Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Giải quyết tố cáo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận Tây Hồ, Thành phố Hà Nội" do sinh viên Nguyễn Thị Trinh thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Thị Hoàn tại Học viện Hành chính Quốc gia (ngành Luật, chuyên ngành Thanh tra, khóa học Nhà nước và Pháp luật, lớp Thanh tra 20A, năm 2024).

Trong quản lý hành chính nhà nước tại địa phương, giải quyết tố cáo là nhiệm vụ trọng yếu của người đứng đầu chính quyền cấp cơ sở nhằm phát hiện, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật trong thực thi công vụ, ngăn chặn lạm quyền và phòng chống tham nhũng. Thực tiễn đô thị hóa nhanh chóng tại quận Tây Hồ (Thành phố Hà Nội) với sự biến động mạnh mẽ của thị trường bất động sản đã kéo theo các tranh chấp, khiếu kiện phức tạp, đặt ra áp lực lớn đối với công tác tiếp nhận, xử lý đơn thư. Xuất phát từ quá trình thực tập trực tiếp tại cơ quan Ủy ban nhân dân (UBND) quận Tây Hồ, tác giả đã chọn đề tài này nhằm làm rõ cả phương diện lý luận pháp lý lẫn thực tiễn vận hành bộ máy thanh tra địa phương.

Về mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu, đề tài xác định:

  • Mục đích: Tìm hiểu, phân tích, đánh giá thực trạng và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác xử lý các vụ việc tố cáo của Chủ tịch UBND quận; góp phần hoàn thiện các quy định pháp luật liên quan và nâng cao chất lượng quản lý hành chính công.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Nghiên cứu hệ thống hóa các vấn đề lý luận và quy định pháp luật hiện hành liên quan đến tố cáo và thẩm quyền giải quyết tố cáo của Chủ tịch UBND quận.
    2. Khảo sát, thống kê và đánh giá thực trạng tình hình tố cáo, kết quả giải quyết cùng các yếu tố tác động đến hoạt động giải quyết tố cáo của Chủ tịch UBND quận Tây Hồ giai đoạn 2021–2023.
    3. Đề xuất các giải pháp khả thi, đồng bộ nhằm khắc phục các tồn tại, nâng cao hiệu quả công tác giải quyết tố cáo trên địa bàn quận trong thời gian tới.

Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận, pháp lý về giải quyết tố cáo của Chủ tịch UBND cấp quận và thực tiễn hoạt động giải quyết tố cáo của Chủ tịch UBND quận Tây Hồ, Thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi nội dung: Các quy định pháp luật tố cáo hiện hành và thực trạng giải quyết đơn thư tố cáo hành vi vi phạm nhiệm vụ, công vụ và quản lý nhà nước thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND cấp quận.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn quận Tây Hồ, Thành phố Hà Nội (diện tích tự nhiên 24 km², gồm 8 phường: Bưởi, Nhật Tân, Phú Thượng, Quảng An, Thụy Khuê, Tứ Liên, Xuân La, Yên Phụ).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu và thực tiễn giải quyết tố cáo trong 03 năm, từ năm 2021 đến hết năm 2023.

Cơ sở lý luận, pháp lý và phương pháp nghiên cứu

Về cơ sở lý luận và pháp lý, đề tài vận dụng trực tiếp các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước Việt Nam: Hiến pháp, Luật Tố cáo năm 2018 (thay thế Luật Tố cáo năm 2011), Nghị định số 31/2019/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Tố cáo, Luật Tiếp cận thông tin năm 2016, Luật Xây dựng năm 2014 (sửa đổi, bổ sung năm 2020), Nghị định số 16/2022/NĐ-CP của Chính phủ, cùng Quyết định số 4362/QĐ-UBND của UBND quận Tây Hồ về việc điều chỉnh, bổ sung kế hoạch sử dụng đất năm 2023. Đồng thời, đề tài kế thừa nền tảng lý luận từ Giáo trình "Thanh tra và giải quyết khiếu nại, tố cáo" (Trần Minh Hương chủ biên, 2010), "Tài liệu bồi dưỡng nghiệp vụ thanh tra viên - Quyển 3: Nghiệp vụ giải quyết khiếu nại, tố cáo" (Thanh tra Chính phủ, 2017), và các công trình nghiên cứu đi trước của Hồ Thị Thu An (2009), Lê Thị Sáu (2014), Đặng Văn Luân (2016).

