Tổng quan nghiên cứu

Trong giai đoạn 2014 - 2018, công tác an sinh xã hội tại Việt Nam chứng kiến nhiều bước chuyển biến quan trọng về mặt thể chế pháp lý, đặc biệt là sự ra đời của Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014. Tại địa bàn tỉnh Quảng Trị – địa phương có diện tích tự nhiên 4.739,82 km² với 10 đơn vị hành chính cấp huyện và quy mô dân số đạt 625.044 người vào năm 2018, công tác tiếp công dân và giải quyết khiếu nại đã tiếp nhận 130 đơn thư cùng 470 lượt tiếp công dân trực tiếp. Đáng chú ý, số lượng đơn thư khiếu nại tiếp nhận hàng năm có xu hướng gia tăng liên tục từ 16 đơn vào năm 2014 lên 30 đơn vào năm 2018, tương đương mức tăng trưởng 87,5%. Thực tế này đặt ra yêu cầu cấp thiết phải giải quyết triệt để các xung đột lợi ích, bảo vệ quyền thụ hưởng chính đáng của người lao động.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn xoay quanh việc nhận diện những rào cản, vướng mắc pháp lý và thực tiễn quản trị làm phát sinh tình trạng khiếu nại kéo dài, khiếu nại vượt cấp về bảo hiểm xã hội (BHXH). Mục tiêu cụ thể của đề tài là hệ thống hóa khung lý luận về quản lý nhà nước đối với công tác khiếu nại, khảo sát và đánh giá toàn diện bức tranh thực tiễn tại BHXH tỉnh Quảng Trị trong phạm vi 5 năm (2014 - 2018), từ đó xây dựng hệ thống giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện quy trình nghiệp vụ. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc khi cung cấp căn cứ khoa học giúp cơ quan BHXH địa phương duy trì tỷ lệ giải quyết đơn thư đạt 100%, góp phần củng cố niềm tin của 28,27% đồng bào dân tộc thiểu số và toàn thể nhân dân đối với chính sách an sinh của Đảng và Nhà nước.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết Quản trị công mới (New Public Management) và học thuyết Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa để xây dựng nền tảng phân tích. Trọng tâm của khung lý thuyết đặt vào việc đảm bảo quyền dân chủ trực tiếp của công dân theo quy định tại Điều 30 Hiến pháp năm 2013 và Điều 74 Hiến pháp năm 1992, khẳng định khiếu nại là công cụ giám sát hữu hiệu đối với quyền lực hành chính nhà nước.

Về mặt mô hình quản lý, nghiên cứu chuẩn hóa quy trình giải quyết khiếu nại 6 bước theo Quyết định số 868/QĐ-BHXH ngày 08/06/2016 của Tổng Giám đốc BHXH Việt Nam, bao gồm: thụ lý phân loại đơn, tiến hành xác minh thực tế, tổ chức đối thoại trực tiếp, ban hành quyết định giải quyết, gửi văn bản và công khai quyết định. Khung phân tích làm rõ 4 khái niệm cốt lõi:

  • Khiếu nại bảo hiểm xã hội: Quyền của người tham gia yêu cầu xem xét lại quyết định, hành vi hành chính khi có căn cứ bị xâm phạm lợi ích hợp pháp;
  • Quyết định hành chính về BHXH: Văn bản áp dụng một lần đối với đối tượng cụ thể trong việc thực thi chế độ an sinh;
  • Hành vi hành chính về BHXH: Hành động hoặc không hành động của viên chức thực thi công vụ bảo hiểm;
  • Thẩm quyền giải quyết khiếu nại phân cấp: Quyền hạn phán quyết lần đầu của Giám đốc BHXH cấp huyện, cấp tỉnh và quyền khiếu nại lần hai lên cơ quan quản lý lao động địa phương hoặc khởi kiện tại Tòa án.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được thu thập toàn diện từ cơ sở dữ liệu lưu trữ hành chính của BHXH tỉnh Quảng Trị và 9 cơ quan BHXH cấp huyện trực thuộc trong thời gian từ năm 2014 đến năm 2018, kết hợp hệ thống văn bản quy phạm pháp luật như Luật Khiếu nại năm 2011, Luật Tố cáo năm 2011 và Luật BHXH năm 2014.

Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm toàn bộ 130 đơn thư (gồm 121 đơn khiếu nại và 9 đơn tố cáo) cùng hồ sơ của 470 lượt tiếp công dân phát sinh trong suốt chu kỳ 5 năm. Phương pháp chọn mẫu toàn bộ (census sampling) được áp dụng nhằm loại bỏ sai số thống kê và bao quát 100% các vụ việc phát sinh thực tế tại 141 xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh.

