Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Vấn đề nghèo đói là một thách thức mang tính toàn cầu và là trọng tâm trong các chính sách an sinh xã hội tại Việt Nam. Sau khi gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) vào năm 2006, nền kinh tế Việt Nam đạt tốc độ tăng trưởng nhanh, đời sống của phần lớn nhân dân được cải thiện. Tuy nhiên, quá trình phát triển kinh tế cũng làm gia tăng sự phân hóa giàu nghèo, đặc biệt tại các khu vực nông thôn, vùng cao, vùng sâu và vùng xa – nơi người dân còn gặp nhiều khó khăn về điều kiện sống tối thiểu. Nhằm đảm bảo mục tiêu phát triển bền vững và công bằng xã hội, chương trình mục tiêu quốc gia về xóa đói giảm nghèo đã được triển khai sâu rộng từ cấp trung ương đến địa phương.

Vĩnh Lộc là huyện bán sơn địa thuộc tỉnh Thanh Hóa, mới được chia tách từ huyện Vĩnh Thạch, có điểm xuất phát kinh tế thấp, cơ sở hạ tầng kỹ thuật chưa đồng bộ và chịu nhiều ảnh hưởng tiêu cực từ thiên tai lũ lụt ven các lưu vực sông lớn. Mặc dù Ủy ban nhân dân huyện Vĩnh Lộc đã sớm thành lập Ban chỉ đạo xóa đói giảm nghèo từ cấp huyện đến cấp xã, bố trí ngân sách đầu tư hạ tầng và triển khai các quỹ tín dụng ưu đãi, thực trạng nghèo đói trên địa bàn vẫn diễn biến phức tạp. Đề tài chuyên đề thực tập tốt nghiệp "Thực trạng và giải pháp Xoá đói giảm nghèo ở huyện Vĩnh Lộc - Thanh Hoá" do sinh viên Lê Xuân Tư thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Quỳnh Hoa tại Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện Vĩnh Lộc nhằm giải quyết các nhiệm vụ cụ thể sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận, các khái niệm, chuẩn mực đo lường nghèo đói quốc tế và chính sách của Đảng, Nhà nước Việt Nam về xóa đói giảm nghèo.
  2. Khảo sát, phân tích các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và nguồn lực sản xuất (đất đai, lao động, vốn) tác động đến đời sống nhân dân huyện Vĩnh Lộc.
  3. Đánh giá quy mô, tỷ lệ và diễn biến đói nghèo tại 16 xã, thị trấn của huyện qua hai giai đoạn: giai đoạn 2001 - 2005 (theo chuẩn nghèo cũ) và giai đoạn 2006 - 2008 (theo chuẩn nghèo mới).
  4. Phân tích thực trạng cơ cấu thu nhập, chi tiêu và tích lũy của các nông hộ nghèo, chỉ rõ nguyên nhân dẫn đến tình trạng nghèo đói tại địa phương.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng nghèo đói, đời sống vật chất, tinh thần, cơ cấu thu - chi và các chính sách, mô hình xóa đói giảm nghèo tác động đến các hộ dân cư.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn toàn bộ 16 xã và thị trấn thuộc huyện Vĩnh Lộc, tỉnh Thanh Hóa (bao gồm các xã vùng đồng bằng, vùng trũng ven sông và 5 xã thuộc diện Chương trình 135).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp thu thập giai đoạn 2001 - 2008 kết hợp số liệu điều tra, khảo sát chọn mẫu nông hộ thực hiện vào tháng 12 năm 2007.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và căn cứ pháp lý

Tác giả tiếp cận vấn đề đói nghèo thông qua việc tổng hợp các khái niệm học thuật quốc tế và hệ thống tiêu chí quản lý nhà nước tại Việt Nam:

  • Quan niệm quốc tế: Sử dụng định nghĩa của Ủy ban Kinh tế Xã hội khu vực Châu Á - Thái Bình Dương (ESCAP) và Ngân hàng Thế giới (World Bank - WB). Khái niệm phân định rõ giữa nghèo tuyệt đối (không thỏa mãn nhu cầu tối thiểu 2.100 Kcal/người/ngày hoặc thu nhập dưới 1,25 USD/người/ngày theo chuẩn thế giới, 1,35 USD/người/ngày theo chuẩn Châu Á) và nghèo tương đối (dựa trên sự so sánh mức sống, phân phối thu nhập hoặc ngưỡng nguy cơ nghèo bằng 50% - 60% mức thu nhập trung bình của xã hội).
  • Chuẩn nghèo và tiêu chí phân loại tại Việt Nam:
    • Căn cứ xác định dựa trên nhu cầu năng lượng tối thiểu (2.300 Kcal/người/ngày), mức thu nhập bình quân của 20% nhóm hộ thấp nhất và khả năng cân đối nguồn lực của quốc gia.
    • Chuẩn nghèo giai đoạn 2001 - 2005: Nông thôn miền núi 80.000 đồng/người/tháng; nông thôn đồng bằng 100.000 đồng/người/tháng; thành thị 150.000 đồng/người/tháng.
    • Chuẩn nghèo giai đoạn 2006 - 2010 theo Quyết định số 170/2005/QĐ-TTg và Quyết định số 1143/2005/QĐ-LĐTBXH: Khu vực nông thôn là 200.000 đồng/người/tháng; khu vực thành thị là 260.000 đồng/người/tháng (năm 2009 nâng lên 300.000 đồng/tháng cho nông thôn và 390.000 đồng/tháng cho thành thị).
    • Tiêu chí xã nghèo giai đoạn 2005 - 2010 theo Quyết định số 587/2005/QĐ-LĐTBXH: Tỷ lệ hộ nghèo từ 25% trở lên và thiếu hụt từ 3 trên 6 hạng mục hạ tầng thiết yếu (nước sạch <30%, điện <50%, chưa có đường ô tô đến trung tâm, phòng học tạm bợ/đáp ứng <70%, chưa có trạm y tế kiên cố, chưa có chợ kiên cố).
    • Các khái niệm phân loại bổ trợ: Hộ thoát nghèo, hộ tái nghèo, hộ nghèo mới phát sinh.
    • Các chính sách, nghị quyết địa phương: Quyết định 139/2002/QĐ-TTg về khám chữa bệnh cho người nghèo; Chỉ thị 13/CT-TU ngày 03/09/1998 và Thông báo số 151/TB-TU ngày 30/10/2001 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Thanh Hóa về công tác dồn điền đổi thửa.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

Nghiên cứu sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập báo cáo kinh tế - xã hội, văn kiện chỉ đạo, niên giám thống kê từ Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện Vĩnh Lộc, Phòng Thống kê huyện Vĩnh Lộc, Cục Thống kê tỉnh Thanh Hóa và Tổng cục Thống kê.
  • Phương pháp điều tra khảo sát chọn mẫu: Thực hiện phiếu điều tra trực tiếp tại hộ gia đình (phân chia theo hộ nghèo, hộ trung bình, hộ khá giàu tại 2 tiểu vùng sinh thái: vùng đồng bằng và vùng miền núi) vào tháng 12/2007 nhằm thu thập dữ liệu về nhân khẩu, quỹ đất, tư liệu sản xuất, nhu cầu vốn, chi tiết thu nhập và cơ cấu chi tiêu.
  • Phương pháp thống kê mô tả, so sánh và phân tích tổng hợp: Xử lý số liệu dạng bảng, so sánh tỷ lệ nghèo qua các mốc thời gian, đánh giá cơ cấu chi tiêu theo tỷ trọng phần trăm giữa các nhóm thu nhập.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Đói nghèo và các yếu tố tác động đến đói nghèo

Chương 1 tập trung xây dựng cơ sở lý luận về đói nghèo, các tiêu chuẩn đo lường và kinh nghiệm giảm nghèo trong nước, quốc tế:

  • Khái niệm và chuẩn nghèo: Trình bày chi tiết ranh giới nghèo tuyệt đối, nghèo tương đối, giỏ hàng hóa lương thực tối thiểu và các tiêu chí đánh giá hộ nghèo, xã nghèo của Việt Nam qua các thời kỳ.
  • Các yếu tố tác động đến đói nghèo:
    • Khách quan: Điều kiện tự nhiên bất thuận (lũ quét, mất mùa, suy thoái rừng); các yếu tố kinh tế - xã hội (kinh tế huyện mới thành lập, chuyển đổi cơ cấu chậm, thiếu việc làm); yếu tố địa bàn và quản lý nhà nước.
    • Chủ quan: Hạn chế trong tổ chức thực hiện chính sách; nhận thức và tâm lý trông chờ, ỷ lại vào hỗ trợ của một bộ phận người nghèo.
  • Mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và giảm nghèo: Tăng trưởng kinh tế tạo nguồn lực ngân sách cho giảm nghèo, trong khi giảm nghèo giúp ổn định xã hội, giảm thiểu tệ nạn (dẫn chứng số liệu: 70% tệ nạn ma túy và mại dâm tại các đô thị lớn xuất cư từ nông thôn, 79,2% do thiếu việc làm hoặc việc làm không ổn định).
  • Kinh nghiệm thực tiễn:
    • Quốc tế: Bài học phát triển công nghiệp nông thôn "ly nông bất ly hương" của Trung Quốc; chính sách tập trung nguồn lực phát triển vùng trọng điểm Java của Indonesia; mô hình phát triển xí nghiệp nông thôn và trung tâm dạy nghề (PDA, IBIRD) của Thái Lan.
    • Trong nước: Mô hình "dạy chữ, dạy nghề gắn với doanh nghiệp" và "đưa ngân hàng về cơ sở" của tỉnh Đồng Nai; kinh nghiệm hỗ trợ vay vốn tín dụng gắn với tập huấn khuyến nông và trợ giá giống cây trồng, vật nuôi tại huyện Nông Cống (Thanh Hóa).

Chương 2: Thực trạng đói nghèo ở huyện Vĩnh Lộc - Thanh Hóa

Chương này đi sâu phân tích thực trạng kinh tế - xã hội, các nguồn lực sản xuất và tình hình nghèo đói cụ thể tại địa bàn huyện Vĩnh Lộc:

  • Điều kiện tự nhiên và cơ sở hạ tầng: Huyện có diện tích tự nhiên 157,62 km², dân số 86.924 người (năm 2002), mật độ 563 người/km². Địa hình bán sơn địa với 51,24% diện tích có độ dốc <3°. Nguồn nước mặt dồi dào từ 41,5 km sông Mã và 11,9 km sông Bưởi nhưng thường xuyên đối mặt nguy cơ ngập úng vào mùa mưa lũ.
Hạng mục cơ sở hạ tầng huyện Vĩnh Lộc Quy mô / Số lượng hiện trạng Ghi chú kỹ thuật
Trạm bơm thủy lợi lớn 01 trạm Trạm Yên Tôn - Vĩnh Yên
Đập tưới 08 cái Tổng năng lực tưới thiết kế 8.400 ha
Hệ thống đường bộ 985 km Gồm 33 km Quốc lộ (QL45, QL217), 23 km đường huyện/xã, 924 km đường thôn xóm
Công trình phúc lợi 37 trường học, 16 nhà trẻ/mẫu giáo 01 bệnh viện huyện, 16 trạm y tế xã
Hệ thống điện lưới 01 trạm biến áp trung gian (Núi Đún) 63 trạm biến áp hạ thế, công suất 10.700 kVA (100% xã có điện)
  • Nguồn lực sản xuất nông hộ:
    • Đất đai: Đất sản xuất nông nghiệp chiếm 41,58% (6.553,09 ha). Bình quân hộ nghèo sở hữu 16,51 sào đất nông nghiệp (cao hơn mức 15,02 sào của bình quân chung do chia đất theo nhân khẩu đông), tuy nhiên đất đai bị manh mún (trung bình 300 m²/thửa trước khi dồn điền đổi thửa), tỷ lệ đất hạng 5 kém màu mỡ chiếm tới 55,42%.
    • Lao động: Bình quân hộ nghèo có 5,21 nhân khẩu nhưng chỉ có 2,26 lao động (tỷ lệ phụ thuộc cao, trung bình 1 lao động nuôi 1,43 người ăn theo). Trình độ chủ hộ nghèo chủ yếu học hết cấp II, có tới 80,20% lao động có trình độ cấp III hoặc đại học không quay về địa phương công tác.
    • Tư liệu sản xuất và vốn: Lao động chủ yếu thủ công; 45,51% hộ nghèo có trâu bò cày kéo, hoàn toàn không có máy cày bừa, xe công nông hay máy xay xát kiên cố. Nhu cầu vay vốn sản xuất bình quân của hộ nghèo là 5.000.000 đồng/hộ nhưng gặp khó khăn do thiếu tài sản thế chấp.
Tình hình đói nghèo huyện Vĩnh Lộc qua các năm (Chuẩn cũ) 2001 2002 2003 2004 2005
Tổng số hộ toàn huyện (Hộ) 20.550 20.563 20.575 20.589 20.598
Số hộ đói nghèo (Hộ) 3.630 2.844 2.465 2.220 2.078
- Hộ đói (Hộ) 930 0 0 0 0
- Hộ nghèo (Hộ) 2.700 2.844 2.465 2.220 2.078
Tỷ lệ đói nghèo chung (%) 17,66 13,83 11,98 10,78 10,09
- Tỷ lệ hộ đói (%) 4,59 0,00 0,00 0,00 0,00
  • Diễn biến giai đoạn 2006 - 2008 (Chuẩn mới): Khi áp dụng chuẩn nghèo mới theo Quyết định 170/2005/QĐ-TTg cộng với thiệt hại nặng nề từ cơn bão số 7 (tháng 12/2005) tàn phá 5 xã ven sông (Vĩnh Hòa, Vĩnh Khang, Vĩnh Yên, Vĩnh Hùng, Vĩnh Tiến), tỷ lệ hộ nghèo năm 2006 tăng vọt lên mức 32,8%. Đến cuối năm 2008, tỷ lệ nghèo giảm xuống còn 23% (tương ứng 4.789 hộ).
  • Cơ cấu kinh tế và thu - chi hộ nghèo (Khảo sát tháng 12/2007):
    • Thu nhập bình quân đầu người của hộ nghèo vùng đồng bằng là 76.900 đồng/tháng, vùng núi là 72.440 đồng/tháng. Hoạt động trồng trọt và chăn nuôi chiếm tỷ trọng chủ đạo (61,8% ở đồng bằng, 53,9% ở miền núi).
    • Chi tiêu của hộ nghèo tập trung chủ yếu cho ăn uống tối thiểu (chiếm 78,80% tổng chi), chi cho giáo dục và văn hóa chỉ đạt 2,50%. Cân đối thu chi của hộ nghèo bị thâm hụt (tích lũy trung bình âm 161.920 đồng/hộ/tháng), trong khi nhóm hộ trung bình tích lũy dương 81.230 đồng/tháng và nhóm hộ khá giàu tích lũy 351.180 đồng/tháng.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  1. Số liệu hóa tiến trình giảm nghèo: Đánh giá sự chuyển biến tỷ lệ nghèo qua 2 giai đoạn. Trong giai đoạn 2001 - 2005, huyện đã xóa bỏ hoàn toàn tình trạng hộ đói gay gắt (từ 930 hộ đói năm 2001 xuống 0 hộ từ năm 2002), đưa tỷ lệ nghèo giảm từ 17,66% xuống 10,09%. Trong giai đoạn 2006 - 2008 theo tiêu chí mới, tỷ lệ nghèo giảm bình quân 4,35%/năm (đạt 130% chỉ tiêu kế hoạch), hạ từ 32,8% xuống 23,0%.
  2. Đánh giá hiệu quả chính sách an sinh: Ghi nhận trên 50% người nghèo có nhu cầu được tiếp cận nguồn vốn vay ưu đãi; 100% người nghèo được cấp thẻ bảo hiểm y tế khám chữa bệnh miễn phí; hỗ trợ sửa chữa và xây mới xóa nhà tạm dột nát cho gần 200 hộ nghèo trên toàn địa bàn.
  3. Phát hiện các bất cập nội tại: Phân tích nguyên nhân dẫn đến tính thiếu bền vững trong giảm nghèo tại Vĩnh Lộc, bao gồm: tỷ lệ tích lũy âm khiến nguy cơ tái nghèo sau thiên tai cao; cơ cấu kinh tế thuần nông phụ thuộc thời tiết; đất sản xuất manh mún; chất lượng nguồn nhân lực tại chỗ suy giảm do hiện tượng di cư lao động đã qua đào tạo (80,20% không về quê lập nghiệp).