Để làm rõ bản chất pháp lý của tố cáo, tác giả thực hiện phân định ranh giới giữa tố cáo và khiếu nại trên ba phương diện cơ bản:

Tiêu chí phân định Tố cáo Khiếu nại
Chủ thể thực hiện Chỉ quy định cho công dân (cá nhân); không trao quyền tố cáo cho cơ quan, tổ chức nhằm đảm bảo trách nhiệm pháp lý khi tố cáo sai sự thật. Mọi cơ quan, tổ chức, cá nhân khi cho rằng quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm.
Đối tượng tác động Bất kỳ hành vi vi phạm pháp luật nào của cá nhân, cơ quan, tổ chức gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại đến lợi ích Nhà nước, tổ chức, cá nhân. Quyết định hành chính, hành vi hành chính hoặc quyết định kỷ luật cán bộ, công chức xâm phạm trực tiếp đến quyền lợi của người khiếu nại.
Mục đích pháp lý Bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích của cộng đồng xã hội; phản ánh ý thức công dân đấu tranh chống vi phạm pháp luật. Khôi phục và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp trực tiếp của người khiếu nại bị xâm phạm.

Về phương pháp nghiên cứu, khóa luận kết hợp các phương pháp nghiên cứu khoa học xã hội và pháp lý chuyên ngành:

  • Phương pháp phân tích văn bản quy phạm pháp luật: Mổ xẻ các điều khoản của Luật Tố cáo năm 2018 và văn bản hướng dẫn để xác lập thẩm quyền, quy trình, quyền và nghĩa vụ của các chủ thể.
  • Phương pháp tổng hợp và phân tích tài liệu: Khái quát các báo cáo hành chính, biên bản xác minh, kết luận thanh tra thực tế thu thập tại UBND quận Tây Hồ.
  • Phương pháp điều tra, thống kê xã hội học: Thu thập và hệ thống hóa số liệu đơn thư tiếp nhận, số vụ việc thụ lý, tỷ lệ giải quyết qua các năm 2021, 2022, 2023.
  • Phương pháp so sánh: So sánh quy định của Luật Tố cáo 2018 với Luật Tố cáo 2011; đối chiếu sự biến động số liệu giải quyết tố cáo qua từng năm trên địa bàn quận Tây Hồ.

Nguồn dữ liệu của đề tài được khai thác từ hệ thống lưu trữ hồ sơ hành chính, báo cáo công tác tiếp công dân và giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo của UBND quận Tây Hồ cùng các văn bản thanh tra, kết luận xử lý tố cáo cụ thể được ban hành chính thức.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Những vấn đề lý luận, pháp lý về giải quyết tố cáo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận

Chương 1 hệ thống hóa khung nhận thức chung về tố cáo theo khoản 1 Điều 2 và giải quyết tố cáo theo khoản 7 Điều 2 Luật Tố cáo năm 2018. Hoạt động giải quyết tố cáo của Chủ tịch UBND quận được xác định mang 6 đặc điểm cơ bản:

  1. Hoạt động mang tính quyền lực nhà nước, do người đứng đầu cơ quan hành chính cấp quận nhân danh Nhà nước thực hiện;
  2. Bắt buộc phải tuân thủ nghiêm ngặt trình tự, thủ tục do pháp luật quy định;
  3. Đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan chuyên môn (thanh tra, địa chính, xây dựng, công an) và các cấp chính quyền;
  4. Quyết định xử lý kết luận nội dung tố cáo mang tính cá biệt, áp dụng một lần cho đối tượng và vụ việc cụ thể;
  5. Làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt các quan hệ pháp luật giữa người tố cáo, người bị tố cáo và cơ quan công quyền;
  6. Thẩm quyền gắn liền với địa bàn quận quản lý theo khoản 2 Điều 13 Luật Tố cáo năm 2018.