Nghiên cứu kết hợp các phương pháp phân tích: thống kê mô tả nhằm lượng hóa biến động đơn thư; phân tích - tổng hợp để bóc tách các nhóm nguyên nhân kinh tế - xã hội; phương pháp so sánh đối chiếu giữa quy định pháp luật và thực tiễn thụ lý; phương pháp quan sát nghiệp vụ tại phòng tiếp dân. Việc lựa chọn tổ hợp phương pháp này đảm bảo tính khách quan khoa học, giúp nhận diện chính xác các điểm nghẽn quy trình nghiệp vụ và cung cấp cơ sở dữ liệu vững chắc cho các đề xuất cải cách hành chính công.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích dữ liệu thực nghiệm tại BHXH tỉnh Quảng Trị trong giai đoạn 2014 - 2018 đã chỉ ra 3 phát hiện bản lề:

Thứ nhất, hiệu quả giải quyết đơn thư đạt mức tối đa 100% nhưng áp lực tiếp nhận gia tăng mạnh mẽ. Số lượng đơn tiếp nhận trong năm tăng từ 16 đơn (năm 2014) lên 25 đơn (năm 2015), 28 đơn (năm 2016) và đạt 30 đơn (năm 2018). Mặc dù khối lượng công việc tăng 87,5% sau 5 năm, cơ quan BHXH tỉnh và các huyện đã xử lý dứt điểm 130/130 đơn thư tiếp nhận, không để xảy ra tình trạng tồn đọng kéo dài hay hình thành các điểm nóng khiếu kiện đông người.

Thứ hai, cơ cấu đơn thư phản ánh sự tập trung áp đảo vào các tranh chấp quyền lợi BHXH trực tiếp. Trong tổng số 130 đơn tiếp nhận, khiếu nại chiếm tới 93,1% (121 đơn), trong khi tố cáo chỉ chiếm 6,9% (9 đơn). Các nội dung tranh chấp gay gắt nhất xoay quanh việc tính thời gian công tác trước năm 1995 đối với cán bộ xã và giáo viên mầm non, việc cắt trợ cấp mất sức lao động theo Quyết định số 60/HĐBT ngày 01/03/1990 của Hội đồng Bộ trưởng, và việc truy đóng BHXH tại các doanh nghiệp ngoài quốc doanh.

Thứ ba, sự mất cân đối nghiêm trọng giữa nguồn lực nhân sự và khối lượng công việc tiếp dân. Toàn tỉnh Quảng Trị tiếp đón 470 lượt công dân trong 5 năm (đỉnh điểm đạt 123 lượt vào năm 2016), song đội ngũ làm công tác tiếp dân và xử lý đơn thư chỉ có 10 cán bộ (01 chuyên trách tại tỉnh và 09 cán bộ kiêm nhiệm tại các huyện). Áp lực tiếp dân rất lớn khi địa bàn có tới 176.700 người dân tộc thiểu số, trình độ nhận thức pháp luật của người dân chưa đồng đều giữa các vùng địa lý.

Thảo luận kết quả

Để trực quan hóa các phát hiện trên, dữ liệu nghiên cứu có thể được thể hiện qua biểu đồ kết hợp: biểu đồ cột mô tả số lượng 470 lượt tiếp công dân phân bổ qua từng năm (năm 2014: 92 lượt; năm 2016: 123 lượt; năm 2018: 83 lượt) kết hợp đường biểu diễn tốc độ gia tăng số đơn khiếu nại (từ 16 lên 30 đơn). Đồng thời, một bảng ma trận phân loại nguyên nhân sẽ làm rõ các xung đột phát sinh từ thực trạng tồn tại 3 loại sổ lương tại nhiều doanh nghiệp: mức lương tham gia BHXH thấp hơn mức lương quyết toán thuế và mức lương chi trả thực tế, dẫn đến việc người lao động khiếu nại khi nhận mức trợ cấp hưu trí thấp.