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

  • Đẩy mạnh công tác dồn điền đổi thửa theo Chỉ thị 13/CT-TU nhằm giảm diện tích manh mún, tạo điều kiện thâm canh và đưa cơ giới hóa vào đồng ruộng.
  • Tổ chức các mô hình khuyến nông thực tế ("trồng cây gì, nuôi con gì") phù hợp với từng tiểu vùng sinh thái (vùng trũng chiêm, vùng bán sơn địa và vùng bãi bồi ven sông).
  • Hoàn thiện mạng lưới tín dụng ưu đãi của Ngân hàng Chính sách Xã hội, đơn giản hóa thủ tục tín chấp thông qua các hội đoàn thể (Hội Nông dân, Hội Phụ nữ, Hội Cựu chiến binh).
  • Lồng ghép đồng bộ các chương trình mục tiêu quốc gia (Chương trình 135, nước sạch vệ sinh môi trường, y tế, dân số - kế hoạch hóa gia đình) để tránh phân tán nguồn lực ngân sách.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi điều tra thực tế chỉ tập trung mẫu khảo sát tại một số xã đại diện thuộc hai vùng sinh thái đồng bằng và miền núi trong đợt khảo sát tháng 12/2007. Các số liệu về chuẩn nghèo mới nâng mức thu nhập năm 2009 chỉ dừng lại ở bước đầu tiếp cận lý luận, chưa đủ chuỗi thời gian để theo dõi hết chu kỳ 2006 - 2010.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần mở rộng điều tra toàn diện các chiều thiếu hụt phi thu nhập (y tế, giáo dục, điều kiện sống, tiếp cận thông tin) theo phương pháp tiếp cận nghèo đa chiều; đánh giá tác động dài hạn của việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp sang công nghiệp khai khoáng và làng nghề chế tác đá tại địa phương.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên các ngành Kinh tế phát triển, Kinh tế nông nghiệp, Xã hội học, Quản lý công khi thực hiện các khóa luận, đề án nghiên cứu về sinh kế nông thôn và an sinh xã hội.
  • Cán bộ làm công tác xóa đói giảm nghèo, cán bộ Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội tại các huyện có điều kiện tự nhiên bán sơn địa tương đồng với huyện Vĩnh Lộc.
  • Hệ thống bảng biểu thống kê về định mức chi tiêu, cơ cấu thu nhập và nhu cầu vốn nông hộ nghèo cung cấp dữ liệu cơ sở phục vụ việc xây dựng kế hoạch giảm nghèo cấp cơ sở.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao tỷ lệ hộ nghèo của huyện Vĩnh Lộc lại tăng vọt từ 10,09% năm 2005 lên 32,8% năm 2006?