Tác giả phân tích hai nguyên tắc bắt buộc theo Điều 4 Luật Tố cáo năm 2018: (i) Giải quyết kịp thời, chính xác, khách quan, đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục và thời hạn; (ii) Bảo đảm an toàn cho người tố cáo và bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của người bị tố cáo. Thẩm quyền của Chủ tịch UBND quận được phân định rõ: giải quyết hành vi vi phạm pháp luật trong thực hiện nhiệm vụ, công vụ của Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND phường, cán bộ, công chức, viên chức do mình bổ nhiệm, quản lý trực tiếp, và các cơ quan, tổ chức thuộc UBND quận. Đồng thời, tác giả chuẩn hóa quy trình giải quyết gồm 4 bước:

  • Bước 1: Thụ lý tố cáo (kiểm tra điều kiện theo Điều 23, ban hành quyết định thụ lý và thông báo trong 05 ngày làm việc);
  • Bước 2: Xác minh nội dung tố cáo (giao Thanh tra quận hoặc cơ quan chuyên môn thành lập Tổ xác minh, thu thập chứng cứ, trưng cầu giám định, gia hạn xác minh theo luật);
  • Bước 3: Kết luận nội dung tố cáo (đánh giá chứng cứ, xác định đúng, đúng một phần hoặc sai sự thật; gửi kết luận trong 05 ngày làm việc);
  • Bước 4: Xử lý và công khai kết luận nội dung tố cáo (xử lý vi phạm hoặc khôi phục quyền lợi trong vòng 07 ngày làm việc theo Điều 36 Luật Tố cáo 2018 và Điều 18 Nghị định 31/2019/NĐ-CP; công khai kết quả và lập hồ sơ lưu trữ).

Chương này cũng xác định 5 nhóm yếu tố tác động đến hiệu quả giải quyết tố cáo: thể chế chính trị, khuôn khổ pháp luật, ý thức chấp hành của công dân, nguồn lực kinh tế - tài chính, và các yếu tố văn hóa - xã hội địa phương.

Chương 2. Thực trạng giải quyết tố cáo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận Tây Hồ, Thành phố Hà Nội

Chương 2 phản ánh bức tranh thực tiễn tại quận Tây Hồ (diện tích 24 km², 8 phường, dân số năm 2021 khoảng 166.573 người; do Chủ tịch UBND quận Nguyễn Đình Khuyến điều hành). Trong giai đoạn 2021–2023, quận phát triển kinh tế mạnh mẽ theo định hướng dịch vụ - du lịch, dẫn tới sự gia tăng nhanh chóng của các giao dịch nhà đất và dự án phát triển đô thị.

Số liệu đơn thư được tác giả thống kê tổng hợp như sau:

Năm Tổng số đơn thư tiếp nhận toàn quận (KN, TC, phản ánh, kiến nghị) Đơn tố cáo thuộc thẩm quyền Chủ tịch UBND quận Tăng/giảm so với năm trước Lĩnh vực phát sinh chủ yếu
2021 — 83 đơn — Đất đai, trật tự xây dựng, bồi thường giải phóng mặt bằng
2022 — 85 đơn Tăng 2 đơn (văn bản ghi nhận tăng 3 đơn) Cấp phép xây dựng, lấn chiếm đất công, giải tỏa dự án
2023 — 121 đơn Tăng 36 đơn Quy hoạch, thu hồi đất, quản lý trật tự đô thị, tài chính
Tổng cộng 3.852 đơn 289 đơn Tăng mạnh năm 2023 Chiếm đa số: Đất đai và quản lý trật tự xây dựng

