pháp nhân độc lập, được hưởng quy chế pháp lý của Nhà nước, độc lập và bình đẳng với các chủ thể khác trước các cơ quan tư pháp.
CTCP có vốn kinh doanh do nhiều người đóng góp dưới hình thức cổ phần. Các cổ đông của CTCP hưởng quyền và chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi phần vốn góp. Trên thực tế, mệnh giá cổ phần của CTCP thường được định giá thấp để có thể huy động được tối đa mọi nguồn vốn trên thị trường và trong công chúng. * Trên phương diện huy động vốn: Công ty cổ phần có cơ chế huy động vốn linh hoạt, đây là đặc điểm riêng có của loại hình doanh nghiệp này.
Quy định pháp luật về tổ chức và hoạt động của CTCP cho phép doanh nghiệp tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân có cơ hội đầu tư an toàn và có lãi. Việc mua cổ phiếu của CTCP không chỉ đem lại cho cổ đông nguồn cổ tức mà còn thể tăng thu nhập nhờ sự tăng giá trị của cổ phiếu khi công ty làm ăn có hiệu quả, các cổ đông còn được hưởng ưu đãi trong việc mua những cổ phiếu mới phát hành của công ty trước khi công ty phát hành rộng rãi ra công chúng. Đồng thời, việc mua bán cổ phiếu tự do, dễ dàng, tạo thuận lợi cho những cổ đông muốn rút vốn hay đầu tư thêm trong CTCP. Do đó, việc luân chuyển nguồn vốn trong công ty sẽ 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com được thực hiện nhanh chóng mà không ảnh hưởng nhiều đến tổ chức và hoạt động của công ty.
Mặt khác, các cổ đông còn có thể tham gia quản lý công ty theo điều lệ của CTCP và được pháp luật bảo đảm. * Trên phương diện sở hữu: Công ty cổ phần là doanh nghiệp có nhiều chủ sở hữu, chủ sở hữu CTCP là các cổ đông của công ty. Thông thường, các cổ đông không trực tiếp tham gia vào công việc quản lý, điều hành công ty, mà thông qua một bộ phận là Hội đồng quản trị (HĐQT). Thông thường các cổ đông thực hiện quyền sở hữu của mình thông qua việc nhận cổ tức, tham dự Đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCĐ) để quyết định các vấn đề mang tính chiến lược của công ty như: thông qua Điều lệ của công ty, phương hướng hoạt động sản xuất kinh doanh, báo cáo tài chính, bầu cử, ứng cử HĐQT và các chức danh quản lý công ty… 1.
Cơ cấu tổ chức và quản trị của Công ty cổ phần Tìm hiểu về Cơ cấu tổ chức và quản trị của Công ty cổ phần quy định trong LDN 2005, để hiểu rõ quyền và nghĩa vụ của các chức danh, cơ quan quản lý trong CTCP, từ đó, thấy rõ mối liên hệ và sự tranh chấp pháp lý giữa các cổ đông trong CTCP. Điều 95 LDN 2005 quy định: - Công ty cổ phần có Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc; đối với công ty cổ phần có trên mười một cổ đông là cá nhân hoặc có cổ đông là tổ chức sở hữu trên 50% tổng số cổ phần của công ty phải có Ban kiểm soát. - Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc Giám đốc hoặc Tổng giám đốc là người đại diện theo pháp luật của công ty được quy định tại Điều lệ công ty. Người đại diện theo pháp luật của công ty phải thường trú ở Việt Nam; trường hợp vắng mặt trên ba mươi ngày ở Việt Nam thì phải ủy quyền bằng văn bản cho người khác theo quy định tại Điều 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com lệ công ty để thực hiện các quyền và nhiệm vụ của người đại diện theo pháp luật của công ty [14].
Có thể mô hình hóa cơ cấu tổ chức của CTCP như sau: ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ BAN KIỂM SOÁT Ban Tổng Giám đốc/ Giám đốc Các phòng ban 1. Đại Hội đồng cổ đông Đại Hội đồng cổ đông là cơ quan có quyền lực cao nhất trong CTCP bao gồm tất cả cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ quan quyết định cao nhất của CTCP. Điều 96 LDN 2005 quy định các các quyền và nhiệm vụ của ĐHĐCĐ như sau: - Thông qua định hướng phát triển của công ty; - Quyết định loại cổ phần và tổng số cổ phần của từng loại được quyền chào bán; quyết định mức cổ tức hằng năm của từng loại cổ phần, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác; 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên HĐQT, thành viên Ban kiểm soát; - Quyết định đầu tư hoặc bán số tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty nếu Điều lệ công ty không quy định một tỷ lệ khác; - Quyết định sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty, trừ trường hợp điều chỉnh vốn điều lệ do bán thêm cổ phần mới trong phạm vi số lượng cổ phần được quyền chào bán quy định tại Điều lệ công ty; - Thông qua báo cáo tài chính hằng năm; - Quyết định mua lại trên 10% tổng số cổ phần đã bán của mỗi loại; - Xem xét và xử lý các vi phạm của HĐQT, Ban kiểm soát gây thiệt hại cho công ty và cổ đông công ty; - Quyết định tổ chức lại, giải thể công ty; - Các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Điều lệ công ty. Có thể nhận thấy LDN 2005 đã ghi nhận ĐHĐCĐ là cơ quan quyền lực cao nhất trong CTCP qua việc quy định cho cơ quan này quyền quyết định những vấn đề trọng yếu, mang tính sống còn của doanh nghiệp.
Mặt khác, ĐHĐCĐ là cơ quan tập hợp sự có mặt của tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết, do đó, có thể coi đây là tổ chức của những ông chủ công ty, do vậy những người đầu tư vào công ty có quyền quyết định đối với tài sản của mình là điều tất yếu. Hội đồng quản trị HĐQT do ĐHĐCĐ bầu ra, là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty không thuộc thẩm quyền của ĐHĐCĐ. 10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.