Thảo luận sâu cho thấy nguyên nhân gốc rễ bắt nguồn từ sự thiếu đồng bộ của hệ thống văn bản hướng dẫn thi hành luật. Điển hình như các vướng mắc trong việc thanh toán viện phí bảo hiểm y tế đối với tai nạn giao thông thiếu biên bản công an, hoặc sự thiếu hụt hồ sơ gốc đối với thời gian công tác thời kỳ trước. Kết quả này tương đồng với các nghiên cứu trước đây tại Thái Bình và thành phố Hà Nội, nhưng mang tính đặc thù cao hơn do Quảng Trị có mật độ dân số phân hóa sâu sắc, từ 31 người/km² tại huyện Đakrông đến 1.212 người/km² tại thành phố Đông Hà, gây trở ngại lớn cho công tác xác minh hồ sơ thực địa.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên các phát hiện thực nghiệm, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp hành động cụ thể nhằm nâng cao năng lực giải quyết khiếu nại về BHXH trên địa bàn tỉnh Quảng Trị:

  • Chuẩn hóa và rút ngắn quy trình thủ tục hành chính: Ban Giám đốc BHXH tỉnh chỉ đạo phòng Thanh tra - Kiểm tra triển khai quy trình tiếp nhận và phân loại đơn thư theo tiêu chuẩn chất lượng ISO, rút ngắn thời hạn xử lý ban đầu từ 10 ngày làm việc xuống còn 7 ngày làm việc, đảm bảo 100% hồ sơ thụ lý được lập danh mục và đánh số trang theo đúng Điều 30 Quyết định số 868/QĐ-BHXH. Thời hạn hoàn thành trong quý 2 năm tiếp theo.

  • Nâng cao năng lực và chuyên môn hóa đội ngũ nhân sự: Tổ chức kiện toàn bộ máy với mục tiêu đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng giải quyết khiếu nại và kỹ năng tiếp dân cho toàn bộ 10 cán bộ đầu mối tại BHXH tỉnh và 9 huyện; bố trí tối thiểu 02 cán bộ chuyên trách tại các địa bàn trọng điểm phức tạp trong lộ trình 12 tháng, chấm dứt tình trạng bố trí cán bộ kiêm nhiệm thiếu chuyên môn sâu.

  • Hiện đại hóa cơ sở dữ liệu và ứng dụng công nghệ thông tin: Trung tâm Công nghệ thông tin - BHXH tỉnh chủ trì xây dựng hệ thống phần mềm quản trị đơn thư trực tuyến, số hóa toàn bộ dữ liệu lịch sử đóng BHXH trước năm 1995 của hơn 625.000 người dân, liên thông cổng dữ liệu với ngành Thuế và Lao động nhằm giảm 30% thời gian tra cứu hồ sơ nghiệp vụ trong vòng 24 tháng.

  • Thiết lập cơ chế phối hợp liên ngành kiểm tra, giám sát: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị ban hành quy chế phối hợp định kỳ 6 tháng/lần giữa cơ quan BHXH, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Liên đoàn Lao động và Công an tỉnh để thanh tra đột xuất các đơn vị trốn đóng hoặc khai man hồ sơ, cam kết xử lý dứt điểm 100% các hành vi lách luật về thang bảng lương doanh nghiệp.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung luận văn mang lại giá trị thực tiễn và học thuật cho 4 nhóm đối tượng trọng điểm:

  • Cán bộ lãnh đạo và chuyên viên nghiệp vụ ngành Bảo hiểm xã hội: Tài liệu cung cấp cẩm nang tra cứu về quy trình thụ lý 6 bước, kỹ năng đối thoại trực tiếp và phương pháp xử lý các hồ sơ phức tạp tồn đọng lịch sử như Quyết định số 60/HĐBT và Quyết định số 613/QĐ-TTg.

  • Cơ quan quản lý nhà nước và nhà hoạch định chính sách: Luận văn cung cấp luận cứ thực tiễn từ địa phương cấp tỉnh để Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội cùng Bảo hiểm xã hội Việt Nam tham khảo, phục vụ việc sửa đổi, bổ sung các thông tư hướng dẫn thi hành Luật BHXH và Luật Khiếu nại.

  • Giảng viên, học viên cao học chuyên ngành Quản lý công và Luật Hành chính: Công trình là mẫu hình tham khảo chuẩn mực về phương pháp nghiên cứu định lượng kết hợp phân tích pháp lý, cung cấp bộ dữ liệu thực địa chuẩn xác gồm 130 hồ sơ và 470 lượt tiếp dân.

  • Tổ chức Công đoàn và cán bộ nhân sự tại các doanh nghiệp: Nắm vững các căn cứ pháp lý để bảo vệ quyền lợi an sinh cho đoàn viên lao động, đồng thời hướng dẫn doanh nghiệp xây dựng thang bảng lương minh bạch, ngăn ngừa rủi ro khiếu kiện tập thể.