Để chứng minh tính chất phức tạp, khóa luận trích dẫn chi tiết hai vụ việc điển hình:

  1. Vụ việc công dân (bà Nguyễn Thị Dung, phường Phú Thượng) tố cáo ông Nguyễn Thanh Tịnh, Phó Chủ tịch UBND quận Tây Hồ về hành vi cưỡng chế thu hồi đất trái pháp luật tại Dự án Khu đô thị Nam Thăng Long.
  2. Vụ việc bà Hoàng Thị Kim Loan tố cáo ông Nguyễn Lê Hoàng, nguyên Phó Chủ tịch UBND quận Tây Hồ về vi phạm quản lý trật tự xây dựng liên quan đến công trình của hộ ông Nguyễn Mạnh Hòa - bà Vũ Thị Hợp tại thửa đất số 81-1 và 81-3. Kết luận thanh tra chỉ rõ: nội dung tố cáo ông Hoàng báo cáo sai sự thật tại Văn bản số 1605/UBND-QLĐT ngày 17/10/2022 (về việc thực hiện kiến nghị của Sở Xây dựng tại Văn bản số 4597/SXD-TTr) là đúng một phần; việc cấp Giấy phép xây dựng số 65/GPXD ngày 25/2/2022 trong khi công trình vi phạm đang tồn tại là vi phạm Điểm b Khoản 1 Điều 93 Luật Xây dựng năm 2014 và Nghị định số 16/2022/NĐ-CP.

Tác giả chỉ rõ các hạn chế nội tại:

  • Bộ máy trực tiếp làm công tác tham mưu giải quyết tố cáo tại Thanh tra quận Tây Hồ quá mỏng, chỉ có 07 cán bộ thực hiện nhiệm vụ chính trong bối cảnh khối lượng đơn thư tăng vọt;
  • Tình trạng phân loại đơn ban đầu tại cấp phường còn chậm trễ; xuất hiện tư tưởng né tránh, đùn đẩy trách nhiệm từ cơ sở lên cấp quận;
  • Việc tổ chức thi hành kết luận tố cáo đã có hiệu lực pháp luật ở một số nơi còn chậm và thiếu kiên quyết;
  • Công tác phối hợp cung cấp tài liệu giữa các phòng chuyên môn và UBND các phường còn thiếu đồng bộ.

Về nguyên nhân, tác giả chỉ ra các điểm nghẽn pháp lý và tổ chức:

  • Điểm bất cập của Luật Tố cáo năm 2018: Điều 22 chỉ công nhận 2 hình thức tố cáo (bằng đơn và trực tiếp), chưa thừa nhận hình thức điện tử; khoản 2 Điều 47 về bảo vệ bí mật thông tin cá nhân bị trùng lặp, thiếu đồng bộ với Luật Tiếp cận thông tin năm 2016; Điều 34 chưa có quy định xử lý khi người tố cáo qua đời hoặc mất năng lực hành vi dân sự; Điều 30 rút ngắn thời hạn giải quyết xuống 30 ngày (tối đa gia hạn hai lần đối với vụ việc đặc biệt phức tạp) là bất khả thi đối với các vụ việc đất đai có lịch sử nguồn gốc phức tạp; Luật bỏ quy định thời hạn 07 ngày cung cấp thông tin của các cơ quan phối hợp (vốn có ở Luật 2011).
  • Nguyên nhân quản lý: Công tác kiểm tra, giám sát quản lý đất đai còn buông lỏng; quy hoạch đô thị biến động (đặc biệt sau Quyết định số 4362/QĐ-UBND điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất năm 2023 quận Tây Hồ); cán bộ thanh tra kiêm nhiệm nhiều nhiệm vụ, chế độ bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên sâu còn thiếu hụt.