Sự gia tăng này bắt nguồn từ hai nguyên nhân chính:

  • Huyện bắt đầu áp dụng chuẩn nghèo mới giai đoạn 2006 - 2010 theo Quyết định số 170/2005/QĐ-TTg, nâng mức chuẩn thu nhập nông thôn từ 100.000 đồng lên 200.000 đồng/người/tháng, làm tăng quy mô số hộ rơi vào diện nghèo theo tiêu chí mới.
  • Ảnh hưởng nghiêm trọng của thiên tai bão số 7 (tháng 12/2005) gây ngập lụt, mất trắng mùa màng và thiệt hại tài sản tại 5 xã ven lưu vực sông Mã và sông Bưởi (Vĩnh Hòa, Vĩnh Khang, Vĩnh Yên, Vĩnh Hùng, Vĩnh Tiến).

2. Chuẩn nghèo áp dụng cho khu vực nông thôn giai đoạn 2001 - 2005 và 2006 - 2010 khác nhau như thế nào?

  • Giai đoạn 2001 - 2005: Nông thôn miền núi, hải đảo là 80.000 đồng/người/tháng (960.000 đồng/năm); nông thôn đồng bằng là 100.000 đồng/người/tháng (1.200.000 đồng/năm).
  • Giai đoạn 2006 - 2010 (theo Quyết định 1143/2005/QĐ-LĐTBXH): Quy định thống nhất cho toàn bộ khu vực nông thôn là 200.000 đồng/người/tháng.

3. Cơ cấu chi tiêu của hộ nghèo huyện Vĩnh Lộc có đặc điểm gì nổi bật?

Theo số liệu điều tra tháng 12/2007, hộ nghèo dành tới 78,80% tổng chi tiêu cho nhu cầu ăn uống tối thiểu, 10,20% cho sinh hoạt, 3,50% cho y tế và chỉ có 2,50% cho giáo dục - văn hóa. Do mức thu nhập thấp không đủ trang trải các nhu cầu tối thiểu, tích lũy bình quân hàng tháng của hộ nghèo bị âm 161.920 đồng/tháng.

4. Nhu cầu vay vốn sản xuất bình quân của hộ nghèo tại Vĩnh Lộc là bao nhiêu?

Theo kết quả điều tra và thống kê của huyện năm 2007, nhu cầu vốn cần vay bình quân của hộ nghèo để phục vụ sản xuất kinh doanh là 5.000.000 đồng/hộ, tập trung chủ yếu vào vốn mua con giống chăn nuôi (749.280 đồng/hộ) và ngành nghề dịch vụ khác.

5. Những xã nào tại huyện Vĩnh Lộc có tỷ lệ hộ nghèo cao và nằm trong diện Chương trình 135?

Các xã có tỷ lệ hộ nghèo cao tập trung ở các vùng miền núi và vùng chiêm trũng đặc biệt khó khăn, trong đó các xã thuộc diện Chương trình 135 được ghi nhận gồm có: Vĩnh Quang (tỷ lệ nghèo 35,72% năm 2006), Vĩnh Tiến (9,3% năm 2006), Vĩnh Phúc (21,2% năm 2006), Vĩnh Tân (32,5% năm 2006) và Vĩnh An (37,8% năm 2006).

Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp đã phản ánh toàn diện bức tranh kinh tế - xã hội và thực trạng nghèo đói tại huyện Vĩnh Lộc, tỉnh Thanh Hóa trong giai đoạn chuyển đổi tiêu chí đánh giá giai đoạn 2001 - 2008. Thông qua hệ thống dữ liệu thống kê kết hợp khảo sát thực địa, tác giả đã làm rõ các nguyên nhân cốt lõi dẫn đến tình trạng đói nghèo từ góc độ điều kiện tự nhiên, cơ sở hạ tầng, đất đai manh mún đến cơ cấu thu - chi thâm hụt của hộ nông dân. Các định hướng giải pháp được đề xuất cung cấp cơ sở thực tiễn quan trọng giúp địa phương nâng cao hiệu quả triển khai chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo bền vững trong các giai đoạn tiếp theo.