Câu hỏi thường gặp

  • Hồ sơ giải quyết khiếu nại về bảo hiểm xã hội theo quy định chuẩn gồm những văn bản nào? Theo Điều 30 Quyết định số 868/QĐ-BHXH, một bộ hồ sơ hoàn chỉnh gồm 11 danh mục tài liệu bắt buộc: đơn khiếu nại, thông báo thụ lý, quyết định thành lập tổ xác minh, kế hoạch xác minh, các biên bản làm việc, chứng cứ thu thập, văn bản giải trình của đương sự, báo cáo kết quả xác minh, biên bản đối thoại, quyết định giải quyết khiếu nại và các tài liệu liên quan khác. Toàn bộ tài liệu phải được đánh số trang lưu trữ theo trình tự nghiêm ngặt.

  • Thời hạn phân loại, thụ lý đơn khiếu nại bảo hiểm xã hội được pháp luật quy định là bao lâu? Theo quy định hiện hành của Luật Khiếu nại năm 2011 và quy chế ngành BHXH, trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đơn, người có thẩm quyền phải thực hiện phân loại, kiểm tra điều kiện và ban hành văn bản thông báo thụ lý chính thức hoặc thông báo từ chối thụ lý nêu rõ lý do cho người khiếu nại.

  • Tại sao số lượng đơn thư khiếu nại tại BHXH tỉnh Quảng Trị lại tăng 87,5% trong giai đoạn 2014 - 2018? Sự gia tăng từ 16 đơn (năm 2014) lên 30 đơn (năm 2018) phản ánh nhận thức pháp luật của người dân ngày càng nâng cao khi tiếp cận Luật BHXH năm 2014. Bên cạnh đó, việc điều chỉnh chính sách lương hưu và quá trình sắp xếp lại các doanh nghiệp nhà nước trên địa bàn tỉnh đã làm phát sinh nhiều yêu cầu giải quyết quyền lợi lịch sử trước năm 1995.

  • Người lao động bị tai nạn giao thông trên đường đi làm có được giải quyết chế độ bảo hiểm khi thiếu biên bản công an không? Trong thực tế tại Quảng Trị, các trường hợp tai nạn ở vùng sâu, vùng xa hoặc vào ban đêm thường thiếu biên bản hiện trường của cảnh sát giao thông. Cơ quan BHXH phải phối hợp cùng chính quyền địa phương và người sử dụng lao động tiến hành xác minh thực tế để làm căn cứ giải quyết chế độ tai nạn lao động, tránh tình trạng khai báo sai lệch sang thanh toán viện phí bảo hiểm y tế.

  • Khi không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu của Giám đốc BHXH tỉnh, công dân cần làm gì? Căn cứ Khoản 3 Điều 119 Luật BHXH năm 2014, nếu không đồng ý với quyết định giải quyết lần đầu, công dân có quyền gửi đơn khiếu nại lần hai đến cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp tỉnh (Sở Lao động - Thương binh và Xã hội) hoặc trực tiếp khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án nhân dân theo quy định của pháp luật tố tụng hành chính.

Kết luận

  • Luận văn đã nghiên cứu và hệ thống hóa toàn diện 130 hồ sơ khiếu nại, tố cáo cùng 470 lượt tiếp công dân tại BHXH tỉnh Quảng Trị trong 5 năm (2014 - 2018).
  • Khẳng định kết quả nổi bật khi toàn ngành BHXH tỉnh Quảng Trị duy trì tỷ lệ giải quyết khiếu nại dứt điểm đạt 100%, không phát sinh tình trạng khiếu kiện vượt cấp phức tạp.
  • Nhận diện chính xác các nguyên nhân cốt lõi dẫn đến khiếu nại, đặc biệt là tình trạng 3 mức lương tại doanh nghiệp và khoảng trống pháp lý đối với hồ sơ trước năm 1995.
  • Đề xuất hệ thống 4 giải pháp đồng bộ gồm chuẩn hóa quy trình tiếp dân, nâng cao năng lực cho 10 cán bộ đầu mối, số hóa dữ liệu hồ sơ và tăng cường thanh tra liên ngành.
  • Đóng góp nguồn học liệu thực tiễn có giá trị cao cho chuyên ngành Quản lý công và công tác quản trị an sinh xã hội tại các địa phương trên cả nước.

Lộ trình chuyển đổi số và hoàn thiện quy chế phối hợp giải quyết khiếu nại cần được đẩy mạnh triển khai đồng bộ trong giai đoạn 2024 - 2026. Các nhà quản lý, nhà nghiên cứu và bạn đọc quan tâm có thể khai thác toàn bộ hệ thống dữ liệu và giải pháp từ luận văn này để ứng dụng nâng cao hiệu lực quản lý hành chính công tại đơn vị.