Chương 3. Giải pháp nâng cao hiệu quả giải quyết tố cáo của Chủ tịch UBND quận Tây Hồ, Thành phố Hà Nội

Từ phân tích nguyên nhân tại Chương 2, Chương 3 xây dựng 6 nhóm giải pháp định hướng thực tiễn:

  1. Hoàn thiện hệ thống pháp luật: Kiến nghị bổ sung hình thức tiếp nhận tố cáo qua môi trường điện tử (email, cổng thông tin); tái lập chế tài và thời hạn bắt buộc cơ quan hữu quan phải cung cấp tài liệu xác minh; sửa đổi quy định thời hạn giải quyết tố cáo trong lĩnh vực đất đai theo hướng phù hợp với độ trễ hồ sơ địa chính; hoàn thiện cơ chế bảo vệ người tố cáo và quy trình xử lý trường hợp người tố cáo qua đời/mất năng lực hành vi dân sự.
  2. Đề cao vai trò lãnh đạo của cấp ủy Đảng: Gắn trách nhiệm giải quyết đơn thư của người đứng đầu chính quyền với công tác đánh giá, xếp loại cán bộ, đảng viên; ngăn chặn triệt để tình trạng can thiệp trái thẩm quyền.
  3. Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức: Bổ sung biên chế cho Thanh tra quận Tây Hồ (hiện hữu chỉ có 7 người); tổ chức tập huấn chuyên sâu về kỹ năng đối thoại, nghiệp vụ thanh tra đất đai, kỹ năng thu thập chứng cứ và kỹ năng ứng xử hành chính.
  4. Tăng cường kiểm tra, giám sát quy trình giải quyết: Thiết lập cơ chế kiểm soát độc lập, đôn đốc thi hành nghiêm các kết luận nội dung tố cáo đã có hiệu lực thi hành; xử lý nghiêm minh các cán bộ có hành vi bao che, sách nhiễu.
  5. Tăng cường công tác phối hợp giữa các cơ quan: Xây dựng quy chế phối hợp ràng buộc trách nhiệm giữa Thanh tra quận, Phòng Quản lý đô thị, Phòng Tài nguyên và Môi trường với UBND 8 phường trong việc cung cấp hồ sơ địa chính và đo đạc thực địa.
  6. Thúc đẩy tuyên truyền, phổ biến pháp luật: Đa dạng hóa các kênh thông tin, hướng dẫn công dân hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và hậu quả pháp lý của hành vi cố ý tố cáo sai sự thật; công khai quy trình thủ tục tại trụ sở tiếp dân.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể gắn liền với hệ thống dữ liệu hành chính thực tế:

  • Khái quát và minh chứng toàn diện thực trạng tiếp nhận 3.852 đơn thư toàn quận giai đoạn 2021–2023, phân tích chi tiết 289 đơn tố cáo thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND quận Tây Hồ với xu hướng tăng mạnh từ 83 đơn (2021), 85 đơn (2022) lên 121 đơn (2023).
  • Phân tích chi tiết hồ sơ các vụ việc tố cáo nổi cộm trong công tác cưỡng chế thu hồi đất tại Dự án Khu đô thị Nam Thăng Long (phường Phú Thượng) và sai phạm trật tự xây dựng tại thửa đất số 81-1, 81-3 (cấp phép xây dựng sai quy định tại Điều 93 Luật Xây dựng năm 2014 và Nghị định số 16/2022/NĐ-CP).
  • Chỉ rõ thực trạng quá tải nhân sự khi toàn bộ công tác tham mưu giải quyết tố cáo của quận dồn lên vai 07 cán bộ Thanh tra quận.
  • Đóng góp so với các nghiên cứu trước: Nếu các luận văn của Lê Thị Sáu (2014) hay Đặng Văn Luân (2016) nghiên cứu gộp cả khiếu nại và tố cáo tại các huyện ngoại thành (Quốc Oai, Gia Lâm), thì khóa luận này đi sâu độc lập vào thẩm quyền "giải quyết tố cáo" của người đứng đầu chính quyền tại một quận nội thành trung tâm đang chịu áp lực đô thị hóa cao độ. Tác giả đã phát hiện các điểm nghẽn pháp lý rất thực tế của Luật Tố cáo năm 2018 (sự bất cập của thời hạn 30 ngày trong xác minh đất đai lịch sử, khoảng trống pháp lý khi Luật bỏ thời hạn cung cấp hồ sơ của cơ quan phối hợp).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số giới hạn xuất phát từ phạm vi nghiên cứu thực địa:

  • Không gian nghiên cứu chỉ bó hẹp trong phạm vi một đơn vị hành chính cấp huyện (quận Tây Hồ), do đó các đánh giá về sự biến động số liệu chưa phản ánh toàn diện diện mạo công tác giải quyết tố cáo của toàn bộ 30 quận, huyện, thị xã trên địa bàn Thủ đô Hà Nội.
  • Thời gian khảo sát giới hạn trong 03 năm (2021–2023), chưa thực hiện so sánh chuỗi dữ liệu dài hạn trước và sau khi Luật Tố cáo năm 2018 có hiệu lực (từ năm 2019).
  • Văn bản chưa đi sâu lượng hóa kết quả thi hành các kết luận sau thanh tra (tổng số tiền thu hồi về ngân sách, số cán bộ bị xử lý kỷ luật cụ thể bằng số liệu tổng hợp).

Hướng nghiên cứu mở rộng:

  • Mở rộng phạm vi so sánh mô hình và hiệu quả giải quyết tố cáo giữa các quận lõi đô thị với các huyện đang trong tiến trình nâng cấp lên quận tại Hà Nội.
  • Nghiên cứu cơ chế ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong quản lý, tiếp nhận và giải quyết đơn thư tố cáo trực tuyến tại chính quyền đô thị.

Giá trị tham khảo

Công trình nghiên cứu có giá trị thực tiễn đối với:

  • Sinh viên chuyên ngành Luật, Thanh tra, Quản lý nhà nước: Cung cấp nguồn tư liệu học thuật thực tế về kỹ năng phân loại đơn thư, kỹ năng lập hồ sơ xác minh và quy trình 4 bước giải quyết tố cáo hành chính.
  • Cán bộ, công chức làm công tác tiếp công dân, thanh tra viên tại UBND cấp quận/huyện: Cung cấp góc nhìn thực tiễn về những khó khăn trong xử lý tố cáo lĩnh vực đất đai, trật tự xây dựng và các rủi ro pháp lý khi ban hành văn bản trả lời công dân.
  • Các cơ quan lập pháp, tư pháp: Cung cấp cứ liệu thực tiễn phản ánh bất cập của Luật Tố cáo năm 2018 (quy định thời hạn giải quyết, bảo vệ bí mật thông tin, chế tài phối hợp cung cấp tài liệu) phục vụ việc sửa đổi, bổ sung chính sách pháp luật trong tương lai.

Câu hỏi thường gặp

1. Thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm nhiệm vụ, công vụ của Chủ tịch UBND quận Tây Hồ bao gồm những đối tượng nào?
Căn cứ khoản 2 Điều 13 Luật Tố cáo năm 2018, Chủ tịch UBND quận Tây Hồ có thẩm quyền giải quyết tố cáo đối với: (1) Hành vi vi phạm pháp luật trong thực hiện nhiệm vụ, công vụ của Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND 8 phường trực thuộc; (2) Cán bộ, công chức, viên chức do Chủ tịch UBND quận trực tiếp bổ nhiệm, quản lý; (3) Hành vi vi phạm của cơ quan, tổ chức do UBND quận trực tiếp quản lý.

2. Tình hình đơn thư tố cáo gửi đến Chủ tịch UBND quận Tây Hồ biến động như thế nào trong giai đoạn 2021–2023?
Trong giai đoạn 2021–2023, quận tiếp nhận tổng cộng 3.852 đơn thư các loại. Trong đó, có 289 đơn tố cáo thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND quận. Số lượng đơn có chiều hướng tăng dần: năm 2021 có 83 đơn, năm 2022 có 85 đơn (tăng nhẹ) và năm 2023 tăng vọt lên 121 đơn (tăng 36 đơn so với năm 2022). Phần lớn nội dung tố cáo tập trung vào lĩnh vực quản lý đất đai, trật tự xây dựng và đền bù giải phóng mặt bằng.

3. Khóa luận chỉ ra mâu thuẫn gì giữa Luật Tố cáo năm 2018 và Luật Tiếp cận thông tin năm 2016 trong quy định bảo vệ bí mật thông tin cá nhân?
Khoản 2 Điều 47 Luật Tố cáo năm 2018 quy định người tố cáo được bảo vệ bí mật thông tin cá nhân. Tuy nhiên, Luật Tiếp cận thông tin năm 2016 đã xác lập nguyên tắc bảo vệ thông tin bí mật đời tư cho mọi công dân (tiếp cận có điều kiện). Việc Luật Tố cáo 2018 tiếp tục quy định bảo vệ bí mật thông tin cá nhân như một quy định biệt lập dẫn tới sự lặp lại, thiếu thống nhất và gây lúng túng cho cán bộ xử lý khi áp dụng các luật liên quan.

4. Vì sao thời hạn giải quyết tố cáo 30 ngày theo Điều 30 Luật Tố cáo năm 2018 bị tác giả đánh giá là bất cập trong thực tiễn?
Theo quy trình, sau khi Chủ tịch UBND quận ban hành quyết định thụ lý, việc bàn giao hồ sơ cho cơ quan thanh tra mất 2–3 ngày làm việc; lập tổ xác minh và triển khai mất thêm 7–10 ngày làm việc. Với các vụ việc tranh chấp đất đai phức tạp, hồ sơ lịch sử trải qua nhiều thời kỳ và phụ thuộc vào sự hợp tác của các bên, thời hạn 30 ngày là quá ngắn, dẫn đến tình trạng cán bộ phải kết luận vội vàng, sơ sài để kịp tiến độ hoặc thường xuyên phải gia hạn, làm phát sinh khiếu kiện kéo dài.

5. Lực lượng cán bộ trực tiếp làm công tác tham mưu giải quyết tố cáo tại UBND quận Tây Hồ có đặc điểm gì nổi bật?
Tại thời điểm khảo sát, toàn bộ công tác tham mưu giải quyết tố cáo chính của UBND quận Tây Hồ chỉ do 07 cán bộ thuộc Thanh tra quận đảm nhiệm. Đội ngũ cán bộ mỏng, phần lớn phải kiêm nhiệm nhiều nhiệm vụ quản trị hành chính khác trong khi số lượng đơn thư tố cáo ngày càng tăng cao và tính chất vụ việc phức tạp, gây áp lực nặng nề lên tiến độ và chất lượng xác minh.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Trinh là công trình nghiên cứu chuyên khảo có kết cấu chặt chẽ, kết hợp hài hòa giữa hệ thống hóa lý luận pháp luật thanh tra và phân tích số liệu thực chứng tại UBND quận Tây Hồ giai đoạn 2021–2023. Bằng việc bóc tách số liệu 289 đơn tố cáo và các vụ việc vi phạm trật tự xây dựng, đất đai cụ thể, tác giả đã làm rõ thực trạng quá tải nhân sự và các khoảng trống pháp lý của Luật Tố cáo năm 2018. Hệ thống 6 nhóm giải pháp được đề xuất trong khóa luận mang tính ứng dụng cao, đóng góp thiết thực cho công tác nâng cao hiệu lực quản lý hành chính nhà nước tại các đô thị đang phát triển.